Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG TỔNG HỢP SỐ CÔNG,CA MÁY CÁC HẠNG MỤC THI CÔNG RÃNH XÂY

BẢNG TỔNG HỢP SỐ CÔNG,CA MÁY CÁC HẠNG MỤC THI CÔNG RÃNH XÂY

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



3



4



Máy thi

công

Máy đào

0,8m3

Vn chuyn

t bng ụ

tụ t

5km : 10

tn

Vn chuyển

bằng ô tô tự

đổ trong

phạm vi

≤1000m

Vận chuyển

đất 4km

tiếp bằng ô

tô t

trong c

ly7km

Bờ tụng lút

múng rónh

M200

Nhân

công 3/7

Máy thi

công

Máy trộn

250l

Máy

đầm bàn

1KW

Bờ tụng

tm an

M250

Nhân

công

3,5/7

Máy thi

công

Máy trộn

250l

Xõy rónh,



ca



ca



132



0.315



M



21.232



ca



AB.41431



0.685



15.895



ca



AB.42331



0.23



5.3369



m3



M



AF.1111



cụng/

m3



74.41



1.42



187.44



ca



0.095



12.54



ca



0.089



11.748



m3



m



AF.1321

2.21



cụng/

m3



ca

380



7.3093



m3



0.095

AE.1322



164.45



7.069



trỏt rónh

Nhân

công

3,7/7

Máy thi

công

Máy trộn

80l

p múng

rónh tiờu

nc

K=0.95

Nhân

công

4,0/7

Máy thi

công

Đầm cóc

Vn chuyn

t bng ụ

tụ t

5km : 10

tn

Vn chuyn

bng ô tô tự

đổ trong

phạm vi

≤1000m

Vận chuyển

đất 4km

tiếp bằng ô

tô tự đổ

trong cự

ly≤7km



5



cơng



2.56



ca

15.068



m3



0.025

M



9.5



AB.6513



cơng



10.2



ca

17.026



972.8



5.09



ca



153.39



76.694

30.647



ca



AB.41433



0.84



14.302



ca



AB.42333



0.24



16.345



3.3.1.4. Kỹ thuật thi cơng chi tiết rãnh thốt nước:

a. Công tác định vị (tim rãnh và các vị trí cơ bản của rãnh)

-



Căng dây đóng cọc xác định phạm vi thi cơng.

Định vị vị trí của rãnh dựa vào tim đường đê và cơ hạ lưu và kích thước trên mặt

cắt ngang thiết kế để xác định phạm vi thi công của rãnh.



-



Dùng máy kinh vĩ đạt tại tim đường ngắm về tim sau mở góc 90 ra phía rãnh

dùng thước dây đo và cọc tre để đóng xác định vị trí rãnh các cọc cách phạm vi

thi công từ 0.5m đến 1m để thuận tiện cho việc thi cơng.



b. Đào móng rãnh

-



Đào móng rãnh ta sử dụng máy đào 0.8m3 kết hợp nhân cơng 3/7 đào móng

rãnh đúng kích thước, cao độ thiết kế.



c. Thi cơng bê tơng lót móng rãnh

-



Sau khi đào móng rãnh xong tiến hành mời tư vấn giám sát nghiệm thu hố

móng. Khi đã được tư vấn giám sát nghiệm thu ta tiến hành thi cơng lớp bê tơng

lót móng M200.

Vật liệu cát, đá, xi măng, nước, máy trộn 250l được chuẩn bị tại nơi thi công

rãnh tiến hành cho công nhân cấp vật liệu vào máy theo đúng tỷ lệ mác bê tông

yêu cầu và trộn. Sau khi bê tông đã đạt yêu cầu tiến hành cho công nhân dùng xe

rùa, xe cải tiến vận chuyển bê tơng đổ xuống hố móng và 1 số công nhân dàn bê

tông và dùng máy đầm bàn để đầm bê tông .Khi đầm xong lớp lót phải đúng

kích thước độ dày thei thiết kế là 12cm.



d. Thi công tấm đan M250

-



Vật liệu được đưa vào máy trộn 250l với tỷ lệ đúng yêu cầu của mác bê tơng

M250 sau khi bê tơng được thì tiến hành cho công nhân đổ tấm đan theo đúng

yêu cầu thiết kế.



e. Thi cơng xây, trát rãnh

-



-



Sau khi lớp lót đạt cường độ ta tiến hành xây rãnh, vữa được trộn bằng máy trộn

80l với mác vữa M75 và được công nhân dùng xe rùa để đưa vữa tới những vị trí

có cơng nhân xây rãnh.

Dùng thước thép hoặc thước dây để xác định vị trí của tường rãnh,bề rộng tường

rãnh, cho công nhân căng dây cước 2 đầu của đoạn thi cơng rãnh và tiến hành

xây, trong q trình xây chú ý các mạch vữa không được trù trùng nhau mà phải

xen kẽ nhau. Cứ khoảng 3-5 hàng dọc thì có 1 hàng ngang.

Sau khi xây tường rãnh đã khô ta tiến hành trát lớp vữa 1,5cm bê trong lòng

rãnh.



f. Đắp móng rãnh

-



Sau khi thi cơng cơng tác xây trát rãnh xong ta tiến hành cho công nhân và máy

đầm cóc để đắp móng rãnh. Tiến hành đắp móng rãnh theo tường lớp mỗi lớp

20-30cm và tiến hành đầm cứ như thế cho đến khi đạt cao độ đắp theo u cầu

thiết kế.



g. Cơng tác đảm bảo an tồn khi thi cơng cống.



-



Trong q trình thi cơng rãnh cần đảm bảo giao thông trên đường.



3.3.2. Công tác kiểm tra, nghiệm thu các hạng mục rãnh thoát nước

-



Sau khi thi công rãnh xong ta tiến hành mời tư vấn giám sát đến để nghiệm thu

rãnh, rãnh sau khi thi công xong phải đúng kích thước theo thiết kế yêu cầu.



3.3.3. Bản vẽ thi công: Tiến độ, kỹ thuật thi công rãnh xây

-



Bản vẽ tiến độ và kĩ thuật thi công chi tiết rãnh được thế hiện ở bản vẽ A1 bản

số 13,14



3.4. Thiết kế tổ chức thi công và thi công chi tiết mặt đường ( mặt đê cơ hạ lưu)

3.4.1. Chọn phương pháp TCTC mặt đường:

-



-



Theo các điều kiện và tiến độ thi cơng, máy móc, nhân lực, vật liệu, tính chất

cơng trình, thời gian thi cơng thì phương pháp dây chuyền là hợp lý nhất cho

thi công lớp mặt các đoạn tuyến này .

Hướng thi công từ đầu tuyến Km 83+933 đến Km 84+938.

Số mũi thi công: 1

Tiến độ thi công tổng thể các hạng mục mặt đường:

+Thi công đắp lề K90

+Thi công lớp CPĐD loại II dày 35cm

+Thi công cục chắn bánh

+ Thi công lớp CPĐD loại I dày 20cm

+ Láng nhựa thấm bám 1kg/m2

+Thi công lớp bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

+ Láng nhựa thấm bám dày 0.5 kg/m2

+ Thi công lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm

+ Thi cơng + hồn thiện (láng nha l ng)



3.4.2. T chc t dõy chuyn chuyờn nghip

Tháng



11



Ngày theo lịch ( Dơng lịch)

Tlịch



23



Ngày chủ

Tnghỉ



nhật,



ngày



lễ



3



Ngày dự trữ(tt xấu,máy hỏng)

Tdự trữ



0



Tổng số ngày làm việc thực

tế T



20



Thời gian thi công thực tế : T = Tlịch - Tnghỉ - Ttt



Bắt đầu thi công phần mặt từ 5/11/2014 đến 27/11/2014

Vậy thời gian thi công thực tế của lp ỏo ng là : 20 ngµy;

- Xác định tốc độ dây chuyền tối thiểu (Vmin)

Vmin =



L

(T − T1 − T2 ) n



(m / ca )



Trong đó:

L: Chiều dài tồn bộ tuyến đường thi cơng (m) = 1000m

T: Thời gian tính theo lịch kể từ ngày bắt đầu khởi cơng đến ngày hồn thành

nhiệm vụ (ngày) = 23 ngày.

T1:Thời gian khai triển (ngày) = Số dây chuyền – 1 = 7- 1 = 6 ngày.

T2:Thời gian nghỉ việc (ngày),do thời tiết,do nghỉ lễ tết = 3 ngày.

n:Số ca làm việc trong 1 ngày = 1 ca.

Vậy tốc độ thi công dây chuyền là:

Vmin = =



= 71.428 m/ca.



Chọn tốc độ dây chuyền (V ≥ Vmin) => Chọn V = 100 m/ca.

- Tính tốn khối lượng, cơng, ca máy thi cơng cho đoạn đường có chiều dài bằng tốc

độ dây chuyền:

 Tính cho cơng tác thi công cấp phối đá dăm loại 2 dầy 15 cm

- Khối lượng = x 100 = 120.918 m3

- Định mức áp dụng:AD.11211.

+ Nhân công:4/7: 4.2 công.

→ Số công = 4.2 x = 5.0785 công

+ Máy lu 10T: 0.25 ca/100m3

→ Số ca = 0.25 x = 0.302 ca

+ Máy lu 16T: 0.37 ca/100m3

→ Số ca = 0.37 x = 0.447 ca

+ Máy lu 25T: 0.25 ca/100m3



→ Số ca = 0.25 x = 0.302 ca

+ Máy san 110CV: 0.105 ca/100m3

→ Số ca = 0.105 x = 0.127 ca

+ Máy ủi 110CV: 0.5 ca/100m3

→ Số ca = 0.5 x = 0.6048 ca

+ Ô tô tưới nước 5m3:0.25 ca/100m3

→ Số ca = 0.25 x = 0.302 ca

 Tính cho cơng tác thi cơng cấp phối đá dăm loại 2 dầy 10 cm

- Khối lượng = x 100 = 80.612 m3

- Định mức áp dụng:AD.11211.

+ Nhân công:4/7: 4.2 công.

→ Số công = 4.2 x = 3.386 công

+ Máy lu 10T: 0.25 ca/100m3

→ Số ca = 0.25 x = 0.2015 ca

+ Máy lu 16T: 0.37 ca/100m3

→ Số ca = 0.37 x = 0.298 ca

+ Máy lu 25T: 0.25 ca/100m3

→ Số ca = 0.25 x = 0.2015 ca

+ Máy san 110CV: 0.105 ca/100m3

→ Số ca = 0.105 x = 0.0846ca

+ Máy ủi 110CV: 0.5 ca/100m3

→ Số ca = 0.5 x = 0.403 ca

+ Ơ tơ tưới nước 5m3: 0.25 ca/100m3

→ Số ca = 0.25 x = 0.2015 ca



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG TỔNG HỢP SỐ CÔNG,CA MÁY CÁC HẠNG MỤC THI CÔNG RÃNH XÂY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×