Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN

THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



+ Cống 125 mỗi chuyến chở được 7 ống cống.

+ Cống 150 mỗi chuyến chở được 6 ống cống.

Tính tốn khối lượng cơng tác vận chuyển và lắp đặt cống thể hiện ở phụ lục :

Bảng năng suất vận chuyển cống (bảng 3.2.2 phụ lục)

Bảng xác định số ca vận chuyển và cẩu cống lên ô tô ( bảng 3.2.3 phụ lục)

Bảng năng suất lắp đặt cống (bảng 3.2.4 phụ lục)

II.2.2. Tính tốn khối lượng đào đắp hố móng và số ca cơng tác

Khối lượng đất đào được tính theo cơng thức: V = a.H.L

Trong đó:

a - Chiều rộng đáy hố móng, a = + 2 (m);

L - Chiều dài cống

H - Chiều sâu hố móng (tính từ mặt đất tự nhiên đến đáy hố móng.

Tiến hành đào móng cống bằng máy đào có dung tích gầu ≤ 1,25m 3. Tra

ĐMXDCB24/2005 AB.2511: Năng suất = 100/0,307= 325.73(m3/ca).

Khi đào hố móng tiến hành đào rộng ra mỗi bên 1m để người xuống đi lại thi công, với

cống ở nền đắp phải đắp lớp đất xung quanh cống để giữ cống và bảo quản cống trong khi chưa

làm nền

Tổng hợp khối lượng và số ca đào hố móng (bảng 3.2.5 phụ lục)

II.2.3. Cơng tác móng và gia cố

Móng cống sử dụng móng loại II (định hình 533-01-01) có lớp đệm đá dăm dày 10 cm (do

đất nền là á sét).

II.2.3.1. Công tác làm móng cống

Khối lượng cơng tác làm móng cống và nhân công (bảng 3.2.6 phụ lục)

II.2.3.2. Xác định khối lượng gia cố thượng hạ lưu cống

- Gia cố thượng lưu : Lát khan một lớp đá dày 20cm trên lớp đá dăm dày 10cm

- Gia cố hạ lưu: Lát khan lớp đá dày 20cm trên lớp đá dăm dày 10cm

Khối lượng gia cố thượng lưu, hạ lưu (bảng 3.2.7 phụ lục)

Tổng hợp số công gia cố thượng, hạ lưu (bảng 3.2.8 phụ lục)

II.2.4. Tính tốn khối lượng xây lắp 2 đầu cống

Tổng hợp số công xây lắp 2 đầu cống (bảng 3.2.9 phụ lục)

II.2.5.Tính tốn cơng tác phòng nước mối nối cống

Tổng hợp số cơng phòng nước mối nối cống (bảng 3.2.10 phụ lục)

II.2.6. Tính tốn khối lượng đất đắp trên cống

Với cống nền đắp phải tính khối lượng đất đắp xung quanh cống để giữ và bảo quản cống khi

chưa làm nền. Khối lượng đất sét đắp thi công bằng máy ủi D271A lấy đất cách cống 20m và đầm

sơ bộ bằng trọng lượng bản thân cho từng lớp đất có chiều dày từ 20  30cm.

Sơ đồ đất đắp như sau :



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



93



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



D



1:1



1:1



0.5



1.5 D



Tổng hợp ca máy đắp đất trên cống (bảng 3.2.11 phụ lục)

II.2.7. Tính tốn số ca máy cần thiết để vận chuyển vật liệu

Đá hộc, đá dăm, xi măng và cát được vận chuyển bằng xe HUYNDAI 12T với cự ly vận

chuyển 5 Km.

Năng suất vận chuyển được tính theo cơng thức sau :

Trong đó :

T = Thời gian làm việc của một ca T = 8h

P = Tải trọng của xe P = 12 T

Kt = Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0.8

Ktt= Hệ số sử dụng tải trọng ktt = 1

V1 = Vận tốc khi xe có tải V1 = 20 Km/h

V2 = Vận tốc khi xe khơng có tải V2 = 30 Km/h

t : Thời gian xếp dỡ vật liệu t = 8 phút

= 139.64 T/ca

3

Đá hộc có :  = 1.9 t/m , đá dăm có :  = 1.8 t/m3, cát vàng có :  = 1.7 t/m3

Khối lượng cần vận chuyển các vật liệu trên được tính bằng tất cả các khối lượng vật liệu

cần thiết cho từng công tác khác nhau.

Tổng hợp số ca vận chuyển vật liệu (bảng 3.2.12 phụ lục).

II.3. Tổng hợp công xây dựng cống

Bảng tổng hợp số công xây dựng cống (bảng 3.2.13 phụ lục)

Dự kiến sử dụng 2 đội, mỗi đội có 15 cơng nhân.

Bảng tính số ca máy, nhân lực và ngày công tác cho từng vị trí cống (bảng 3.2.14 phụ lục).

Căn cứ vào kết quả đó, tính tốn quyết định chọn 2 đội làm công tác xây dựng cống :

Đội 1 thi công các cống từ C1 đến C7 thời gian thi công là 31 ngày

Đội 2 thi công từ cống C7 đến cống C12 thời gian thi công là 21 ngày

Số nhân công của mỗi đội: 15 người

Số máy thi công của mỗi đội :

1 Xe HUYNDAI 12T

1 Cần trục K51

1 Máy ủi D271A

1 Máy đào.



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



94



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



CHƯƠNG III

THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

III.1. Giới thiệu chung

Đoạn tuyến thiết kế đi qua khu vực đồi núi tương đối phức tạp.Đất tại khu vực xây dựng là

đất á sét được dùng để đắp nền đường tốt. Bề rộng nền đường B= 9 m, ta luy đắp 1:1.5 , ta luy đào

1:1.0

Độ dốc thiết kế nhỏ nên thuận lợi cho việc thi công cơ giới.

III.2. Thiết kế điều phối đất

Công tác điều phối đất có ý nghĩa rất lớn, có liên quan mật thiết với việc chọn máy thi

công cho từng đoạn và tiến độ thi cơng cả tuyến. Vì vậy khi tổ chức thi công nền đường cần làm

tốt công tác điều phối đất, cần dựa trên quan điểm về kinh tế - kỹ thuật có xét tới ảnh hưởng tới

cảnh quan mơi trường chung tồn tuyến.

III.2.1. Ngun tắc

a. Điều phối ngang

Đất ở phần đào của trắc ngang chuyển hoàn tồn sang phần đắp với những trắc ngang có

cả đào và đắp. Vì bề rộng của trắc ngang nhỏ nên bao giờ cũng ưu tiên điều phối ngang trước, cự

ly vận chuyển ngang được lấy bằng khoảng cách trọng tâm của phần đào và trọng tâm phần đắp.

b. Điều phối dọc

Vận chuyển đất theo nguyên tắc gần trước xa sau dựa trên đường điều phối.Khi điều phối

ngang không hết đất thì phải tiến hành điều phối dọc, tức là vận chuyển đất từ phần đào sang phần

đắp theo chiều dọc tuyến. Muốn tiến hành công tác này một cách kinh tế nhất thì phải điều phối

sao cho tổng giá thành đào và vận chuyển đất là nhỏ nhất so với các phương án khác. Chỉ điều

phối dọc trong cự ly vận chuyển kinh tế được xác định bởi công thức sau: Lkt = k(l1 + l2 + l3) .

Trong đó:

k là hệ số xét đến các nhân tố ảnh hưởng khi máy làm việc xuôi dốc tiết kiệm được công

lấy đất và đổ đất (k= 1,1)

l1, l2, l3 lần lượt là cự ly vận chuyển ngang đất từ nền đào đổ đi, từ mỏ đất đến nền đắp và

cự ly có lợi khi dùng máy vận chuyển (l3 = 15m với máy ủi)

Tuy nhiên, do yêu cầu đảm bảo cảnh quan nơi vùng tuyến đi qua nên ưu tiên phương án vận

chuyển dọc hết đất từ nền đào sang nền đắp hạn chế đổ đất thừa đi chỗ khác.

III.2.2. Trình tự thực hiện

Lập bảng tính tốn khối lượng đất theo cọc 100m và khối lượng đất tích luỹ theo cọc

Từ bảng tính tốn vẽ biểu đồ khối lượng đất theo cọc 100m và biểu đồ đường cong tích luỹ đất

(thể hiện ở bảng 3.3.1 phụ lục).Từ đó làm căn cứ vạch đường điều phối đất.

III.2.3.Vạch đường điều phối đất

Nhiệm vụ của thiết kế điều phối đất là vạch các đường điều phối sao cho việc xử lý đất

trên toàn tuyến hoặc trên một đoạn tuyến thiết kế là hợp lý và kinh tế nhất.

a.Đặc điểm: Đoạn tuyến thiết kế đào đắp xen kẽ => Tận dụng tối đa đất từ nền đào chuyển sang

nền đắp.

b.Nguyên tắc

Lợi dụng tính chất của đường cong tích lũy để vạch các đường điều phối có cơng vận chuyển ít

nhất, đồng thời thỏa mãn các điều kiện làm việc kinh tế của máy.

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



95



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Khi vạch đường điều phối cắt qua các nhánh của đường cong tích lũy thì đường có cơng vận

chuyển ít nhất là đường thỏa mãn:

- Tổng các đoạn điều phối lẻ bằng tổng các đoạn điều phối chẵn khi số nhánh là chẵn.

- Hiệu của tổng các đoạn điều phối chẵn với tổng các đoạn điều phối lẻ bằng cự ly kinh tế

của máy khi số nhánh là lẻ.

c.Căn cứ

- Căn cứ cơng trình và lý trình

- Căn cứ độ dốc địa hình (Vạch đường điều phối nên thuận hướng dốc để thuận tiện cho q

trình thi cơng,đạt hiệu quả tốt hơn)

- Căn cứ máy chính(Ơ tơ+Máy đào hay máy ủi,máy cạp chuyển…..)

Sau khi vạch đường điều phối đất xong ta tiến hành tính tốn khối lượng và cự ly vận chuyển thoả

mãn điều kiện làm việc kinh tế của máy và nhân lực.

Các loại vận chuyển được xét :

 Khối lượng vận chuyển ngang đào bù đắp Vn

 Khối lượng vận chuyển dọc đào bù đắp trong phạm vi từng đoạn 100m V0

 Khối lượng vận chuyển dọc đào bù đắp giữa các đoạn 100m Vd

 Khối lượng đất vận chuyển ngang đổ đi Vđổ

 Khối lượng đất vận chuyển từ mỏ về Vmỏ

Các tính tốn chi tiết được trình bày ở bản vẽ Thi cơng nền đường.

III.3. Phân đoạn thi công nền đường

III.3.1. Căn cứ phân đoạn

- Dựa vào máy chủ đạo để phân đoạn thi công

 L> 100m chọn máy chủ đạo là ôtô tự đổ HUYNDAI loại 12 tấn+ máy đào làm

máy chủ đạo

 L 100m chọn máy ủi D271A làm máy chủ đạo

Vạch đường điều phối quyết định máy chính và ngược lại => Làm căn cứ chia đoạn thi công

tốt.Tránh để điều phối xen kẽ giữa máy đào và máy ủi.

- Dựa trên tính chất của từng đoạn thi cơng: Chẳng hạn có hai đoạn có tính chất là đào bù

đắp hồn toàn và chủ yếu là vận chuyển đất từ mỏ về đều sử dụng ơ tơ+máy đào là máy

chủ đạo.

Ngồi ra phân đoạn thi cơng nền đường còn dựa trên cơ sở đảm bảo cho sự điều động máy móc

nhân lực thuận tiện nhất, kinh tế nhất, đồng thời cần đảm bảo khối lượng công tác trên các đoạn

thi công tương đối đều nhau giúp cho dây chuyền thi công đều đặn.

III.3.2. Phân đoạn thi công

Dựa trên căn cứ phân đoạn ta có thể chia đoạn tuyến thành ba đoạn thi công như sau:

+ Đoạn I (Km0+00 Km0+698.55) : Đoạn này có tính chất đào bù đắp hồn tồn, cự ly

vận chuyển trung bình >100m, thi cơng xi hướng dốc thuận tiện cho máy thi công.Chọn tổ hợp

máy đào + ô tô là máy chủ đạo.Máy ủi cũng được sử dụng nhưng rất ít để vận chuyển ngang đào

bù đắp.

+ Đoạn II (Km0+698.55Km2+624.26 ) : Đoạn này chủ yếu là đắp đất vận chuyển từ mỏ

về , cự ly vận chuyển trung bình hầu hết >100m, khối lượng cơng tác của máy đào và ô tô khá lớn.

Máy ủi cũng được sử dụng để thi cơng nhưng rất ít. Chọn tổ hợp máy đào + ô tô là máy chủ đạo,

máy ủi là máy phụ.

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



96



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×