Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhựa dính bám 0.5 kg/m2.

Nhựa dính bám 0.5 kg/m2.

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Định mức áp dụng:AD.24211.



+ Nhân công:4/7: 0.31 công.

→ Số công = 0.31 x = 2.53 công

+ Máy tưới nhựa 7T: 0.098 ca/100m2

→ Số ca = 0.098 x = 0.789 ca

+ Máy nén khí 600m3/h: 0.049 ca/100m2

→ Số ca = 0.049 x = 0.395 ca

+ Thiết bị nấu nhựa: 0.049 ca/100m2

→ Số ca = 0.049 x = 0.395 ca.

Bảng quy trình cơng nghệ thi cơng mặt đường (V: m/ca)

ĐỊNH MỨC

S

T

T

1



HẠNG

MỤC

CƠNG

VIỆC

Cấp phối

đá dm loi

II dy 15cm

Nhân

công

4,0/7

Máy thi

công

Máy ủi

110CV

Máy san

110CV

Máy lu

rung 25T

Máy lu

bánh lốp

16T



KHI

LNG



N

V



120.918 100m3



PPTC

MHM



M



NH

MY

N

CễNG



S CA



S

CễNG



AD.1211

4.2



cụng



5.078



ca



0.5



0.6045



ca



0.10

5



0.127



ca



0.25



0.302



ca



0.37



0.447



2



3



Máy lu

10T

ô tô tới nớc 5m3

Cp phi

ỏ dm loi

II dy 10cm

Nhân

công

4,0/7

Máy thi

công

Máy ủi

110CV

Máy san

110CV

Máy lu

rung 25T

Máy lu

bánh lốp

16T

Máy lu

10T

ô tô tới nớc 5m3

Cp phi

ỏ dm loi

II dy 10cm

Nhân

công

4,0/7

Máy thi

công

Máy ủi

110CV

Máy san

110CV

Máy lu

rung 25T

Máy lu

bánh lốp

16T

Máy lu



80.612



ca



0.25



0.302



ca



0.25



0.302



100m3



M



AD.1211

4.2



cụng



80.612



3.386



ca



0.5



0.403



ca



0.10

5



0.0846



ca



0.25



0.2015



ca



0.37



0.298



ca



0.25



0.2015



ca



0.25



0.2015



100m3



M



AD.1211

4.2



cụng



3.386



ca



0.5



0.403



ca



0.10

5



0.0846



ca



0.25



0.2015



ca



0.37



0.298



ca



0.25



0.2015



4



5



10T

ô tô tới nớc 5m3

Cp phi

ỏ dm loi

I dy 10cm

Nhân

công

4,0/7

Máy thi

công

Máy rải

5060m3/h

Máy lu

rung 25T

Máy lu

bánh lốp

16T

Máy lu

10T

ô tô tới nớc5m3

Cp phi

ỏ dm loi

I dy 10cm

Nhân

công

4,0/7

Máy thi

công

Máy rải

5060m3/h

Máy lu

rung 25T

Máy lu

bánh lốp

16T

Máy lu

10T

ô tô tới nớc5m3



0.25



ca

80.612



100m3



M



AD.1211

4.6



cụng



80.612



0.2015



3.708



ca



0.25



0.2015



ca



0.25



0.2015



ca



0.5



0.403



ca



0.25



0.2015



ca



0.25



0.2015



100m3



M



AD.1211

4.6



cụng



3.708



ca



0.25



0.2015



ca



0.25



0.2015



ca



0.5



0.403



ca



0.25



0.2015



ca



0.25



0.2015



6



7



Bờ tụng

nha ht

trung dy

7cm

Nha thm

bỏm

1.0kg/m2

Nhân

công

3,5/7

Máy thi

công

Máy tới

nhựa 7T

Máy nén

khí

600m3/h

Nhân

công 4,0 /

7

Máy thi

công

Máy rải

130140CV

Máy lu

10T

Máy đầm

bánh lốp

16T

Bờ tụng

nha ht

mn dy

5cm

Nha dớnh

bỏm mt

ng bng

nha pha

du

0.5kg/m2

Nhân

công

3,5/7



806.12



100m2



M



806.12



100m2



M



AD.2322

5

AD.2423



cụng



0.27



2.17



ca



0.068



0.548



ca



0.034



0.274

2.55



cụng



20.56



ca



0.06

1



0.49



ca



0.12



0.967



ca



0.06

4



0.516



806.12



100m2



M



AD.23233



806.12



100m2



M



AD.2421



cụng



0.31



2.53



Máy thi

công

Thiết bị

nấu nhựa

Ôtô tới

nhựa 7T

Máy nén

khí

Nhân

công 4,0 /

7

Máy thi

công

Máy rải

130140CV

Máy lu

10T

Máy đầm

bánh lốp

16T



ca

ca

ca



0.04

9

0.09

8

0.04

9



cụng



0.395

0.789

0.395

1.85



14.91



ca



0.045



0.363



ca



0.12



0.967



ca



0.064



0.516



3.4.3. Lp s dây chuyền thi công mặt đường:

-



Dây chuyền thi công mặt đường được thể hiện ở bản A1, bản vẽ số 10,11



3.4. Kỹ thuật thi công chi tiết mặt đường:

 Tạo khuôn đường:

- Tận dụng lớp đắp K=90 để làm khuôn đường để thi cơng lơpngs móng đường,

sau khi thi cơng nền đường xong ta tiến hành cho công nhân đi đắp lề bằng máy đầm cóc,

mỗi lớp đắp khoảng 10-15cm đắp tới đâu đầm chặt tới đó, với mái taluy của lề cắm sào

tiêu có ghi độ dốc và tiến hành đắp lề với độ dốc theo thiết kế.

 Thi cơng lớp móng dưới CPĐD loại 2 dày 35cm và lớp móng trên CPĐD loại 1

dầy 20cm

 Lớp móng dưới CPĐD loại 2 dày 35cm được chia làm 3 lớp:

• Lớp thi cơng đầu tiên dày 15 cm

• Lớp tiếp theo dày 10 cm

• Lớp cuối dày 10 cm

 Lớp móng trên CPĐD loại 1 dày 20cm được chia làm 2 lớp :



• Lớp thi cơng đầu tiên dày 10cm

• Lớp tiếp theo dày 10cm

*/. Thi cơng lớp móng CPĐD :

- Lớp cấp phối đá dăm được thi công sau khi đã hoàn thiện lớp nền đất K ≥ 0.98 và

hồn thiện khn đường bằng lớp đắp lề K90.

Cấp phối đá dăm sản xuất tại mỏ được sự chấp thuận của tư vấn giám sát, phải

đủ các chỉ tiêu cơ lý sau thí nghiệm mới được đưa vào thi cơng móng đường.

- Trước khi thi cơng lớp móng dưới phải kiểm tra lại cao độ, độ mui luyện nền

đường khi được TVGS đồng ý nghiệm thu mới được thi công.

a. Chuẩn bị vật liệu, thiết bị máy móc, nhân lực:

-



-



-



Vật liệu cấp phối phải được lựa chọn nguồn gốc cung cấp thông qua khảo sát,

kiểm tra đánh giá khả năng đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật, khả năng cung cấp

vật liệu theo tiến độ cơng trình ..và được tập kết ở các bãi chứa vật liệu tại chân

cơng trình.

Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị máy móc phục vụ thi công : máy rải,

máy san, máy ủi, các loại lu,ô tô tưới nước, ô tô vận chuyển,thiết bị kiểm tra độ

chặt, độ ẩm, cao độ.

Chuẩn bị nhân lực : Cán bộ kỹ thuật, lái máy, công nhân.



b. Thi cơng đọan thí điểm:

Mỗi phân đoạn thử nghiệm dài tối thiểu 50m. Các số liệu cần thu thập từ thi

công thử như :

- Khối lượng vật liệu chở đến cơng trường, khoảng cách đổ đống khi CPĐD làm

móng dưới được phép thi công bằng máy san.

- Biện pháp tưới nước để đảm bảo độ ẩm hỗn hợp vật liệu trong và sau khi san

hoặc rải.

- Cao độ trước khi san,rải.

- Lựa chọc các loại lu, sơ dồ lu, số lượt lu.

- Xử lý cá hiện tượng như phân tầng, lượn sóng và cần bù phụ trong q trình thi

cơng.

c. Công tác vận chuyển vật liệu :

- Dùng ô tô để vận chuyển vật liệu, sử dụng máy xúc để xúc cấp phối đá dăm lên

xe không dùng thủ công, khi xúc đảm bảo chiều cao rơi của CPĐD xuống

thùng xe tối đa là 0.5m (giảm hiện tượn phân tầng).

- CPĐD vận chuyển đến vị trí thi cơng cần tiến hành thi công ngay tránh ảnh

hưởng đến chất lượng và cản trở giao thông.

Yêu cầu độ ẩm của hỗn hợp vật liệu :

- Độ ẩm của hỗn hợp CPĐD cần được duy trì trong khoảng độ ẩm tốt nhất ± 2%



trong suốt q trình thi cơng.

d. Cơng tác san rải vật liệu :

- Với lớp móng trên, vật liệu cấp phối đá dăm chỉ được dùng ,áy rải chuyên

dụng. Với lớp móng dưới có thể sử dụng máy rải hoặc máy san. Nếu sử dụng

máy san phải có các giải pháp chống phân tầng và được sự cho phép của tư vấn

giám sát ; phải bố trí cơng nhân lái máy lành nghề và nhân công bù phụ theo

nhằm hạn chế và xử lý kịp thời các hiện tượng phân tầng. Với những vị trí bị

phân tầng phải laoij bỏ ngay và thay thế bằng cấp phối mới.

- Khi sử dụng máy san thì khoảng cách giữa các đống đổ được xác định qua thi

cơng thử và khoảng cách đó không lớn hơn 10m.

- Chiều dày mỗi lớp thi công sau khi lu lèn tối đa là 15cm, trong trường hợp đặc

biệt có u cầu chiều dày cao hơn thì phải sử dụng thiết bị lu hiện đại vầ sơ đồ

lu đặc biệt, nhưng trong mọi trường hợp chiều dày lớp sau khi lu không được

vượt quá 18cm.

- Chiều dày tối thiểu của mỗi lớp phải không nhỏ hơn 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh

định Dmax.

- Chiều dày rải được quyết định sau khi thi cơng thử, có thể xác định hệ số rải(hệ

số lu lèn) sơ bộ như sau :

Krải =

Trong đó :

+ Krải: hệ số rải

+ Kyc: hệ số độ chặt yêu cầu %

+ Ykmax : khối lượng thể tích khơ lớn nhất theo thí nghiệm đầm nèn tiêu

chuẩn, g/cm3.

+ Ykr : Khối lượng thể tích khơ của hỗn hợp cấp phối đá dăm ở trạng thái

rời( chưa đầm nèn), g/cm3.

- Dể đảm bảo độ chặt lu lèn trên tồn bộ bề rộng móng, khi khơng có khuôn

đường hoặc đá vỉa, phải rải vật liệu cấp phối đá dăm mỗi bên tối thiểu là 25cm

so với bề rộng thiết kế cỏa móng.

- Giữa cacs vệt rải phải xử lý mối nối( xắn thẳng hàng,loại bỏ hỗn hợp rời rạc,

phân tầng, tưới ẩm tạo liên kết).

- Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc dọc, độ dốc ngang,

độ ẩm, độ đồng đều của vật liệu cấp phối đá dăm trong suốt quá trình san rải.

- Chừa lại 5% cấp phối để rảibù phụ sau này.

e. Công tác lu lèn :

 Yêu cầu : Nếu chiều dày lớn hơn chiều dày lớn nhất cho phép phải chia lớp,

nên rải và tiếp tục lu lèn lớp trên ngay, trình tự và cơng nghệ tươi tự lớp

dưới.

+ Lu sơ bộ bằng lu tĩnh10T: 4-8 lượt/điểm, V = 1,5 - 2km/h



+ Lu chặt bằng lu rung 25T: 8-10 lượt/điểm, V = 2 - 4 km/h

+ Lu lèn chặt bằng lu lốp 16T: 12-20 lượt/điểm, V = 3 – 6 km/h

+ Lu hoàn thiện bằng lu tĩnh 10T: 2-4 lượt/điểm, V = 1,5 – 2 km/h

 Thi công tưới nha thm bỏm 1kg/m2:

1. Điều kiện thi công

-



Chỉ đợc thi công lớp láng nhựa dùng hình thức nhựa nóng vào

những ngày trời khô ráo, mặt đờng và mặt đá không nhìn

thấy vết ẩm, nhiệt độ ngoài trời không thấp hơn 15 0C (với nhũ tơng thì mặt đờng và mặt đá có thể nhìn thấy vết ẩm, thi

công vào những ngày ma



2. Quy định việc đun nhựa

-



-



Nhiệt độ đun nhựa ®èi víi nhùa ®êng cã ®é kim lón 60/70 tèt

nhÊt là 1400C và không đợc quá 1800C.

Thời gian đun nhựa không đợc kéo dài quá 3 tiếng để giữ cho

các dầu nhẹ trong nhựa không bị bốc hơi đi mất làm cho nhựa

giảm đàn hồi và chóng hóa già.

Nhựa đun vào ngày nào phải dùng hết ngay trong ngày.

Yêu cầu đối với nhựa khi tới: nhiệt độ không thấp hơn 120 0C,

nhựa phải lỏng đều.



3. Chuẩn bị thi công

-



Tùy theo mặt đờng cần láng nhựa đặt trên mặt đờng mới hay

cũ mà việc chuẩn bị bề mặt trớc khi láng có khác nhau :



* Mặt đờng là cấp phối đá dăm :

-



Trớc khi láng nhựa phải đợc vệ sinh sạch sẽ, khô ráo, bằng phẳng,

đảm bảo độ dốc ngang theo thiết kế.

Nếu là mặt đờng mới phải đợc nghiệm thu theo các quy định

của quy trình.

Nếu mặt đờng cũ thì phải sửa chữa chỗ lồi lõm, vá ổ gà, bù

vênh và phải hoàn thành trớc đó > 2 - 3 ngày.

Trên mặt đờng cấp phối đá dăm đã làm sạch và khô ráo => tới

một lợng nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1 - 1,3kg/m2, đợc tới trớc khi

láng nhựa 2 -3 ngày nhng không quá 5 ngày, nếu phải thông xe

hoặc do điều kiện thời tiết xấu thì ít nhất 4 -5h.



* Mặt đờng có gia cố xi măng : chuẩn bị nh cấp phối đá dăm nhng

nhựa thấm bám tiêu chuẩn : 0,8 - 1,0kg/m2.

* Mặt đờng đá dăm :

Làm mới thì khi lu lèn đến giai đoạn 3 sẽ không tới nớc, rải cát, tới

nhựa thấm bám.

Mặt đờng cũ : vá ổ gà, sửa mui luyện, đảm bảo bằng phẳng

trớc 2 - 3 ngày trớc khi láng, quét sạch bụi bẩn rồi tới nhựa thấm

bám 0,8kg/m2 ít nhất trớc 4 -5h khi láng.



-



* Mặt đờng có nhựa, láng nhựa

-



Vá ổ gà, trám khe nứt, bù vênh,... trớc 2 ngày.

Làm sạch mặt đờng bằng chổi hoặc máy hơi ép.

Lợng nhùa thÊm b¸m 0,8 - 1kg/m2.



 Thi cơng lớp BTN hạt trung dày 7 cm

+ Vận chuyển vật liệu :

- Hỗn hợp BTN được chế tạo tại trạm trộn được vận chuyển đến công trường bằng

xe Huyndai 14T.

+ Rải vật liệu :

- Sử dụng máy rải chuyên dùng có vệt rải tối đa 5,0m để thi công. Chiều rộng mặt

đường cần rải là 8 m chia làm 2 vệt, bề rộng của mỗi vệt bằng 4m.

+ Lu lèn lớp BTN hạt trung :

-



Rải BTN đến đâu thì tiến hành lu lèn ngay đến đó.



Trình tự lu lèn lớp BTN hạt trung:

+ Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 10T đi 4 lượt/điểm, vận tốc lu là 2Km/h .

+ Lu lèn chặt: Dùng bánh lốp 16T, 15 lượt/điểm, vận tốc lu V=2Km/h trong

5-8 lượt đầu, và các lượt sau là 4Km/h. Vận tốc lu trung bình là Vtb = 3

km/h.

+ Lu hồn thiện: Dùng lu tĩnh nặng 10T, 3 lượt/điểm.

 Tưới nhựa dớnh bỏm dy 0.5 kg/m2

1. Điều kiện thi công

-



Chỉ đợc thi công lớp láng nhựa dùng hình thức nhựa nóng vào

những ngày trời khô ráo, mặt đờng và mặt đá không nhìn

thấy vết ẩm, nhiệt độ ngoài trời không thấp hơn 15 0C (với nhũ t-



ơng thì mặt đờng và mặt đá có thể nhìn thấy vết ẩm, thi

công vào những ngày ma

2. Quy định việc đun nhựa

-



-



Nhiệt độ đun nhùa ®èi víi nhùa ®êng cã ®é kim lón 60/70 tốt

nhất là 1400C và không đợc quá 1800C.

Thời gian đun nhựa không đợc kéo dài quá 3 tiếng để giữ cho

các dầu nhẹ trong nhựa không bị bốc hơi đi mất làm cho nhựa

giảm đàn hồi và chóng hóa già.

Nhựa đun vào ngày nào phải dùng hết ngay trong ngày.

Yêu cầu đối với nhựa khi tới: nhiệt độ không thấp hơn 1200C,

nhựa phải lỏng đều.



3. Chuẩn bị thi công

-



Tùy theo mặt đờng cần láng nhựa đặt trên mặt đờng mới hay

cũ mà việc chuẩn bị bề mặt trớc khi láng có khác nhau :



* Mặt đờng là cấp phối đá dăm

-



Trớc khi láng nhựa phải đợc vệ sinh sạch sẽ, khô ráo, bằng phẳng,

đảm bảo độ dốc ngang theo thiết kế.

Nếu là mặt đờng mới phải đợc nghiệm thu theo các quy định

của quy trình.

Nếu mặt đờng cũ thì phải sửa chữa chỗ lồi lõm, vá ổ gà, bù

vênh và phải hoàn thành trớc đó > 2 - 3 ngày.

Trên mặt đờng cấp phối đá dăm đã làm sạch và khô ráo => tới

một lợng nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1 - 1,3kg/m2, đợc tới trớc khi

láng nhựa 2 -3 ngày nhng không quá 5 ngày, nếu phải thông xe

hoặc do điều kiện thời tiết xấu thì ít nhất 4 -5h.



* Mặt đờng có gia cố xi măng : chuẩn bị nh cấp phối đá dăm nhng

nhựa thấm bám tiêu chuẩn : 0,8 - 1,0kg/m2.

* Mặt đờng đá dăm :

-



Làm mới thì khi lu lèn đến giai đoạn 3 sẽ không tới nớc, rải cát, tới

nhựa thấm bám.

Mặt đờng cũ : vá ổ gà, sửa mui luyện, đảm bảo bằng phẳng

trớc 2 - 3 ngày trớc khi láng, quét sạch bơi bÈn råi tíi nhùa thÊm

b¸m 0,8kg/m2 Ýt nhÊt tríc 4 -5h khi láng.



* Mặt đờng có nhựa, láng nhựa

-



Vá ổ gà, trám khe nứt, bù vênh,... trớc 2 ngày.

Làm sạch mặt đờng bằng chổi hoặc máy hơi ép.

Lợng nhựa thÊm b¸m 0,8 - 1kg/m2



 Thi cơng lớp bê tơng nhựa hạt mịn dày 5cm

+ Vận chuyển vật liệu :

-



Hỗn hợp BTN được chế tạo tại trạm trộn được vận chuyển đến công trường bằng

xe Huyndai 14T.

+ Rải vật liệu :



-



Sử dụng máy rải chuyên dùng có vệt rải tối đa 5,0m để thi công. Chiều rộng mặt

đường cần rải là 8 m chia làm 2 vệt, bề rộng của mỗi vệt bằng 4m.

+ Lu lèn lớp BTN hạt trung :



-



Rải BTN đến đâu thì tiến hành lu lèn ngay đến đó.

Trình tự lu lèn lớp BTN hạt trung:

+ Lu sơ bộ: Dùng lu tĩnh 10T đi 4 lượt/điểm, vận tốc lu là 2Km/h .

+ Lu lèn chặt: Dùng bánh lốp 16T, 15 lượt/điểm, vận tốc lu V= 2Km/h

trong 5-8 lượt đầu, các lượt tiếp theo tăng lên V= 4Km. Vận tốc lu

trung bình là Vtb = 3 km/h.

+ Lu hồn thiện: Dùng lu tĩnh nặng 10T, 3 lượt/điểm.



 Cơng tác kiểm tra, nghiệm thu.

+ Lớp móng đường

Tiªu chn nghiƯm thu

S

T

T



CHỈ TIÊU KIỂM TRA



1



Cao độ



2

3



Độ dốc ngang

Chiều dày



GIỚI HẠN CHO PHÉP

MÓNG

MÓNG

DƯỚI

TRÊN

-10 mm

-5 mm

± 0,5 %

± 10 mm



± 0,3 %

± 10 mm



MẬT ĐỘ KIỂM TRA

Cứ 40-50m với đoạn

tuyến thẳng, 20-25m

với đoạn tuyến cong

bằng hoặc cong đứng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhựa dính bám 0.5 kg/m2.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×