Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Khi vạch đường điều phối cắt qua các nhánh của đường cong tích lũy thì đường có cơng vận

chuyển ít nhất là đường thỏa mãn:

- Tổng các đoạn điều phối lẻ bằng tổng các đoạn điều phối chẵn khi số nhánh là chẵn.

- Hiệu của tổng các đoạn điều phối chẵn với tổng các đoạn điều phối lẻ bằng cự ly kinh tế

của máy khi số nhánh là lẻ.

c.Căn cứ

- Căn cứ cơng trình và lý trình

- Căn cứ độ dốc địa hình (Vạch đường điều phối nên thuận hướng dốc để thuận tiện cho q

trình thi cơng,đạt hiệu quả tốt hơn)

- Căn cứ máy chính(Ơ tơ+Máy đào hay máy ủi,máy cạp chuyển…..)

Sau khi vạch đường điều phối đất xong ta tiến hành tính tốn khối lượng và cự ly vận chuyển thoả

mãn điều kiện làm việc kinh tế của máy và nhân lực.

Các loại vận chuyển được xét :

 Khối lượng vận chuyển ngang đào bù đắp Vn

 Khối lượng vận chuyển dọc đào bù đắp trong phạm vi từng đoạn 100m V0

 Khối lượng vận chuyển dọc đào bù đắp giữa các đoạn 100m Vd

 Khối lượng đất vận chuyển ngang đổ đi Vđổ

 Khối lượng đất vận chuyển từ mỏ về Vmỏ

Các tính tốn chi tiết được trình bày ở bản vẽ Thi cơng nền đường.

III.3. Phân đoạn thi công nền đường

III.3.1. Căn cứ phân đoạn

- Dựa vào máy chủ đạo để phân đoạn thi công

 L> 100m chọn máy chủ đạo là ôtô tự đổ HUYNDAI loại 12 tấn+ máy đào làm

máy chủ đạo

 L 100m chọn máy ủi D271A làm máy chủ đạo

Vạch đường điều phối quyết định máy chính và ngược lại => Làm căn cứ chia đoạn thi công

tốt.Tránh để điều phối xen kẽ giữa máy đào và máy ủi.

- Dựa trên tính chất của từng đoạn thi cơng: Chẳng hạn có hai đoạn có tính chất là đào bù

đắp hồn tồn và chủ yếu là vận chuyển đất từ mỏ về đều sử dụng ơ tơ+máy đào là máy

chủ đạo.

Ngồi ra phân đoạn thi cơng nền đường còn dựa trên cơ sở đảm bảo cho sự điều động máy móc

nhân lực thuận tiện nhất, kinh tế nhất, đồng thời cần đảm bảo khối lượng công tác trên các đoạn

thi công tương đối đều nhau giúp cho dây chuyền thi công đều đặn.

III.3.2. Phân đoạn thi công

Dựa trên căn cứ phân đoạn ta có thể chia đoạn tuyến thành ba đoạn thi công như sau:

+ Đoạn I (Km0+00 Km0+698.55) : Đoạn này có tính chất đào bù đắp hồn tồn, cự ly

vận chuyển trung bình >100m, thi cơng xi hướng dốc thuận tiện cho máy thi công.Chọn tổ hợp

máy đào + ô tô là máy chủ đạo.Máy ủi cũng được sử dụng nhưng rất ít để vận chuyển ngang đào

bù đắp.

+ Đoạn II (Km0+698.55Km2+624.26 ) : Đoạn này chủ yếu là đắp đất vận chuyển từ mỏ

về , cự ly vận chuyển trung bình hầu hết >100m, khối lượng cơng tác của máy đào và ô tô khá lớn.

Máy ủi cũng được sử dụng để thi cơng nhưng rất ít. Chọn tổ hợp máy đào + ô tô là máy chủ đạo,

máy ủi là máy phụ.

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



96



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



+ Đoạn III (Km2+624.26Km4+672.11) : Đoạn này có cự ly vận chuyển trung bình tương

đối ngắn (hầu hết <100m), chiều sâu đào đất tương đối nhỏ, và thuận lợi cho máy ủi thi công xuôi

dốc. Khối lượng của đoạn này chủ yếu do máy ủi đảm nhận. Máy đào + ô tô cũng được sử dụng

để vận chuyển đất những đoạn có Ltb>100m và lấy đất từ mỏ về. Chọn máy ủi là máy chủ đạo,

máy đào + ô tô là máy phụ.

III.4. Tính tốn năng suất và số ca máy

III.4.1. Xác định cự li vận chuyển trung bình

III.4.2. Năng suất máy đào và ô tô vận chuyển

III.4.2.1. Năng suất máy đào

Tra định mức xây dựng 2005 mã hiệu AB.3113. Với đơn vị tính 100m 3 ; đất cấp III, máy

đào 1.25m3.

Bảng tra năng suất máy đào 1,25 m3 xem phụ lục bảng 3.3.2

III.4.2.2. Năng suất của ô tô HUYNDAI 12T

Năng suất của ô tô tra theo định mức xây dựng 2005 mã hiệu AB.41000 và AB.42000, tùy

thuộc vào cự ly vận chuyển, với ô tô 12 tấn.

Bảng tra năng suất ô tô tương ứng với chiều dài vận chuyển cho ở phụ lục bảng 3.3.3

III.4.3. Năng suất của máy ủi đào nền đường

Bảng tra năng suất máy ủi tương ứng với phạm vi vận chuyển bảng 3.3.4 phụ lục

III.5. Khối lượng và số ca máy chính thi cơng trong các đoạn

Bảng III.1: Bảng khối lượng và số ca máy thi công

Đoạn

Khối

Cự ly

Năng

Công việc

Máy thi công

Số ca

thi

lượng

(m)

suất

V/c ngang đào bù

máy ủi

80.69

<50

160.26

0.50

đắp

<50

160.26

máy ủi

<70

119.05

<100

85.91

Đoạn I

V/c dọc đào bù đắp Máy đào 1,25m3

3852.14

325.73

11.83

2451.61

<300

185.19

13.24

Ơ tơ HUYNDAI

<500

166.67

12T

1400.53

<1000

129.87

10.78

V/c ngang đào bù

máy ủi

318.66

<50

160.26

1.99

đắp

129.33

<50

160.26

0.81

máy ủi

74.68

<70

119.05

0.63

<100

85.91

V/c dọc đào bù đắp Máy đào 1,25m3

Đoạn

3363.28

325.73

10.33

II

3363.28

<300

185.19

18.16

Ơ tơ HUYNDAI

<500

166.67

12T

<1000

129.87

Máy đào 1,25m3

13399.81

325.73

41.14

V/c đất từ mỏ về

Ơ tô HUYNDAI

13399.81

1000

129.87 103.18

12T

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



97



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



V/c ngang đào bù

đắp



máy ủi

máy ủi



Đoạn

III



V/c dọc đào bù đắp



V/c đất từ mỏ về



Máy đào 1,25m3

Ơ tơ HUYNDAI

12T

Máy đào 1,25m3

Ơ tơ HUYNDAI

12T



596.04



<50



160.26



3.72



31.83

1827.58

3755.06

2302.51

2302.51



<50

<70

<100



160.26

119.05

85.91

325.73

185.19

166.67

325.73



0.20

15.35

43.71

7.07

12.43



129.87



20.95



<300

<500



2721.17

2721.17



1000



8.35



III.6. Cơng tác phụ trợ

Ngồi các cơng tác chính trong thi cơng nền đường còn có các cơng tác phụ trợ để cho nền

đường hoàn chỉnh đúng như thiết kế.

III.6.1. San sửa nền đào

Sau khi đào bằng máy đào, khối lượng san sửa nền đào là khối lượng do máy đào bỏ sót lại, chiều

dày bình qn cho cả chiều rộng nền đường là 0.05 m. Dùng máy san để sửa nền đào với năng

suất là 0.29ca/100m3 (344 m3/ca)

Bảng năng suất và số ca máy san sửa nền đào (bảng 3.3.6 phụ lục)

III.6.2. San nền đắp

Sau khi sử dụng ô tô vận chuyển đất đến vị trí đắp, sử dụng máy san để san đất Năng suất

máy san 850 m3/ca

Bảng năng suất và số ca máy san san nền đắp (bảng 3.3.7 phụ lục)

III.6.3. Lu lèn nền đắp

Sử dụng lu nặng bánh thép nặng DU8A để lu lèn nền đường đắp với độ chặt K = 0 .95

Năng suất lu 900 m3/ca

Bảng năng suất và số ca lu nền đường đắp (bảng 3.3.8 phụ lục)

III.7. Thành lập đội thi công nền

- Thống kê tổng số ca máy của các máy thi công cơng tác nền đường ta có bảng:

Đoạn

Máy đào

Ơ tơ

Máy ủi

Lu

Máy san

I

11.83

24.02

0.50

4.37

5.45

II

51.46

121.34

3.42

19.21

22.24

III

15.42

33.39

62.98

12.48

8.59

- Từ số ca máy cần thiết, chọn số máy thi công, chọn số nhân công sao cho sử dụng ít máy

nhất,ít nhân công nhân để nâng cao hệ số sử dụng thời gian.

 Đội I : thi công phân đoạn đoạn I (từ Km0+00 ÷ Km 0+698.55)

Đội I được biên chế như sau:

1 máy đào

3 ô tô HUYNDAI 12T

1 máy ủi

1 lu nặng DU8A

1 máy san

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



98



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



22 nhân công

Đội I thi công trong 12 ngày.

 Đội II : thi công phân đoạn II (từ Km0+698.55 ÷ Km2+624.26)

Đội II được biên chế như sau:

2 Máy đào

5 Ô tô HUYNDAI 12T

1 máy ủi

1 lu nặng DU8A

1 máy san

38 công nhân

Đội II thi công trong 26 ngày.

 Đội III : thi cơng phân đoạn III (từ Km2+624.26 ÷ Km 4+672.11)

Đội III được biên chế như sau:

1 máy đào

2 ô tô HUYNDAI 12T

4 máy ủi

1 lu nặng DU8A

1 máy san

36 nhân công

Đội 3 thi công trong 17 ngày.



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



99



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×