Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c) Xác định điểm gốc của đường cong đứng E, tại đó độ dốc dọc id = 0%

c) Xác định điểm gốc của đường cong đứng E, tại đó độ dốc dọc id = 0%

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Quy ước :



R lồi mang dấu (+) ; R lõm mang dấu (-)

iA lên dốc mang dấu (-); iB xuống dốc mang dấu (+)

Tính tốn chi tiết cao độ các cọc trong đường cong đứng được cho trong phần phụ lục từ

bảng 2.1.3 đến bảng 2.1.8

Bảng III.2. Bảng các yếu tố đường cong đứng

STT



Lý trình

đỉnh



Đ1



Km0+244.60



Đ2



Km0+400.00



Đ3



Km0+560.00



Đ4



Km0+714.06



Đ5



Km0+855.04



Đ6



Km1+42.62



Bán kính R(m)

Lồi



Lõm



10000

2500



i1 (%)



i2 (%)



W (%)



T (m)



p (m)



-0.5



-1.3



0.8



40.00



0.08



-1.3



2.6



3.9



48.75



0.48



2.6



-2.1



4.9



70.50



0.83



-2.1



3.6



5.7



42.75



0.61



3.6



-0.5



4.1



71.73



0.74



-0.5



3.1



3.6



44.99



0.40



3000

1500

3500

2500



III.2. Thiết kế trắc ngang

III.2.1. Thông số của trắc ngang

Nền đường đắp độ dốc ta luy

1:m = 1:1.5

Nền đường đào độ dốc mái ta luy

1:m = 1: 1.0

Nền nửa đào nửa đắp : Phần đào 1:m = 1:1.0

Phần đắp 1:m = 1:1.5

Những đoạn mà dốc ngang sườn <20% trước khi tiến hành đắp đất nền đường cần gạt bỏ

30cm lớp hữu cơ bên trên. Những đoạn có dốc ngang sườn 20÷50% thì cần đánh cấp trước khi đắp

nền. Khối lượng công việc đánh cấp không lớn, nên thi công bằng thủ công, bề rộng bấc cấp là

1.0m.

Các thông số của mặt cắt ngang :



BnÒn=9m

Bpxc =6m



BlÒ=1,5m



0,5



1,0



6%



2%



3,0m

2%



BlÒ=1,5m

3,0m

2%



1,0

2%



0,5

6%



Mặt cắt ngang đường

Trắc ngang thiết kế kỹ thuật của các cọc trong đoạn tuyến được thể hiện ở phụ lục.

III.2.2. Tính tốn thiết kế rãnh biên

Sau khi lên đường đỏ ta tiến hành xác định khu vực cần làm rãnh biên, rãnh biên cần làm ở

chỗ nền đào, nền đắp thấp dưới 0.6m. Sau khi xác định được khu vực cần làm rãnh biên ta tiến

hành tính tốn lưu vực và lưu lượng nước trong rãnh biên dựa vào đó tính tốn và thiết kế tiết diện

ngang của rãnh và chọn biện pháp gia cố.

a. Nguyên tắc thiết kế rãnh biên

Khi thiết kế rãnh biên phải đảm bảo mép rãnh cao hơn mực nước thiết kế trong rãnh 0.2 ÷

0.25m, chiều sâu của rãnh không vượt quá trị số quy định sau :

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



77



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



+ Đất sét là 1.25m

+ Đất á sét từ 0.8m ÷ 1.0m

+ Đất á cát là 0.8m

Hình dạng rãnh có thể là hình thang, hình tam giác, hình chữ nhật.

Ta luy của rãnh một bên lấy theo ta luy của nền đường một bên là 1:1, chiều sâu rãnh tối

thiểu là 0.4m.

Rãnh biên được thiết kế dọc theo tuyến đường có độ dốc theo độ dốc của đường, độ dốc

của rãnh không nhỏ hơn 5‰, trường hợp cá biệt không dưới 3‰, để không bị ứ đọng nước và rác,

nếu độ dốc dốc quá lớn ta phải gia cố rãnh bằng vật liệu phù hợp với vận tốc và lưu lượng nước

trong rãnh.

Khi thiết kế không được để nước từ rãnh đường đắp chảy về rãnh đường đào trừ trường

hợp đoạn nền đào nhỏ hơn 100m, không cho nước từ rãnh khác về rãnh dọc và ln ln tìm cách

thốt nước rãnh dọc, đối với rãnh hình thang cứ tối đa là 500m, còn rãnh hình tam giác cứ tối đa là

250m, phải tìm cách thốt nước ra chỗ trũng hoặc làm cống cấu tạo thoát nước.

b. Thiết kế tiết diện rãnh biên

Theo quy định và nguyên tắc thiết kế trên ta thấy rãnh biên thoát một lượng nước rất nhỏ,

lưu vực của rãnh biên chủ yếu là thoát nước từ mặt đường và một phần nhỏ từ mái dốc xuống. Do

đó lưu lượng sẽ rất nhỏ nên khơng cần tính tốn thuỷ văn với rãnh biên, mà chỉ theo cấu tạo :

+ Đáy rộng 0.4m

+ Chiều sâu rãnh là 0.4m

+ Mái dốc của rãnh có độ dốc 1: 1

III.3. Tính tốn khối lượng đào đắp

Tiến hành tính tốn khối lượng đào đắp sau khi thiết kế trắc ngang cho từng cọc, diện tích

đào đắp tính theo công thức sau:

F đào tb = (Fiđào + Fi+1đào)/2 (m2)

F đắp tb = (Fiđắp + Fi+1đắp)/2 (m2)

Vđào = F đào tbLi;i+1

(m3)

Vđắp = F đắp tbLi;i+1

(m3)

Bảng tính tốn khối lượng đào đắp được thể hiện trong bảng 2.3.10 phụ lục.

Tổng hợp lại có:

Vđào = 4671.50(m3)

Vđắp = 6399.37 (m3)

Vđào rãnh = 466.55 (m3)



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



78



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



CHƯƠNG IV

THIẾT KẾ CHI TIẾT CỐNG

IV.1. Khảo sát thủy văn

IV.1.1. Xác định diện tích khu vực tụ nước (hoặc lưu vực) F

Xác định bằng cách khoang lưu vực trên bình đồ địa hình đã hiệu chỉnh sau khi đối chiếu

với thực địa:

Diện tích lưu vực xác định được là: F= 0.144Km2

IV.1.2. Xác định chiều dài và độ dốc bình qn của suối chính

Chiều dài suối chính được tính từ nơi bắt đầu hình thành dòng chảy rõ ràng. Từ đó trên bản

đồ địa hình đo chiều dài suối

Chiều dài suối chính là : L= 386m

Độ dốc trung bình của suối chính là : iLS= 24.6‰

IV.1.3. Điều tra hình thái và điều tra lũ

a. Lựa chọn mặt cắt ngang tính tốn

Mặt cắt ngang suối tính tốn phải chọn trên đoạn suối thẳng, lòng suối ổn định, độ dốc

lòng suối khơng thay đổi đột ngột, lòng suối không mở rộng hoặc bị thu hẹp quá nhiều và khơng

bị ứ tắc vì rác rưởi.

Giả thiết mặt cắt ngang lòng suối tại vị trí cống có dạng tam giác:

Độ dốc trung bình bờ trái: 10%

Độ dốc trung bình bờ phải: 10%

b. Điều tra mực nước lũ

Qua tham khảo những người lớn tuổi và thị sát tại vị trí cơng trình cho thấy mực nước lũ

trong suối khơng q lớn, không gây ảnh hưởng đến khu vực lân cận.

Tần suất tính tốn lũ theo quy trình là p= 4%

IV.2. Tính tốn lưu lượng

IV.2.1. Số liệu tính tốn

Lý trình đặt cống: Km0 + 698.68

Cống thốt nước là cống tròn BTCT

Diện tích lưu vực đổ vào cơng trình: F = 0.144Km2

Chiều dài suối chính : Ls = 0.386Km

Tổng chiều dài suối nhánh : 0

Độ dốc trung bình suối chính: 24.6‰

Hệ số nhám lòng suối: ms = 7

Hệ số nhám sườn dốc: msd= 0.15

Mặt cắt ngang lòng suối có dạng tam giác, có độ dốc trung bình hai bờ là :

Bờ trái 1:m1= 1:10

Bờ phải 1:m2= 1:10

Lượng mưa ngày ứng với tần suất là 4% : H4% = 258mm

Hệ số triết giảm hồ ao khi đo trực tiếp diện tích hồ ao: = 1.0;

Độ dốc của sườn dốc là: 73.75‰



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



79



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



IV.2.2. Tính tốn lưu lượng

Lưu lượng nước cực đại chảy về cơng trình được xác định theo cơng thức :

Qmax= Ap Hp F  (m3/s)

Trong đó :

Hp - là lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế p%

F - là diện tích lưu vực Km2

 - là hệ số dòng chảy lũ phụ thuộc vào loại đất, cấu tạo lưu vực, lượng mưa ngày thiết kế

và diện tích lưu vực : với loại đất bề mặt là á cát (loại III),  được xác định theo bảng 9-6 [4]. Tra

bảng được = 0.855

 - là hệ số triết giảm lưu lượng do ao hồ đầm lầy, tra trong bảng 9-5 [4], khu vực khơng có

ao hồ  = 1

Ap - là mơ đun dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện  = 1 (phụ thuộc

vào LS và sd)

Trị số đặc trưng địa mạo LS được tính theo cơng thức :

L - là chiều dài suối chính, Km

ILS - là độ dốc suối chính, tính theo phần nghìn

mLS - là hệ số nhám của lòng suối mLS, lấy theo bảng 9-3 [4], chọn m= 7

Thời gian tập trung nước trên lựu vực sd (phụ thuộc vào vùng mưa và đặc trưng địa mạo

thuỷ văn của sườn dốc lưu vực sd), sd được tra trong phụ lục 14, trang 255 [4].

sd tính theo cơng thức sau :

bsd - là chiều dài trung bình sườn dốc lưu vực, ( m)

bsd =(Km)

l - là tổng chiều dài các suối nhánh (Km), chỉ xét suối nhánh có chiều dài l i>

0.75B, l= 0 Km

B - là chiều rộng trung bình của sườn dốc

B= Với lưu vực 2 mái dốc;

B= Với lưu vực 1 mái dốc và khi đó ta có :

bsd = (m)

L - là chiều dài suối chính (Km)

msd - là hệ số nhám của sườn dốc , chọn msd = 0.15

Isd - là độ dốc của sườn dốc lưu vực, phần nghìn, xác định như sau: chọn trên bản đồ 5-6

hướng dốc nhất và lấy độ dốc trung bình của các dốc ấy, Isd= 73.75‰

Kết quả tính tốn thủy văn như sau:

Tra bảng phụ lục 14[4] có sd= 84.90 phút

Với LS= 7.99 và sd= 84.90 phút, tra bảng phụ lục 13[4] suy ra Ap= 0.0663

Vậy :

Qmax= Ap Hp F  = 0.06630.8552580.1441= 2.106 (m3/s)

Từ lưu lượng Q = 2.106 m3/s ta chọn 1 cống đường kính 1.5m. Cống làm việc ở chế độ không áp.



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



80



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c) Xác định điểm gốc của đường cong đứng E, tại đó độ dốc dọc id = 0%

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×