Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(ứng với góc 0=  - 20= 24º21’6’’)

(ứng với góc 0=  - 20= 24º21’6’’)

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Bảng II.4 : Bảng thông số cắm đường cong chuyển tiếp

S

T

T

P1

P2

P3

P4



R

(m

)



α

(độ)



25

0

25

0

30

0

25

0



36.1

35

21.2

15

15.4

99

24.5

52



L

(

m

)

50

50

50

50



T

(m)



P

(m)



K

(m)



A

(m)



φ0

(độ)



X0



81.5

6

46.8

2

40.8

3

54.4

0



12.

97

4.3

5

2.7

7

5.8

5



157.

67

92.5

7

81.1

5

107.

13



111.

80

111.

80

122.

47

111.

80



5.72

9

5.72

9

5.72

9

5.72

9



49.

95

49.

95

49.

97

49.

95



Y0

1.6

7

1.6

7

1.3

9

1.6

7



p

(m

)



Đường cong

chuyển tiếp

T1



0.4 106.

2

55

0.4 71.8

2

1

0.3 65.8

5 2

0.4 79.3

2

9



K1



P1



207.

67

142.

57

131.

15

157.

13



13.

39

4.7

7

3.1

2

6.2

7



II.5. Xác định tọa độ các cọc trong đường cong nằm

Tọa độ các cọc chính trong đường cong được xác định dựa vào hệ tọa độ giả định XOY

với trục X có hướng trùng với phương Bắc, trục Y hướng vng góc với phương Bắc. Bảng tọa độ

các cọc chính được thể hiện ở bảng 2.2.2 phụ lục.

Tọa độ các cọc chi tiết được xác định dựa vào tọa độ các cọc chính như sau:

+ Các cọc trong đoạn từ NĐ đến TĐ sử dụng hệ tọa độ giả định X1O1Y1

Tọa độ các cọc được xác định từ công thức ( CT2.1)

+ Các cọc trong đoạn từ TĐ đến TC sử dụng hệ tọa độ giả định X2O2Y2

Tọa độ các cọc được xác định từ cơng thức

Trong đó :

R - bán kính đường cong

 - là góc chắn cung

+ Các cọc trong đoạn từ NC đến TC sử dụng hệ tọa độ giả định X3O3Y3

Tọa độ các cọc được xác định từ công thức (CT2.1)



y3



y1



y2



ND

1



1

NC



TD1



TC1

x1



P1

x2



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



x3



73



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Bảng tọa độ các cọc chi tiết trong các đường cong được thể hiện từ bảng 2.2.3 đến bảng 2.2.8 phụ

lục.



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



74



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



CHƯƠNG III

THIẾT KẾ TRẮC DỌC, TRẮC NGANG

III.1. Thiết kế trắc dọc

III.1.1. Yêu cầu khi vẽ trắc dọc kỹ thuật

Trắc dọc được vẽ với tỷ lệ ngang 1/1000, tỷ lệ đứng 1/100, trên trắc dọc thể hiện mặt cắt

địa chất.

Số liệu thiết kế ngoài cao độ đỏ (cao độ tim đường) phải có độ dốc và cao độ của rãnh dọc,

các số liệu khác để phục vụ thi công.

III.1.2. Trình tự thiết kế

III.1.2.1. Hướng chỉ đạo

Thiết kế thiên về điều kiện xe chạy

III.1.2.2. Xác định các điểm khống chế

Các điểm khống chế trên tuyến là những nơi đặt cống thốt nước mà tại đó nền đường phải

đắp trên cống một lớp tối thiểu 0.5m và phụ thuộc vào kết cấu áo đường.

Tuyến thiết kế kỹ thuật có 3 cống

Tuyến thiết kế kỹ thuật khơng có gì thay đổi so với thiết kế cơ sở, do đó vị trí cống và khẩu

độ cống trong thiết kế kỹ thuật như phần thiết kế cơ sở. Tính tốn thủy văn và xác định khẩu độ

cống trong thiết kế kỹ thuật cho trong bảng 2.3.1 phụ lục.

Tổng hợp kết quả trong bảng sau:

Bảng III.1: Xác định cao độ khống chế tại vị trí cống

STT



Lý Trình



Qp (m3/s)



Ф(m)



Hnd



CĐĐC



CDND



CĐKC



C1=H4



Km0+400.00



2.060



1x1.25



1.247



854.91



855.86



856.60



C2=P3



Km0+698.68



2.106



1x1.5



1.162



855.26



855.43



857.59



C3

Km1+42.62

0.937

1x1.0 0.875

860.71

861.59

862.89

III.1.2.3. Thiết kế đường cong đứng

Để đảm bảo tầm nhìn tính tốn, xe chạy êm thuận, an toàn ta phải tiết kế đường cong đứng

tại nơi thay đổi độ dốc mà hiệu đại số giữa hai độ dốc ≥ 1% . Bán kính cong đứng được chọn phù

hợp với địa hình, cấp hạng đường và có chú ý đến giảm khối lượng thi công.

Cắm đường cong đứng theo dạng parabol bậc 2 có phương trình: y=

Trong đó : R là bán kính đường cong đứng lồi hoặc lõm (m)

Trình tự cắm đường cong đứng như sau :

a) Xác định cao độ tại điểm đổi dốc C

HC = HA + L*iA

Trong đó :

HA là cao độ điểm A bất kỳ trên đoạn dốc iA

L là hiệu lý trình của điểm C và điểm A, L= LC - LA



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



75



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



C

ib



E



ia



TC





Ya



YE

B



A



Xa



YB

XB



L



XB- XA



b) Xác định các điểm bắt đầu (TĐ) và kết thúc (TC) của đường cong đứng

Chiều dài tiếp tuyến : T= R(iA - i B)/2

Điểm đầu TĐ có :

Lý trình : LTĐ = LC - T

Cao độ : HTĐ = HC - iAT

Điểm cuối TC có :

Lý trình : LTC = LC + T

Cao độ : HTC = HC + iBT

c) Xác định điểm gốc của đường cong đứng E, tại đó độ dốc dọc id = 0%

Xác định khoảng cách từ điểm TĐ tới điểm gốc E : LTĐ-E = LE - LTĐ = iAR

 Lý trình điểm gốc E : LE = LTĐ + iAR

Cao độ điểm gốc E : HE = HTĐ + Ri2A/2

d) Xác định cao độ thiết kế các cọc trong đường cong đứng

Khoảng cách từ điểm cần tính (giả sử M) đến điểm gốc E : LM-E= LE - LM

Cao độ thiết kế tại điểm M : HM =

e) Phương pháp đơn giản hóa cắm đường cong đứng parabol

Thực hiện các bước a và b để xác định lý trình và cao độ tại điểm TĐ (hoặc TC) của đường

cong. Sử dụng gốc tọa độ trùng với điểm TĐ (hoặc TC) để xác định cao độ tại các điểm trong

đường cong cách TĐ (hoặc TC) một đoạn lj.



h



i



A



Hj



O







lj



l



Công thức tính :

+ Nếu tính từ bên trái sang phải : Cao độ của 1 điểm cách TĐ một cự ly lj :

Quy ước :



R lồi mang dấu (+) ; R lõm mang dấu (-)

iA lên dốc mang dấu (+); iB xuống dốc mang dấu (-)

+ Nếu tính từ bên phải sang trái : Cao độ của 1 điểm cách TC một cự ly lj :



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



76



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(ứng với góc 0=  - 20= 24º21’6’’)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×