Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
các phương án đề nghị lựa chọn

các phương án đề nghị lựa chọn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



Việc thiết kế tuyến phải đáp ứng đợc yêu cầu về phơng pháp thi công tiên tiến, tận dụng nhân công và vật liệu địa

phơng.

o



9.1.1.2. Các nguyên tắc vạch tuyến

Dựa vào các yếu tố kỹ thuật đã tính toán và các quy định

của quy trình nh: độ dốc dọc lớn nhất, bán kính đờng cong

bằng nhỏ nhất, chiều dài tầm nhìn tối thiểu,... để vạch tuyến.

Tại những nơi mà tuyến chuyển hớng có các đờng cong ngợc

chiều hay cùng chiều liền nhau thì phải đảm bảo khoảng cách

giữa tiếp cuối đờng cong này và tiếp đầu đờng cong kia để

bố trí đợc đoạn nối siêu cao, đoạn nối mở rộng hoặc đờng cong

chuyển tiếp.

Tại những nơi giao với dòng nớc cấn bố trí những công trình

thoát nớc, đảm bảo nớc chảy tự nhiên với mực nớc thiết kế và

đòng thời đảm bảo xe chạy đợc êm thuận, giá thành xây dựng rẻ

và thuận lợi cho việc thi công. Muốn vậy cần cố gắng đến mức

tối đa để tuyến cắt vuông góc với dòng chảy, trờng hợp không

thể thì cắt xiên nhng phải chọn nơi dòng chảy ổn định tuyệt

đối tránh chỗ dòng chảy bị uốn cong

Để đảm bảo khối lợng đào đắp là ít nhất thì cố gắng vạch

tuyến qua các điểm mà giữa chúng có độ dốc thiên nhiên gần

với độ dốc cho phép.

Để đảm bảo điều kiện xe chạy êm thuận nên bố trí các đờng cong có bán kính đủ lớn, đờng thẳng không nên bố trí quá

dài để tránh tâm lý chủ quan của lái xe nhằm đảm bảo an toàn

giao thông.

Nhằm đảm bảo an toàn giao thông khi qua các khu dân c

thì đối với các đờng quốc lộ nên tránh các khu dân c mà cần đi

quanh các khu dân c để giảm diện tích giải phóng mặt bằng.

Phối hợp thiết kế giữa bình đồ trắc dọc và trắc ngang để

tạo cho tuyến có cảnh quan phù hợp uốn lợn đều đặn trong

không gian. Song để tiện lợi trong quá trình thiết kế cho phép

đầu tiên là vach tuyến trên bình đồ thông qua đờng dẫn hớng

tuyến. Sau đó dựa vào các hớng tuyến đã vạch tiến hành thiết

o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



35



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



kế trắc dọc và trắc ngang. Tuy các công việc thiết kế trắc dọc

và trắc ngang làm sau nhng trong quá trình thiết kế phải xem

xét lại các hớng tuyến đã vạch xem và có thể cho phép sửa lại hớng tuyến cho phù hợp với tiêu chí thiết kế.

9.1.2. Tính toán các yếu tố kỹ thuật của đờng cong

Những yếu tố chủ yếu của đờng cong đợc xác định theo

các công thức sau:

o



Độ dài tiếp tuyến: T=R. tg(/2).



o



Độ dài đờng cong:



o



Độ dài phân cự:



o



Đoạn đo trọn (độ rút ngắn): D= 2.T- K



K= (.R.)/ 180



D

T

TD



0



P= R.[sec(/2)- 1]



p



T



K



TC



R



R



0



0



Hình 12: Các yếu tố kỹ thuật của đờng cong

Để cắm đợc các điểm chủ yếu trên đờng cong tròn cần

phải tính toán đợc các yếu tố trên. Căn cứ vào trị số góc chuyển

hớng xác định đợc trên bình đồ và tuỳ theo điều kiện địa

hình để chọn R cho thích hợp.

Kết quả tính toán đợc tổng kết trong bảng tổng hợp các yếu

tố đờng cong sau:

9.2. Thiết kế mặt cắt dọc đờng

9.2.1. Nguyên tắc thiết kế

Thiết kế đờng đỏ phải căn cứ vào điều kiện địa hình,

thổ nhỡng địa chất, thuỷ văn... để đảm bảo đờng ổn định,

o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



36



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



vững chắc dới tác dụng của tải trọng xe cộ và các nhân tố tự

nhiên sau này.

Đảm bảo cho xe chạy an toàn, êm thuận với vận tốc ít thay

đổi trên tuyến, đảm bảo công vận chuỷên là kinh tế nhất.

Đảm bảo đờng đỏ lợn đều với độ dốc hợp lý.

Đảm bảo cao độ của các điểm khống chế dọc tuyến.

Đảm bảo điều kiện thoát nớc tốt cho nền đờng và khu vực

hai bên nền đờng. Đảm bảo cao độ tối thiểu của nền đờng để

nền đờng luôn khô ráo.

9.2.2. Các phơng pháp thiết kế đờng đỏ

Có hai phơng pháp thiết kế đờng đỏ là: phơng pháp đi bao

và phơng pháp đi cắt.

9.2.2.1. Phơng pháp đi bao

Là phơng pháp thiết kế lợn đều theo địa hình, đờng đỏ

đi song song với mặt đất tự nhiên. Theo phơng pháp này, khối lợng công trình là ít nhất, công trình dễ ổn định. Phơng pháp

này thờng dùng trên vùng đồng bằng, tranh thủ dùng ở vùng đồi.

Vận dụng đợc nó thì phần lớn là ít thay đổi cảnh quan, không

phá vỡ cân bằng tự nhiên của nơi đặt tuyến. Đối với đờng cấp

cao thì phơng pháp này rất khó áp dụng vì yêu cầu vận doanh

không cho phép ta thay đổi độ dốc liên tục.

9.2.2.2. Phơng pháp đi cắt

Theo phơng pháp này đờng đỏ đi cắt địa hình tạo thành

những chỗ đào đắp xen kẽ nhau. Phơng pháp này thờng áp

dụng ở nơi địa hình vùng núi hiểm trở, đối với đờng cấp cao

thì phơng pháp náy tơng đối là phù hợp ngay cả khi ở địa hình

dễ dàng. Thiết kế đờng đỏ theo phơng pháp này thờng tạo

thành những chỗ đào sâu, đắp cao và cần có các công trình

chống đỡ. Khi thiết kế đờng đỏ theo phơng pháp này cần cố

gắng tạo ra sự cân bằng giữa khối lợng đào và đắp để tận

dụng vận chuyển dọc, lấy đất nền đào chuyển sang nền đắp.

9.2.3. Xác định các điểm khống chế



o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



37



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



Các điểm khống chế là các điểm mà bắt buộc đờng đỏ

phải đi qua. Cụ thể là các điểm sau:

+ Điểm giao nhau với đờng sắt và đờng ô tô cấp cao

hơn.

+ Điểm đầu và điểm cuối tuyến.

+ Cao độ nền đờng đắp qua bãi sông, trên cầu, cống,

chỗ ngập nớc.

+ Cao độ của khu dân c mà tuyến đi qua, đặc biệt cao

độ của nhà hai ven đờng.

Khi nền đờng đắp qua bãi sôngcần tính toán sao cho mép

nền đờng cao hơn mực nớc tính toán có xét đến chiều cao nớc

dềnh và chiều cao sóng vỗ lên mái dốc ít nhất là 0,5m.

ở các đoạn đờng dẫn vào cầu nhỏ, cống thì cao độ mép

nền đờng phải cao hơn mực nớc tính toán có xét đến nớc dềnh

ít nhất 0,5m. Ngoài ra, đối với cầu còn phải xét đến điều kiện

an toàn cho thông thuyền và 0,5m cây trôi trong trờng hợp cầu

không thông thuyền.

Cao độ nền đờng trên cống phải đảm bảo chiều dày đất

dắp trên cống ít nhất là 0.5m, trờng hợp chiều dày mặt đờng lớn

hơn 0.5m thì có thể lấy bằng chiều dày mặt đờng. Khi điều

kiện này không đảm bảo thì phải thiết kế hạ cống hoặc phải

bố trí cống bản chịu lực trực tiếp.

Cao độ tối thiểu của mép nền đờng phải cao hơn mực nớc

ngầm tính toán, mực nớc đọng thờng xuyên để đảm bảo điều

kiện chịu lực của nền đờng trong vùng hoạt động của tải trọng.

9.2.4. Phơng án đờng đỏ

9.2.4.1. Các căn cứ thiết kế

- Căn cứ vào cấp hạng đờng và các chỉ tiêu kỹ thuật của

tuyến.

- Căn cứ vào bản đồ địa hình có đờng đồng mức chênh

cao 5m.

- Căn cứ phơng án tuyến đã thiết kế trên bình đồ tiến

hành lên trắc dọc.

o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



38



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



9.2.4.2. Trình tự thiết kế đờng đỏ

Xác định cao độ của các điểm khống chế buộc đờng đỏ

phải đi qua.

Phân trắc dọc thành những đoạn đặc trng về địa hình

theo độ dốc dọc của sờn núi tự nhiên và địa chất khu vực. Ta

nên phân tuyến thành những đoạn có độ dốc lớn để xác định

cao độ của những điểm mong muốn (cao độ chỉ đạo).

Với sờn có độ dốc khác nhau thì tiến hành các hình thức mặt

cắt ngang nh sau:

Is < 20% thì dùng nền nửa đắp hoặc nửa đào.

Is=20-30% dùng nền đào hoàn toàn hoặc nửa đào nửa

đắp (nếu đắp phải đánh cấp).

Is > 30% nếu là nền đắp thì phải đánh cấp. Nếu là nền

đào thì đào dạng chữ L

9.2.4.3. Sơ bộ vạch đờng đỏ thoả mãn các yêu cầu sau

-



Đờng đỏ phải bám sát các điểm khống chế.



- Thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật nh: ®é dèc däc lín nhÊt,

®é dèc tèi thiĨu cđa nỊn đào, bán kính đờng cong đứng, phối

hợp giữa đờng cong đứng và đờng cong bằng, đảm bảo sự

đều đặn hài hào của tuyến đờng trong không gian. Cân bằng

khối lợng đào và đắp hợp lý, đảm bảo việc thi công kết hợp cả

bằng máy móc thủ công, đảm bảo tầm nhìn trên đờng cong

đứng va đờng cong nằm.

- Thực tế trong công tác thiết kế để thoả mãn các yêu cầu

đặt ra là rất khó. Do đó tuỳ thuộc vào điều kiện và tình hình

cụ thể để chọn giải pháp thiết kế cho từng đoạn.

9.2.5. Bố trí đờng cong đứng

Để đảm bảo tầm nhìn không bị hạn chế và giảm bớt lực

xung kích ở những chỗ đổi dốc (đối với đờng cấp 60 km/h theo

quy trình là i 1%) phải bố trí đờng cong đứng (lồi hoặc

lõm) với bán kính không nhỏ hơn quy định của quy trình.



o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



39



Phần



T



D



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở

K



i2



i1



R



Hình 13: Đờng cong đứng lồi

Các đặc trng của đờng cong đứng:

+ Chiều dài đờng cong là: K= R(i1-i2). (m)

+ Chiều dài tiếp tuyến:



T=



+ Chiều dài đoạn phân cự: D =



K R(i1 i 2 )

=

(m).

2

2

T2

K2

=

(m).

2 R 8R



Toạ độ các điểm trên đờng cong đợc xác định theo công

thức sau:

y=



x2

2R



Y



R



x



y



0



X



Hình 14: Xác định tọa độ trong đờng cong đứng

9.3. Thiết kế mặt cắt ngang đờng

9.3.1. Chỉ giới xây dựng của đờng

Chỉ giới xây dựng đờng bao gồm: phần xe chạy, lề đờng,

vỉa hè, dải cây xanh.

9.3.2. Bề rộng nền đờng

o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



40



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



Bao gồm phần xe chạy, phần lề đờng và chân hai bên ta

luy, có thể có dải phân cách. Giá trị theo quy trình TCVN405405 ®èi víi ®êng cÊp III vËn tèc 60 Km/h nỊn ®êng réng tèi thiĨu

10m, trong ®ã bỊ réng phÇn xe chạy là 2x3.5m, bề rộng lề đờng là 2x1,5m (phần gia cố lề là 2x1,0m).

9.3.3. Tĩnh không của đờng

Tĩnh không là giới hạn không gian đảm bảo lu thông cho các

loại xe. Không cho phép tồn tại bất kỳ chớng ngại vật nào kể cả

các công trình thuộc về đờng nh biển báo, cột chiếu sáng, nằm

trong phạm vi của tĩnh không. Quy trình thiết kế đờng ôtô

(TCVN 4054- 05) có quy định giá trị thiểu của tĩnh không đối

với từng cấp đờng.

Với tuyến đờng thiết kế tĩnh không nh sau:

1.0



4.0



4.5



1.0



0.5



7.0



0.5



Hình 15: Tĩnh không của đờng

9.3.4. Độ dốc ngang của đờng

Đối với mặt đờng bê tông nhựa, theo TCVN 4054- 05, i n=1,52%. Thiết kế in=2%.

9.3.5. Ta luy đờng đắp

Ta luy đờng đắp thờng lấy với độ dốc là 1:1,5. Khi chiều

cao nền đắp lớn hơn chiều cao quy định tuỳ thuộc loại đất thì

phần ta luy bên dới dùng độ dốc 1: 1,75.



o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



41



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Loại đất đá

Các loại đá phong hoá

nhẹ

Đá khó phong hoá cỡ lớn

hơn 25cm xếp khan

Đá dăm, đá sỏi, sạn, cát

lẫn sỏi sạn, xỉ quặng.

Cát to và cát vừa, đất

sét và cát pha, đá dễ

phong hoá

Đất bụi, cát nhỏ



Phần



Chiều cao mái

dốc nền đắp

dới 6m



Chiều cao mái

dốc nền đắp

từ 6-12m



1: 1 ÷ 1: 1,3



1: 1,3 ÷ 1,5



1: 0,75



1: 1,0



1: 1,3



1: 1,3 ÷ 1,5



1: 1,5



1: 1,75



1: 1,75 ÷ 2



1: 1,75 ÷ 2



Khi bỏ đá đề phòng hộ ta luy thì phải đảm bảo độ dốc ta

luy phần đá là:

1: 1 Khi nớc sâu < 2m.

1: 1.5 Khi nớc sâu 2- 6m.

1 :2 Khi nớc sâu > 6m.



9.3.6. Ta luy nền đào chọn theo bảng sau

Chiều cao mái dốc (m)

Loại và tình trạng đất

đá

<=12m

> 12m

- Đất loại dính hoặc kém

dính nhng ở trạng thái chặt

1: 1,0

1: 1,25

vừa đến chặt

- §Êt rêi

1: 1,50

1: 1,75

- §¸ cøng phong ho¸ nhĐ

1: 0,3

1: 0,5

- Đá cứng phong hoá nặng

1: 1,0

1: 1,25

- Đá loại mềm phong hoá

1: 0,75

1: 1,0

nhẹ

- Đá loại mềm phong hoá

1: 1,00

1: 1,25

o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



42



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



nặng

Do tuyến đi theo sờn núi, địa chất tơng đối ổn định, chủ

yếu là đất kém dính nhng ở trạng thái chặt vừa chọn ta luy nền

đào 1:1.

9.3.7. Nền đờng sờn núi

-Nền sờn núi dốc dới 20% vét hữu cơ trớc khi đắp.

-Khi sờn dốc trên 20%, phải đánh cấp. Bề rộng đánh cấp phụ

thuộc vào phơng pháp thi công (thủ công hay bằng máy).

9.3.8. Nền đờng phải thiết kế đặc biệt trong các trờng

hợp sau

-Khi ta luy nền đắp và nền đào cao hơn 8 m.

-Nơi đất yếu, không ổn định, đất lầy . . .

-Nền đờng đắp trên sờn núi.

9.3.9. Các yếu tố trắc ngang tuyến AB

Căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa mạo, khí hậu thuỷ

văn của tuyến. Căn cứ vào cấp hạng đờng mặt cắt ngang thiÕt

kÕ cho tun AB nh sau:

BỊ réng phÇn xe chạy : 7 m.

Bề rộng lề đờng : 2 x1,5 m.

Độ dốc ngang mặt đờng: im =2%.

Độ dốc ngang phần lÒ gia cè: i giaco =2% (kÕt cÊu lÒ gia

cè sư dơng ba líp gièng nh ba líp trªn cđa phần xe chạy).

Độ dốc ngang lề đất : il = 6%.

Độ dốc taluy nền đắp: 1: m = 1: 1,5.

Độ dốc taluy nền đào: 1 : m = 1: 1

Kích thớc rãnh dọc trên nền đào, nửa đào nửa đắp và nền

đắp thấp đợc lấy theo định hình.

9.3.10. Các dạng trắc ngang điển hình

9.3.10.1. Trắc ngang đắp hoàn toàn

o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



43



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



.50

1:1



Phần



0.5 1



3.5



3.5



1 0.5



1:1

.50



Hình 16: Trắc ngang đắp hoàn toàn

Theo kinh nghiệm thực tế, ta luy nền đắp thờng dùng với tỷ

lệ là 1:1,5. Dạng mặt cắt ngang này thờng dùng ở vùng đồng

bằng với chiều cao đất đắp không vợt quá 12m, tuy nhiên tuỳ

từng trờng hợp cụ thể mà thiết kế cho phù hợp để tránh đợc trợt

mái dốc.

Khi mái dốc nền đắp đất tơng đối cao thì cứ 8 10m cao

phải tạo một bậc thềm rộng 1 ữ 3,0m; trên bậc thềm có cấu tạo

dốc ngang và rãnh xây. Ngoài ra mái dốc cao nên đợc gia cố bề

mặt bằng đá xây hoặc các tấm bê tông đúc sẵn và đắp trên

sờn dốc ngang lớn hơn 30%.



9.3.10.2. Trắc ngang đào hoàn toàn



o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



44



Phần



1:1



0.4 0.4



0.4 0.4



0.5 1



3.5



3.5



1:1



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



1 0.5



0.4



0.4



Hình 17: Trắc ngang đào hoàn toàn

Theo kinh nghiệm thờng lấy ta luy nền đào có ®é dèc lµ 1:1

®èi víi nỊn ®êng ®µo cã chiỊu sâu đào dới 12m.

Đối với mái dốc bằng đá, phải có phân tích so sánh với độ

dốc của các mái dốc ổn định (mái dốc nền đờng, công trình

hoặc mái dốc tự nhiên) đã tồn tại ở trong khu vực lân cận.

Tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà quyết định độ dốc ta luy cho

phù hợp:

9.3.10. 3. Trắc ngang nửa đào, nửa đắp



1

1:



0.4 0.4



3.5



o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



45



0.4



3.5



1 0.5



5

1.

1:



0.5 1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

các phương án đề nghị lựa chọn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×