Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BIỂU ĐỒ VẬN TỐC XE CHẠY VÀ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU

BIỂU ĐỒ VẬN TỐC XE CHẠY VÀ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



VI.1.2.5. Đoạn hãm xe Sh

Khi xe đang chạy với tốc độ cao (điều kiện đường thuận lợi) gặp điều kiện khơng thuận lợi

(đường cong nằm bán kính nhỏ, xuống dốc quá lớn, đường cong đứng) xe phải giảm tốc độ đột

ngột (vì lý do an tồn), q trình hãm xe phải thực hiện trước để đảm bảo rằng khi tới đoạn đường

xét vận tốc không được vượt quá tốc độ hạn chế đối với đoạn đường đó, đó là chiều dài đoạn hãm

xe Sh.

Cơng thức:

Sh = (m)

Trong đó

k - hệ số sử dụng phanh tính với ơtơ tải lấy k = 1,3

- hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường  = 0,5

i - dộ dốc trên quãng đường hãm

Sau khi tính tốn các đoạn tăng giảm tốc, đoạn hãm xe kết hợp với các đoạn có V cb, Vhc tiến hành

vẽ biểu đồ vận tốc xe chạy lý thuyết cho 2 phương án chiều đi và chiều về.

Chi tiết xem phụ lục bảng 1.6.7 đến bảng 1.6.10

VI.2. Tốc độ xe chạy trung bình và thời gian xe chạy trên tuyến.

Thời gian xe chạy trên tuyến:

T= (giờ)

Vận tốc xe chạy trung bình trên tuyến:

Vtb= (Km/h)

Bảng tính tốn chi tiết xem phụ lục bảng 1.6.11 đến 1.6.14

Bảng VI.1:Bảng tổng hợp kết quả tính tốn

Phương án tuyến 1

Phương án tuyến 2

Thơng số tính tốn

Chiều đi

Chiều về

Chiều đi

Chiều về

Tổng thời gian xe chạy (h)

0.0767

0.0827

0.0762

0.0776

Chiều dài tuyến L (m)

4672.11

5608.88

Vận tốc trung bình xe chạy (Km/h)

60.929

56.505

59.459

58.366

Vận tốc trung bình chiều đi và về

58.72

58.91

(Km/h)

VI.3.Tiêu hao nhiên liệu.

Lượng tiêu hao nhiên liệu của một loại xe được tính theo cơng thức sau:

(lít/100Km)

Trong đó:

Qe- tỷ suất tiêu hao nhiên liệu (g/mã lực.giờ), lấy qe= 300(g/mã lực.giờ)

- tỷ trọng nhiên liệu (g/ml), lấy = 0.85 g/ml

- là hệ số hiệu dụng của động cơ, đối với xe tải có thể lấy = 0.8÷0.9; lấy = 0.8 để tính

tốn.

V - Vận tốc xe chạy trên tuyến (Km/h)

k - hệ số sức cản khơng khí, k = 0.064

F - diện tích cản gió. Đối với xe tải F = 0,9B.H

Giả thiết Xe ZIL-150 có B= 2.29m, H= 2.13 m suy ra F= 5.28 m2

G - trọng lượng xe chở đầy hàng, G = 8250 Kg

Trong trường hợp xe xuống dốc tính ra Q 100< 0. Nhưng để xe vẫn nổ máy, xe vẫn tiêu thụ

một lượng nhiên liệu nhất định. Theo giáo trình thiết kế đường ơ tơ tập 1 có thể coi khi xe xuống



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



35



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



dốc xe tiêu thụ 1 lượng nhiên liệu khoảng 2000-4000g/100Km. Giả thiết để duy trì xe nổ cần Q 100

= 3 (lít/100Km).

Lượng tiêu hao nhiên liệu trên đường :

(lít/xe)

Từ đó có bảng tính lượng tiêu hao nhiên liệu xe chạy chiều đi và về của 2 phương án. Chi

tiết cho ở Phụ lục từ bảng 1.6.15 đến bảng 1.6.18

Kết quả tính tốn tiêu hao nhiên liệu cho mỗi phương án:

+ Phương án I:

Qtb = (2.090+ 2.306)/2 2.198 ( lít)

+Phương án II:

Qtb =(2.175+ 2.142)/2 2.159 (lít)



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



36



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



CHƯƠNG VII

THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

Mặt đường là bộ phận trực tiếp chịu sự phá hoại thường xuyên của các phương tiện giao

thông và các yếu tố của môi trường tự nhiên, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng vận hành và

khai thác của đường cũng như giá thành xây dựng cơng trình.

u cầu đối với áo đường

Đối với đường cấp III miền núi, tốc độ thiết kế V=60 Km/h :

- Độ nhám: Lớp trên cùng phải có một lớp tạo nhám để đảm bảo chiều sâu rắc cắt trung

bình Htb (mm) đạt tiêu chuẩn quy định theo Bảng 28[1].

Bảng VII.1 : Yêu cầu về độ nhám của mặt đường

Chiều sâu rắc cát trung bình Htb

Tốc độ thiết kế Vtk (Km/h)

Đặc trưng độ nhám bề mặt

(mm)

nhẵn

60 �V < 80

0,35 �Htb < 0,45

- Độ bằng phẳng: phải đảm bảo đủ thông qua chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (mm/Km) được

quy định ở Bảng 29 [6].

Bảng VII.2: Yêu cầu về độ bằng phẳng của mặt đường theo chỉ số IRI

Tốc độ thiết kế Vtk (Km/h)

Chỉ số IRI yêu cầu (đường xây dựng mới)

60

 2,5

Độ bằng phẳng cũng được đánh giá bằng thước dài 3,0 m theo 22TCN16-79. Đối với mặt

đường cấp cao A1: 70% số khe hở phải dưới 5 mm và 30% số khe hở còn lại phải dưới 7 mm.

Tính tốn kết cấu áo đường mềm theo TCVN 4054-2005 và 22 TCN 221-06

Sử dụng đơn giá xây dựng cơ bản Tỉnh Nghệ An năm 2010.

VII.1. Xác định các số liệu phục vụ tính tốn

VII.1.1. Tải trọng

VII.1.1.1. Tải trọng tính tốn

+ Tải trọng trục tiêu chuẩn 100KN

+ Áp lực tính tốn lên mặt đường p= 0.6 MPa

+ Đường kính vệt bánh xe 33cm

Các số liệu tính tốn:

- Lưu lượng xe năm thứ 15 là 1320 xe/ng.đ

Trong đó:

Xe con Volga : 15%

Xe tải nhẹ Gaz-51

: 25% (trục trước 18KN, trục sau 56KN, bánh đôi)

Xe tải vừa ZIL-150 : 40% (trục trước 25.8KN, trục sau 69.6KN, bánh đôi)

Xe tải nặng Maz200 : 15% (trục trước 48.2KN, trục sau 100KN, bánh đôi)

Xe tải nặng Maz504: 5% (trục trước 45.2KN, trục sau mỗi trục 94.2KN)

- Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm : q = 8%

-Đặc trưng của các loại xe thiết kế cho ở phụ lục bảng 1.7.1.

Bảng 1.7.1 : Đặc trưng của các loại xe



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



37



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Loại xe

Volga

Gaz51

ZiL 150

Maz 200 Maz 504

Vtb(Km/h)

60

60

60

60

60

Sức chở

4 người

4,15T

5,24T

7,82T

10,30T

Trọng lượng xe có hàng(Kg)

1280

7400

9540

14820

18000

Trọng lượng khơng hàng (Kg)

640

3250

4300

7000

8000

Chiều dài (mm)

4055

6400

6675

7330

7500

Khổ xe

Chiều rộng(mm)

1540

2290

2500

2650

2650

Chiều cao (mm)

1560

2130

2335

3300

3510

Chỉ xét đến các trục có trọng lượng trục từ 25 KN trở lên, nên ta chỉ xét tới các loại xe tải

trong thành phần dòng xe.

Bảng VII.3 : Sự phân bổ tải trọng lên các trục của các loại xe tải

Số bánh của mỗi K/c giữa

Ptrục trước

Ptrục sau

Số trục

Loại xe

cụm bánh ở trục

các trục

(KN)

(KN)

sau

sau

sau (m)

Tải nhẹ Gaz51 (20%)

18.0

56.0

1

Cụm bánh đôi

Tải trung Zil150 (15%)

25.8

69.6

1

Cụm bánh đôi

Tải nặng Maz200 (20%)

48.2

100.0

1

Cụm bánh đôi

Tải nặng Maz504 (10%)

45.2

94.2

2

Cụm bánh đôi

> 3.0

VII.1.1.2. Tính tốn lưu lượng xe

Cơng thức tính lưu lượng theo thời gian: Nt = N0.(1+q)t (xe/ngày đêm)

Lưu lượng xe năm thứ nhất (N0) :

N15 = N0 (1+q)15  N0 = = 416 xe/ngđ

Bảng VII.4 : Lưu lượng xe các năm

Năm

0

5

10

15

Nt (xe/ngđ)

416

611

898

1320

Số xe con

63

92

135

198

Số xe tải nhẹ

104

153

225

330

Số xe tải trung

166

244

359

528

Số xe tải nặng

62

92

135

198

Số xe tải nặng 2 trục sau

21

30

44

66

VII.1.1.3. Tính số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn 100 KN

Việc tính tốn quy đổi được thực hiện theo biểu thức (3.1) [7]

(trục tiêu chuẩn/ ngày đêm)

Trong đó:

ni- là lưu lượng loại xe thứ i thông qua mặt cắt ngang điển hình của đoạn đường thiết kế

trong một ngày đêm cho cả 2 chiều xe chạy

C1- hệ số trục được xác định theo biểu thức sau :

C1= 1 + 1,2(m-1)

Với m - số trục của cụm trục i (cụm trục có thể gồm m trục có trọng lượng mỗi

trục như nhau với các cụm bánh đơn hoặc cụm bánh đôi (m= 1, 2, 3)

Bất kể xe gì khi khoảng cách giữa các trục ≥ 3,0m thì việc quy đổi thực hiện riêng

rẽ đối với từng trục.;

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BIỂU ĐỒ VẬN TỐC XE CHẠY VÀ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×