Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dự báo nhu cầu vận tải tuyến đường thiết kế

Dự báo nhu cầu vận tải tuyến đường thiết kế

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



o



Tải 2 trục 6 bánh (6,9 T):



13,48%



o



Tải 3 trục (2x9,4T):



1,32%



o



Tải > 3 trục (3x10T):



0,68 %



ChơNG Vi

Phân tích sự cần thiết xây dựng tuyến ®êng

6.1. ý nghÜa phơc vơ gtvt cđa tun ®êng

C¬ së hạ tầng nói chung và hệ thống giao thông nói riêng

trong đó có mạng lới đờng bộ luôn là một nhân tố quan trọng

cho việc phát triển kinh tế của bất kì quốc gia nào trên thế giới.

Trong những năm gần ở Việt Nam đã có nhiều đổi thay to lớn do

sự tác động của cơ chế thị trờng, kinh tế phát triển, xã hội ngày

càng ổn định văn minh làm phát sinh nhu cầu vận tải. Sự tăng

nhanh về số lợng phơng tiện và chất lợng phục vụ đã đặt ra yêu

cầu bức bách về mật độ và chất lợng của mạng lới giao thông đờng bộ. Trong đó tuyến A-B là một bộ phận sẽ đợc xây dựng để

đáp ứng nhu cầu đó.

Với địa hình trải dài của nớc ta nhu cầu giao thông thông

suốt trong năm đợc đặt ra trong mọi tình huống nhằm phục vụ

cho phát triển kinh tế và củng cố an ninh quốc phòng.Việc xây

dựng tuyến sẽ đáp ứng đợc nhu cầu vận chuyển hàng hoá trong

khu công nghiệp Vân Đồn, sự giao lu của dân c trong vùng về

kinh tế, văn hoá, xã hội, góp phần nâng cao đời sống vật chất,

tinh thần của nhân dân trong vùng.

o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



6



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



6.2. ý nghĩa của tuyến đờng về kinh tế, chính trị, văn

hoá-xã hội, an ninh quốc phòng

6.2.1. Kinh tế

Sau khi xây dựng, tuyến sẽ tạo điều kiện cho việc giao lu

hàng hoá, sản phẩm nông nghiệp, phát triển các hình thức kinh

tế thơng nghiệp, dịch vụ và vận tải. Thúc đẩy sự phát triển

kinh tế, chính trị, văn hoá, dân trí của các huyện lẻ nói riêng và

của tỉnh Đăk Lăk nói chung, góp phần thực hiện công nghiệp hoá

và hiện đại hoá đất nớc.

6.2.2. Chính trị, xã hội

Việc xây dựng tuyến A B là việc làm hết sức thiết thực

trong chiến lợc xoá đói giảm nghèo và phát triển đi lên ở các vùng

có tuyến đi qua; thực hiện công nghiệp hoá đất nớc và công

cuộc bảo vệ an ninh biên giới, tạo điều kiện cho việc lãnh đạo và

chỉ đạo của chính quyền các cấp đợc cập nhật thờng xuyên.

Tuyến đờng đợc xây dựng sẽ nâng cao bộ mặt của nông thôn,

ngời dân phấn khởi tin theo Đảng, thực hiện tốt các chủ trơng

chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà Nớc.

6.2.3. Quốc phòng

Tuyến đờng có vị trí quan trọng trong chiến lợc bảo vệ an

ninh, giữ vững ổn định chính trị trong khu vực. Sau khi xây

dựng xong, khi cần thiết, có thể làm đờng quân sự chi viện cho

các tỉnh miền trung và Tây Nguyên.

6.3. Kết luận

Việc đầu t xây dựng tuyến A B là phù hợp với xu thế phát

triển kinh tế, phù hợp với chủ trơng chính sách của Đảng, là cần

thiết.



o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



7



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



ChơNG Vii

Điều kiện tự nhiên tuyến đi qua

7.1. Điều kiện địa chất, thuỷ văn

Địa chất chủ yếu là sét pha, phía trên là lớp sét pha màu

nâu vàng, trạng thái cứng - nửa cứng lẫn đá dăm sạn, phân bố

rộng trên khắp khu vực khảo sát dày 2,5 3,4m. Sau đó là lớp

đất lẫn đá dăm, sỏi đồi bazan hoặc có sỏi sạn màu nâu vàng,

nâu đỏ dày 3 4,5m. Lớp thứ 3 là lớp đá vôi thờng phân bố ở

độ sâu vài mét đến vài chục mét.

Địa chất lòng suối cũng giống nh địa chất chung của toàn

tuyến, nhng lớp đất hữu cơ bị rửa trôi, và dới lòng suối có nhiều

sỏi sạn. Các vị trí suối đều có điều kiện địa chất ổn định

thuận lợi cho việc đặt móng công trình.

Cấu tạo của địa chất khu vực tuyến đi qua tơng đối ổn

định, không có hiện tợng trồi sụt do cấu tạo và thế nằm của lớp

đá gốc phía dới.

7.1.1. Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 25 oC. Mùa nóng từ

tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm

sau và cũng là thời kỳ khô hanh.

Nhiệt độ nóng nhất vào tháng 7 từ 35 - 360C.

Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12 từ 12 140C.

7.1.2. Chế độ ma

Mùa ma bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10.

Mùa khô hanh từ tháng11 đến tháng 3 năm sau.

Lợng ma trung bình năm là 3540mm. Lợng ma trong mùa ma

chiếm 75% lợng ma cả năm.

7.1.3. Chế ®é giã b·o

KhÝ hËu b¾c trung Bé thêng xt hiƯn gió bão. Mùa hè thờng

có gió Tây Nam khô và nóng, các thung lũng có gió xoáy.



o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



8



Đồ án tốt nghiệp

I Thiết kế cơ sở



Phần



7.1.4. Độ ẩm

Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 64%, từ tháng 3 đến

tháng 9 độ ẩm lên tới 75%.

Thống kê qua tài liệu thu thập đợc của trạm khí tợng thuỷ văn

đợc các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:

Nhiệt độ - Độ ẩm trung bình các tháng trong

năm.

Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



Nhiệt độ

(0C)



1

9

6

5



2

3

6

8



2

5

7

5



3

0

8

2



3

2

8

6



3

5

8

8



3

7

9

0



3

3

8

6



2

8

8

4



Độ Èm (%)



1

0

2

6

8

1



1

1

2

1

7

3



100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0



T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12



NhiƯt ®é 19 23 25 30 32 35 37 33 28 26 21 18

§ é Èm



65 68 75 82 86 88 90 86 84 81 73 68



H×nh 1: Biểu đồ nhiệt độ và độ ẩm.



o Nguyờn Tỳ_CTGTCC-K50



9



12

18

68



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dự báo nhu cầu vận tải tuyến đường thiết kế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×