Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Điều kiện tự nhiên tuyến đi qua

Điều kiện tự nhiên tuyến đi qua

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



7.1.4. Độ ẩm

Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 64%, từ tháng 3 đến

tháng 9 độ ẩm lên tới 75%.

Thống kê qua tài liệu thu thập đợc của trạm khí tợng thuỷ văn

đợc c¸c sè liƯu vỊ c¸c u tè khÝ hËu theo bảng sau:

Nhiệt độ - Độ ẩm trung bình các tháng trong

năm.

Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



Nhiệt độ

(0C)



1

9

6

5



2

3

6

8



2

5

7

5



3

0

8

2



3

2

8

6



3

5

8

8



3

7

9

0



3

3

8

6



2

8

8

4



Độ ẩm (%)



1

0

2

6

8

1



1

1

2

1

7

3



100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0



T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12



NhiƯt ®é 19 23 25 30 32 35 37 33 28 26 21 18

§ é Èm



65 68 75 82 86 88 90 86 84 81 73 68



Hình 1: Biểu đồ nhiệt độ và độ ẩm.



o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



9



12

18

68



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



Lợng bốc hơi trung bình các tháng trong năm

Tháng

Lợng ma (mm)

Lợng bốc hơi

(%)



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



2

5

3

0



3

0

3

5



5

0

3

6



7

0

4

0



10

8



18

0



25

0



30

0



26

0



22

0



11

5



55



70



75



85



80



75



50



L î ng m a



L î ng bèc h¬i



400

300

200

100

0

L î ng m a



T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

25 30 50 70 108 180 250 300 260 220 115 50



L ợ ng bốc hơi 30 35 36 40 55 70 75 85 80 75 50 40



H×nh 2: Biểu đồ lợng ma và lợng bốc hơi.



o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



10



1

2

5

0

4

0



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



TN SUT GIể TRUNG BÌNH TRONG NĂM



Hướng gió



Ngày gió trong năm



Tỷ lệ % ngy giú trong nm



B

B-B

B

-B



-N

N

N-N

N

N-TN

TN

T-TN

T

T-TB

TB

B-TB

Khụng giú

Tng



24

13

28

15

21

19

28

21

30

25

45

19

24

17

19

15

2



6.6

3.6

7.6

4.1

5.8

5.2

7.7

5.8

8.2

6.8

12.3

5.2

6.2

4.7

5.2

4.1

0.5

100



o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



11



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



BIU HOA GIể



B-đ

B



B

B-T



B



T-T



đ

B



TB

6.6

5.2



4.1



3.6



4.7



T



B

đ-đ



7.6



B



4.1



6.6



5.8



0.5

16



đ



5.2



5.2



đ-đ

N



N

T-T

5.8



7.7



6.8



đ

N



8.2



N

N-đ



N-T

N



TN 12.3



n



Hình 3: Biểu đồ hoa gió

7.2. điều kiện địa hình

Tuyến thiết kế AB có địa hình là đồi núi ở đầu tuyến và

cuối tuyến địa hình khá dốc, từ A đến B có độ chênh cao

không nhiều. Dọc theo tuyến chủ yếu là trồng bạch đàn và dân

c sống rải rác xung quanh.

Điều kiện địa hình nói chung rất thuận lợi cho việc thiết kế

và triển khai xây dựng đoạn tuyến.

7.3. tình hình địa chất

Căn cứ vào kết quả các lộ trình đo vẽ địa chất công trình,

các kết quả khoan đào, kết quả phân tích các mẫu đất trong

phòng, địa tầng toàn đoạn có thể đợc phân chia nh sau: gồm

o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



12



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



các loại đất ®¸ nhá: sÐt , sÐt pha, c¸t pha, c¸t cuéi sỏi ... đá thờng gặp là đá sét, bột kết, đá vôi .

Qua kết quả khảo sát của Công ty TVDGT2Cục đòng bộ việt

Nam địa tầng khu vực khảo sát từ trên xuống gồm các lớp đất

đá chủ yếu sau:

Lớp 1: lớp đất hữu cơ dày từ 0,1 đến 0,3 m.

Lớp 2: lớp á sét bề dày từ 2 - 4 m.

Lớp 3: Đá sét bột kết có bề dày từ 3 đến 5 m.

Lớp 4: lớp đá vôi thờng phân bố sâu từ vài m đến hàng chục

m. cũng có nơi lộ mặt.

Nói chung, địa chất tơng đối ổn định, cho nên việc xây

dựng công trình không gặp khó khăn.

7.4. Vật liệu xây dựng

Qua khảo sát và thăm dò thực tế, tôi thấy vật liệu xây dựng

tại khu vực này khá phong phú và dễ khai thác.

Đá : Có chất lợng tốt, cờng độ từ 800ữ 1200 kg/cm2, ít bị

phong hoá, nằm rải rác dọc tuyến với trữ lợng lớn có thể sử dụng

vật liệu này để xây dựng móng đờngn

Cấp phối đồi : Với trữ lợng lớn, khai thác dễ dàng và tập trung

dọc theo tuyến. Cấp phối đồi có mô đun đàn hồi E = 370ữ 600

kg/cm2 và đợc sử dụng làm nền đờng.

Do đó có thể sử dụng vật liệu địa phơng để làm đờng, hạ

giá thành của đờng mà vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vì

khai thác dễ dàng và giảm đợc chi phí vận chuyển.



o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



13



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



ChơNG Viii

xác định quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật

của đờng

8.1. xác định cấp hạng và quy mô mặt cắt ngang đờng

Qua điều tra kinh tế cho kết quả dự báo về mật độ xe

tuyến AB đến năm tơng lai là N=5016 xcqđ/ngàyđêm, trong

đó:

o



Xe đạp, xích lô:



0,10%



o



Xe máy, xích lô máy:



1,29 %



o



Xe lam:



1,48 %



o



Xe con (4-9 chỗ):



o



Xe khách (12-25 chỗ) 4,5T: 21,65 %



o



Xe > 25 chỗ 9,5T:



20,25 %



o



Tải 2 trục 4 bánh (5,6 T):



24,43 %



o



Tải 2 trục 6 bánh (6,9 T):



13,48%



o



Tải 3 trục (2x9,4T):



1,32%



o



Tải > 3 trục (3x10T):



15,52 %



0,68 %



8.1.1. Xác định cấp hạng đờng

Cấp hạng đờng đợc xác định dựa theo chức năng ý nghĩa

tuyến đờng, tốc độ tính toán và lu lợng xe thiết kế.

Theo quy trình TCVN 4054-05, với lu lợng xe thiết kế là

5080xcqđ/ngđ cấp của đờng đợc quy định là cấp III.

Theo yêu cầu thiết kế, tuyến đờng thiết kế là đờng trục

chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của đất

nớc, địa phơng.Đờng là quốc lộ hoặc đờng tỉnh.



o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



14



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



Vận tốc thiết kế của đờng tơng ứng với cấp III, vùng đồi núi

Vtt=60 km/h.

8.1.2. Xác định số làn xe

Theo điều 4.2.2 quy trình TCVN 4054-05 số làn xe trên mặt

cắt ngang đợc xác định theo công thức:

nlx =

Trong đó :

Ncđgiờ: lu lợng thiết kế giờ cao điểm, tính theo 3.3.3.2 TCVN

4054-05

Ncđgiờ = (0,10 ữ 0,12) Ntbnđ

Ta lấy: Ncđgiờ = 0,11. Ntbnđ = 0,11x5016 =551,76 xcqđ/h

z: hệ số sử dụng năng lực thông hành; Theo điều 4.2.2

TCVN 4054-05 với V= 60 km/h thì:

z = 0,55 đối với đờng đồng bằng.

z = 0,77 với vùng đồi núi.

Ntt : năng lực thông hành thực tế:

Ntt = 1000 xcqđ/h

Thay vào công thức xác định nlx ta có:

nlx = = 551,76 :(0,77x1000)= 0.72 (làn)

Theo bảng 6 TCVN 4054-05 quy định đối với đờng cấp III

vùng ®ång b»ng tèc ®é thiÕt kÕ 60 km/h, sè lµn xe tối thiểu là 2

làn. Kiến nghị lấy theo quy trình: nlx= 2 làn.

9.1.3. Xác định bề rộng mặt cắt ngang

Bề rộng của một làn xe đợc xác định phụ thuộc vào chiều

rộng của thùng xe, khoảng cách từ thùng xe đến làn xe bên cạnh

và từ bánh xe đến mép phần xe chạy. Các khoảng cách này dao

động trong phạm vi đáng kể tuỳ thuộc vào ngời lái xe và đợc xác

định dựa vào số liệu thống kê từ các số liệu quan sát ngoài thực

tế. Với đờng hai làn xe bề rộng mỗi làn đợc xác định theo c«ng

thøc sau:

B= (b+c)/2 +x+y

Đào Nguyên Tú_CTGTCC-K50



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điều kiện tự nhiên tuyến đi qua

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×