Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
-Công tác kiểm tra chất lượng.

-Công tác kiểm tra chất lượng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Công tác kiểm tra: Công tác kiểm tra được tiến hành thường xun trong suốt q trình

thi cơng do cán bộ kỹ thuật của đơn vị thi công và cán bộ tư vấn giám sát (hoặc chủ đầu

tư) đảm nhiệm. Để cơng tác kiểm tra được nhanh chóng và thuận lợi cần phải tổ chức

mạng lưới thí nghiệm đẩy đủ tại hiện trường.

- Công tác nghiệm thu: Công tác nghiệm thu cũng là một loại công tác kiểm tra nhưng

không tiến hành thường xuyên mà tiến hành vào từng thời điểm cần thiết trong quá trình

xây dựng nền đường nhằm kiểm tra chất lượng và khối lượng công tác hoàn thành để

tiến hành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ cơng trình hồn thành.Thường gồm các loại

nghiệm thu sau:

- Nghiệm thu các cơng trình ẩn dấu: là những bộ phận cơng trình mà q trình thi cơng

sau đó sẽ hồn thành che khuất nó, nếu khơng kiểm tra chất lượng và khối lượng thì sau

đó khơng có cách nào kiểm tra được nữa.Ví dụ cơng tác đánh cấp, rẫy cỏ, vét bùn, bóc

hữu cơ, độ chặt của đất sau khi đắp xong một lớp...

- Nghiệm thu định kỳ tháng, 1 thang trong tồn phạm vi thi cơng để xác nhận chất lượng

và khối lượng công việc mà đơn vị thi cơng đã hồn thành trong thời gian đó, làm cơ sở

cho việc cấp phát vốn và thanh toán giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công cũng như giữa

đơn vị thi công và công nhân trực tiếp sản xuất.

- Nghiệm thu xác nhận việc hồn thành từng cơng trình hoặc tồn bộ cơng trình nền

đường để bàn giao và làm cơ sở thanh quyết tốn. Ví dụ như hồn thành hẳn một đoạn

đường nào đó trước khi làm mặt đường.

Để tiến hành công tác nghiệm thu nền đường thường thành lập đoàn nghiệm thu

gồm: chủ đầu tư (hoặc tư vấn giám sát), phòng kỹ thuật thi cơng, phòng lao động tiền

lương của công ty và các đại diện các đơn vị trực tiếp thi công đoạn nền đường cần

nghiệm thu.Tùy theo mục đích nghiệm thu, có thể mời thêm đại diện các đơn vị quản lý,

khai thác tuyến đường sau này, cũng có thể chỉ tổ chức nghiệm thu nội bộ của đơn vị thi

công mà không cần đại diện của chủ đâu tư.

Cơ sở chính để tiến hành công tác kiểm tra nghiệm thu là hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi

cơng và các quy trình kỹ thuật thi cơng, các tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyên ban

hành.Phương pháp tiến hành là đối chiếu tình hình thực tế thi cơng với những u cầu và

quy định về chất lượng của các hồ sơ, văn bản trên, đồng thời khi nghiệm thu còn phải

xác định khối lượng công việc thực tế đã thi công.Muốn vậy, phải tiến hành đo đạc và

tiến hành các thi nghiệm cần thiết ngay tại hiện trường như đo đạc kích thước hình học

của nền đường( bề rộng, cao độ, độ dốc mái taluy, kích thước rãnh, độ dốc dọc...) hoặc thí

nghiệm xác định độ chặt sau khi đầm nén.

Công tác kiểm tra nghiệm thu phải bảm sát theo các trình tự thi công nền

đường.Cụ thể là phải nghiệm thu từ công tác khơi phục tuyến(về vị trí và biện pháp chơn

giữ, đánh dấu cọc..) Cho đến tất cả các trình tự thi công sau:



- Kiểm tra và nghiệm thu công tác vét bùn, bóc hữu cơ, thay đất dưới nền đắp, công tác

rẫy cỏ, đánh cấp, đào gốc cây, công tác đầm nén nền đất tự nhiên.

- Kiểm tra công tác lấy đất ở thùng đấu hoặc mỏ đất: có loại bỏ tầng đất hữu cơ khơng, có

đảm bảo chất lượng đắp hay không?

- Công tác xây dựng tường chắn và các loại kè chống đỡ nền đắp.

- Kiểm tra và nghiệm thu vị trí tuyến( cắm lại cọc, đo góc ngoặt và chiều dài, cao độ tim,

mép đường và đáy rãnh), kích thước hình học của nền đường (bề rộng, dốc ngang, dốc

mái taluy, kích thước rãnh) và chất lượng đầm nén của từng lớp).

- Kiểm tra và nghiệm thu việc xây dựng các cơng trình thốt nươc.

- Kiểm tra và nghiệm thu cơng tác hồn thiện và gia cố nền đường (chất lượng bạt taluy,

trông cỏ, gia cố mái taluy...)

Trong q trình thi cơng, nhất là về mùa mưa cần kiểm tra các biện pháp thoát nước, độ

ẩm của vật liệu đất và việc xử lý bùn đất nhão sau khi mưa.Công tác kiểm tra nên chú

trọng các đoạn nền đầu cầu(cả 1/4 nón mố) nền đường trên cống, nền đắp qua hồ, ven hồ,

qua ruộng, nền đường dùng nhiều loại đất đắp, nền đắp mở rộng và tiếp giáp giữa hai đơn

vị thi công...

Khi nghiệm thu nền đường cần thực hiện theo các bước:

Các hồ sơ:

- Hồ sơ hồn cơng = hồ sơ thiết kế + thay đổi q trình thi cơng

- Biên bản kiểm tra và nghiệm thu cơng trình ẩn dấu.

- Hồn cọc (khơi phục) sau khi thi công theo hồ sơ thiết kế, đánh giá sai số các hệ

thống mốc, cao độ.

- Nhật ký công trình.

Hội đồng nghiệm thu: các bộ phận có liên quan của ban quản lý dự án, các thành

phần của nhà thầu.

Tiêu chuẩn đánh giá dựa vào:

Sai số cho phép trong kiểm tra nghiệm thu nền đường:

Sau khi thi cụng xong nền đường, khụng được thêm đường cong, không được tạo độ dốc

dọc và làm thay đổi độ dốc quá 5% độ dốc thiết kế.

Bề rộng nền cho phộp sai số ±10cm.

Tim đường được phép lệch 10cm so với tim thiết kế.

Cao độ tim đường cho phép sai số ±10cm.

Độ dốc siêu cao nền đường không được vượt qua ±5% độ dốc siêu cao thiết kế.



Độ dốc mái taluy không được vượt quá 7% của độ dốc mái ta luy thiết kế khi chiều cao

mái taluy H ≤ 2m, không quá 4% khi chiều cao mái taluy 2m

≤ H ≤ 6m và không quá 2% khi chiều cao mái taluy H > 6m. Tuy nhiên đoạn sai về độ

dốc mái taluy này không được kéo dài liên tục quá 30m và tổng cộng chiều dài các

đoạn sai không được chiếm quá 10% chiều dài đoạn thi công.

Về cọc khôi phục lại sau khi làm xong nền đường.

Phải có đủ cọc đỉnh, cọc đường cong (20m phải cú 1 cọc) và cọc đường thẳng (50m

phải cọc 1 cọc).

Khi tiến hành công tác kiểm tra và nghiệm thu, đơn vị thi công cần phải chuẩn bị sẵn và

trình bày các tài liệu sau:

Bản vẽ thi cơng trong đó có vẽ lại và ghi cho đầy đủ các chỗ thay đổi đó được duyệt so

với đồ án thiết kế.

Nhật ký thi công của đơn vị (có ghi cả những ý kiến chỉ đạo thi công của cán bộ cấp

trên).

Biên bản nghiệm thu cọc công trình ẩn dấu từ trước.

Biên bản thí nghiệm thử đất và đầm nén từ trước.

Các sổ sách ghi các mốc cao độ và các tài liệu liên quan đến công tác đo

đạc để kiểm tra.

Sau khi tiến hành kiểm tra và nghiệm thu, cần phải lập biên bản có chữ ký của tất cả

các đại diện tham gia công việc nghiệm thu.

3.2.7. Tính cơng, ca máy thi cơng các hạng mục cơng việc.

+ BĨC PHONG HĨA MÁI ĐÊ ĐẤT C1: Cơng tác bóc phong hóa mái

3

đê đơn vị chọn thi công bằng máy đào ≤0.8m ,máy ủi 110CV và

công nhân bậc 3,0/7 thực hiện.

Định mức áp dụng:Sử dụng định mức AB.31121-định mức 1776.

Khối lượng thi công: 52.84 (100 m3).

+ Nhân công 3/7: 3.89 công /100 m3

→Số công = 3.89 x = 217.15 công



3

+ Máy đào≤0.8m 0.3 ca/100m3

→Số ca = 0.3 x = 16.803 ca

+ Máy ủi ≤110 CV: 0.05 ca/100m3

→Số ca = 0.05 x =2.7911 ca

- Vận chuyển đất đổ đi 5km ( Ơ tơ tự đổ 10 tấn)

+ 1km đầu theo định mức AB 41431 : 0.685 ca/100 m3

Số ca =0.685 x = 38.238 ca

+4 km tiếp theo theo định mức AB 42331 : 0.23 ca /100m3

Số ca =0.23 x x 4 = 44.658 ca

Vậy số ca ô tô 10T vận chuyển là: 38.238 + 44.658 = 82.896 ca.

+ ĐÀO ĐẤT (ĐẤT C1) :sử dụng máy đào,máy ủi,ô tô tự đổ 10T.

Định mức áp dụng :sử dụng định mức AB.31121 định mức 1776

Khối lượng :99.8886(100m3)

+nhân công 3/7 :3.89 công/100m3

→ Số công = 3.89 x 99.8886 = 388.57 (công)

3



+máy đào ≤ 0.8 m 0.3 ca/100m3

→ số ca = 0.3 x 99.8886 = 30.066 ca

+máy ủi ≤ 110 CV 0.05 ca/100m3

→ số ca = 0.05 x 99.8886 = 4.9944 ca

-Vận chuyển đất đổ đi 5km ( ô tô tự đổ 10T )



+ 1km đầu theo định mức AB.41431:0.685 ca/100m3

số ca = 0.685 x 99.8886 = 68.424 ca

+ 4km tiếp theo định mức AB.42331: 0.23 ca/100m3

số ca = 0.23 x 99.886 x 4 = 79.911 ca.

Vậy số ca ô tô vận chuyển là: 68.424 + 79.911 = 148.33 ca.

+ ĐÀO GIẬT CẤP ĐẤT C1 :sử dụng nhân công ,ô tô tự đổ 10T.

Định mức áp dụng :sử dụng định mức AB.11711 định mức 1776

Khối lượng : 186.79 (m3)

+nhân công 3/7 :0.56 công/m3

→ Số công = 0.56 x 186.79 = 104.6 (công)

-Vận chuyển đất đổ đi 5km ( ô tô tự đổ 10T )

+ 1km đầu theo định mức AB.41431:0.685 ca/100m3

số ca = 0.685 x 186.79 = 1.295 ca

+ 4km tiếp theo định mức AB.42331: 0.23 ca/100m3

số ca = 0.23 x 186.79 x 4 = 1.4943 ca.

Vậy số ca ô tô vận chuyển là: 1.295 + 1.4943 = 2.738 ca.

+ ĐẤT ĐẮP ĐÊ K=0.95 ĐẤT C3 :sử dụng máy đầm 16T và máy ủi

110cv,ô tô vận chuyển 5km 10T.

Định mức áp dụng :sử dụng định mức AB.63123 định mức 1776

Khối lượng :121.485 (100m3)

+ nhân công 3/7 :1.48 công/100m3

→ số công = 1.48 x = 179.8 công.



+ máy đầm 16T:0.29 ca/100m3

→ số ca = 0.29 x = 35.109ca

+ máy ủi : 0.15 ca/100m3

→ số ca = 0.15 x = 17.615 ca

-



Vận chuyển bằng ô tô tự đổ 5 km (ô tô 10T)



Khối lượng: 121.485 x 1.13 = 137.278 m3

+ 1km đầu theo định mức AB 41433 : 0.84 ca/100 m3

Số ca =0.84 x = 115.31 ca

+4 km tiếp theo theo định mức AB.42333 : 0.24 ca /100m3

Số ca =0.24 x x 4 = 131.79 ca

Vậy số ca ô tô 10T vận chuyển la: 115.31 + 131.79 = 247.1 ca.

+ ĐẤT ĐẮP ĐÊ K=0.98 ĐẤT C4 :sử dụng máy đầm 16T và máy ủi

110cv,ô tô van chuyển 5km 10T.

Định mức áp dụng :sử dụng định mức AB.63134 định mức 1776

Khối lượng :35.1103 m3

+ nhân công 3/7 :1.48 công/100m3

→ số công = 1.48 x = 51.963 công.

+ máy đầm 16T:0.33 ca/100m3

→ số ca = 0.33 x = 11.446 ca

+ máy ủi : 0.16 ca/100m3

→ số ca = 0.16 x = 5.6528 ca



-Vận chuyển bằng ô tô tự đổ 5 km (ô tô 10T)

Khối lượng: 35.1103 x 1.16 = 40.7279 m3

+ 1km đầu theo định mức AB 41434 : 0.92 ca/100 m3

Số ca =0.92 x = 37.47 ca

+4 km tiếp theo theo định mức AB.42334 : 0.29 ca /100m3

Số ca =0.29 x x 4 = 47.244 ca

Vậy số ca ô tô 10T vận chuyển la: 37.47 + 47.244 = 84.714 ca.



BẢNG TỔNG HỢP SỐ CÔNG,CA MÁY CÁC HẠNG MỤC THI CƠNG NỀN

ĐƯỜNG

ĐỊNH MỨC

ST

T



HẠNG MỤC

CƠNG VIỆC



1

2



Chuẩn bị

Bóc phong húa

mỏi ờ t C1

Nhân công

3/7

Máy thi công

Máy đào

0,8m3

Máy ủi 110CV



Vn chuyển đất

bằng ô tô tự đổ

5km : 10 tấn

Vận chuyển bằng

ô tô tự đổ trong

phạm vi ≤1000m

Vận chuyển đất

4km tiếp bằng ơ

tơ tự đổ trong cự



KHỐI

LƯỢN

G



ĐƠN

VỊ



MHĐM



MÁY



SỐ

NHÂN SỐ CA

CƠNG

CƠNG

12



55.8225



100m3



AB.31121



cơng



3.89



217.15



ca



0.3



16.803



ca



0.05



2.7911

82.896



ca



AB.41431



0.69



38.238



ca



AB.42331



0.2



44.658



ly≤7km

Bóc dỡ đường

cũ (t C1)



16.349



Nhân công

3/7

Máy thi công

Máy đào

0,8m3

Máy ủi 110CV



3



5



3.89



63.598



ca



0.3



4.921



ca



0.05



0.8175

24.278



36.5295



Nhân công

3/7

Máy thi công

Máy đào

0,8m3

Máy ủi 110CV



4



AB.31121



cụng



Vn chuyn t

bng ụ tụ t

5km : 10 tấn

Vận chuyển bằng

ô tô tự đổ trong

phạm vi ≤1000m

Vận chuyển đất

4km tiếp bằng ơ

tơ tự đổ trong cự

ly≤7km

Bóc phong hóa

chân, cơ đê(đất

C1)



100m3



Vận chuyển đất

bằng ơ tơ tự đổ

5km : 10 tấn

Vận chuyển bằng

ô tô tự đổ trong

phạm vi ≤1000m

Vận chuyển đất

4km tiếp bằng ô

tô tự đổ trong cự

ly≤7km

Đất đào (đất C1) 99.8886



ca



AB.41431



0.69



11.199



ca



AB.42331



0.2



13.079



100m3



AB.31121



công



3.89



142.1



ca



0.3



10.995



ca



0.05



1.8265

54.246



ca



AB.41431



0.69



25.023



ca



AB.42331



0.2



29.224



m3



AB.31121



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-Công tác kiểm tra chất lượng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×