Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Xác định bán kính đường cong lõm Rlõmmin

b. Xác định bán kính đường cong lõm Rlõmmin

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Bảng 2.12: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật



STT



Các chỉ tiêu kỹ thuật



Đơn vị



(1)

1



(2)

Cấp thiết kế



(3)



2



Vận tốc thiết kế



3



Lưu lượng xe năm thứ 15



4



Bề rộng 1 làn xe



Km/h

xcqđ/n

đ

m



5



Bề rộng phần xe chạy



m



6



Bề rộng nền đường



7



Theo

tính

tốn

(4)



Theo

TCVN

4054-05

(5)

III



Kiến nghị

chọn TK

(6)

III



60



60



3290



> 3000



3290



3.9



3.5



3.5



7.8



7.0



7.0



m



10



10



Bề rộng lề gia cố



m



21.0



21.0



8



Bề rộng lề đất



m



20.5



20.5



9



Số làn xe



làn



0.47



2



2



10



Bán kính đường cong nằm min



m



128.85



125



130



11



Bán kính khơng siêu cao



m



473



1500



1500



12



Bán kính tối thiểu thơng thường



m



388



250



300



13



Dốc ngang lề đất







60



60



14



Dốc ngang mặt đường và lề gia cố







20



20



15



Độ mở rộng trên đường cong nằm



m



Chỉ tiêu



bảng



2-10



16



Chiều dài đoạn nối siêu cao



m



Chỉ tiêu



bảng



2-7



17



Chiều dài đoạn thẳng chêm



m



Chỉ tiêu



bảng



2-11



18



Tầm nhìn 1 chiều



m



64



75



75



19



Tầm nhìn 2 chiều



m



120



150



150



20



Tầm nhìn vượt xe



m



360



350



360



21



Bán kính đường cong đứng lồi min



m



2344



2500



2500



22



Bán kính đường cong lõm min



m



1366



1000



1500



GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THƠNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



23



Độ dốc dọc lớn nhất







70



70



24



Độ dốc siêu cao lớn nhất







70



70



25



Tần suất lũ thiết kế cống, rãnh



%



4



4



CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ

3.1. Nguyên tắc thiết kế

- Dựa vào các chỉ tiêu kỹ thuật đã chọn ở chương 2

- Tránh các khu vực dân cư, khu vực di tích lịch sử

- Bảo đảm các chỉ tiêu về kinh tế, giảm thiểu chiếm dụng đất canh tác và di dời

nhà cửa, tránh đền bù giải toả, giảm thiểu kinh phí xây dựng

- Hệ số triển tuyến hợp lý

- Qua các điểm nơi khống chế: các điểm khống chế có thể là các điểm sau:

+ Điểm đầu và điểm cuối tuyến

+ Vị trí vượt sơng thuận lợi

+ Cao độ khu dân cư, thị trấn, thành phố

+ Nơi giao nhau với các tuyến giao thông khác

GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THƠNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



- Tránh qua các khu vực có địa chất phức tạp, đầm lầy, ao hồ, đại hình khơng ổn

định, mực nước ngầm cao

- Tại những vùng có khó khăn về bình đồ phải tiến hành đi bước compa:

H - là chênh cao giữa hai đường đồng mức liên tiếp, H = 5m

- là tỷ lệ bản đồ ()

id - là độ dốc dọc đều của tuyến, id = imax - 0.02= 0.05

Do đó:

λ = = 1.0 cm (trên bình đồ)

3.2. Xác định điểm khống chế

Qua các điểm nơi khống chế: các điểm khống chế có thể là các điểm sau:

+ Điểm đầu và điểm cuối tuyến:

Cao độ điểm D4: 975m

Cao độ điểm D5 : 985m

+ Vị trí vượt sơng thuận lợi: ( Được tính tốn trong Chương 4)

+ Cao độ khu dân cư, thị trấn, thành phố: Khơng có

+ Nơi giao nhau với các tuyến giao thông khác: Không có

+ Điểm đèo n ngưa: Xem trên bình đồ.

3.3. Các phương án tuyến đề xuất

Hai điểm D4 – D5 cách nhau 3773.60m tính theo đường chim bay theo hướng

Đơng Đơng Nam.

Quan sát trên bình đồ, điểm đầu tuyến D4 nằm sườn một đỉnh núi cạnh đó có một

đèo yên ngựa, điểm cuối tuyến D5 nằm cạnh một con suối về phía Đơng Nam . Qua khảo

sát sơ bộ, địa chất khu vực quanh đường nối hai điểm đều có địa chất tương đối tốt, và

địa hình khơng q dốc rất tốt để triển tuyến qua. Tuy nhiên có khá nhiều suối trong khu

vực đường nối hai tuyến và có vài con suối khá lớn bắt buộc phải cắt qua ở giũa tuyến. Vì

vậy số cơng trình thốt nước ngang đường dự tính sẽ khá nhiều.

Địa hình ngay phía dưới có địa hình tương đối hiểm trờ. Rất khó khăn trong việc

đi tuyến và thi công sau này..

Các phương án triển tuyến trên bờ Bắc : tuyến này sẽ ngăn hơn do gần đường

chim bay nối hai điểm. nhưng địa hình tương đối nhiều chỗ khúc quanh co. Vì vậy đường

đen có thể sẽ nhiều răng cưa

Các phương án triển tuyến trên bờ Tây Nam : Tuyến này có vẻ sẽ thoải hơn nhưng

tuyến xa hơn và phải đi qua nhiều suối có lưu lượng lớn. vì vậy phải bố trí hệ thống thốt

nước khó khăn hơn.

Đoạn cuối tun D5 có địa hình tương đối khó khăn. Vì vậy chỉ có 1 con đường là

đi ven theo suối

Trong đó:



GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THƠNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Với quan điểm triển tuyến như trên có thể vạch ra được khá nhiều các phương án

tuyến. Tuy nhiên trong số đó cần loại đi các phương án mà yếu điểm đã thấy rõ cũng như

các phương án kém hơn so các phương án được đề xuất. Qua so sánh lựa chọn, ở đây xin

đưa ra 2 phương án để đưa vào phân tích đánh giá:

 Phương án 1: Tuyến đi men sườn suối Đông:

Xuất phát từ điểm đầu tuyến D4 (Km0+00) triển tuyến ngay theo hướng ĐôngNam tầm Km1+300m. Sau đó đi theo hướng Tây-Nam đến tầm Km2+500 thì lại rẽ

hướng Đông-Nam đến tầm 250m. Rồi đi tiếp theo hướng Nam hơi chếch phía Đơng. Đến

Km3+600 lại đi tiếp hướng Đông tầm 600m men theo suối thẳng đến điểm D5

Phương án 2: Đi men sườn hướng Tây Nam:

Xuất phát từ điểm đầu tuyến D4 (Km0+00) triển tuyến ngay theo hướng Tây-Nam

tầm km1+100m. Đi qua đèo yên ngựa theo hướng Nam chếch hướng Đông đên

Km1+800. Đi qua đèo núi hướng Tây-Nam đến tầm Km2+200. Sau đó đi hướng Đơng

hơi chếch hướng Nam tầm 700m. Đến đây trùng với Phương án 1. Kiến nghị đi giống

phương án 1 qua điểm đèo yên ngựa sau đó men suối theo hướng Đơng đến điểm D5.

Phương án thể hiện chính xác các hướng ngoặt và điểm ngoặt, gốc ngoặt được thể

hiện trên bình đồ và trong bảng trong Phụ lục Chương 3.

3.4. Tính tốn các yếu tố của đường cong nằm

Chọn Rnằm cố gắng bố trí Rnằm lớn để đảm bảo điều kiện xe chạy (nên chọn 2

đường cong liền kề có tỷ số giữa hai bán kính Ri và Ri+1 2.0)

Chiều dài đường cong

:

K = (m)

Phân cự

:

P = (m)

Chiều dài đoạn tiếp tuyến :

T = R  tg (m)

Kết quả tính tốn :

+ Bảng yếu tố cong nằm phương án tuyến 1 thể hiện trong bảng 1.3.3 phụ lục

+ Bảng yếu tố cong nằm phương án tuyến 2 thể hiện trong bảng 1.3.4 phụ lục

3.5. Kết quả thiết kế

Bảng 3.1 : Bảng tổng hợp các yếu tố bình đồ 2 phương án

STT



Chỉ tiêu



1



Phương án tuyến

I



II



Chiều dài tuyến (m)



4190.45 m



4403.17 m



2



Hệ số triển tuyến



1.11



1.17



3



Số góc ngoặt



10



11



4



Rnằmmin (m)



150



200



GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THƠNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



----------------------------------------



CHƯƠNG 4

QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

4.1. Tổng quan

Tuyến D4 – D5 được thiết kế mới, chạy qua vùng miền núi có điều kiện địa chất

thuỷ văn tương đối ổn định. Mực nước ngầm nằm khá sâu nên khơng phải thiết kế hệ

thống thốt nước ngầm cũng như ngăn chặn sự phá hoại của nó. Dọc theo tuyến có cắt

qua một số khe tụ thuỷ và một vài con suối. Tại những vị trí này thiết kế bố trí các cống

nhằm đảm bảo thốt nước từ lưu vực đổ về. Để thoát nước mặt đường và lưu vực lân cận

(từ hai taluy đổ xuống) thiết kế làm các rãnh dọc và cống cấu tạo (tối đa 500m phải có

một cống). Trong trường hợp dốc dọc lớn thì rãnh biên có thể thốt lưu lượng lớn nên có

thể bố trí 2 cống xa hơn 500m. Trường hợp lưu lượng từ lưu vực đổ về rãnh biên lớn có

thể chọn giải pháp tăng kích thước rãnh biên hoặc giải pháp làm rãnh đỉnh thu nước.

4.2. Thiết kế thoát nước dọc biên

4.2.1. Rãnh biên

Rãnh biên được thiết kế ở các đoạn nền đường đắp thấp (thấp hơn 0,6m), ở tất cả

các nền đường đào, nền đường nửa đào, nửa đắp, có thể bố trí ở một bên đường hoặc ở cả

hai bên của nền đường. Mục đích thiết kế rãnh dọc là thoát nước mặt đường lề đường và

diện tích đất dành cho đường làm nền đường khô ráo, đảm bảo cường độ và ổn định nền.

Rãnh có thể có dạng hình thang, hình tam giác. chữ nhật, tròn… Ở đây ta thiết kế

rãnh hình thang, vì khả năng thốt nước của nó tốt.

Kích thước của rãnh hình thang lấy theo cấu tạo:



40

c

m



1:

1



1:

1



120cm



40cm 40cm 40cm



Tiết diện ngang của rãnh được dùng ở đây là hình thang, vì nó dễ thốt nước và dễ

thi cơng. Chiều rộng đáy rãnh là 0,4m, chiều sâu của rãnh tối thiểu là 0,3m ( từ mép nền



GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THÔNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



đắp đến đáy rãnh là 0,7÷0,8m tối đa là 1,0÷1,2m ), taluy rãnh nền đường đào lấy bằng độ

dốc taluy đường đào theo cấu tạo địa chất, taluy rãnh nền đường đắp là 1:1,5.

- Độ dốc của rãnh được lấy theo độ dốc dọc của đường đỏ và tối thiểu ≥5 0/00, cá

biệt có thể lấy ≥30/00 với chiều dài đoạn tuyến <50m, sao cho đảm bảo không lắng đọng

phù sa ở đáy rãnh và thốt nước nhanh. Ở nơi có độ dốc rãnh lớn hơn độ dốc gây xói đất

thì được gia cố cho phù hợp với điều kiện địa chất, địa hình nơi đó để đảm bảo chống xói

với chiều cao gia cố mái dốc là cao hơn mức nước tính tốn chảy trong rãnh là 0,1m.

- Trong tuyến thiết kế thì độ dốc dọc luôn lớn hơn 50/00 nên đảm bảo thốt nước ,

và khơng có rãnh đào nào q 500m nên không cần thiết phải làm gia cố rãnh 2

4.2.2. Rãnh đỉnh

Rãnh đỉnh dùng để thoát nước và thu nước từ sườn lưu vực không cho nước chảy

về các vị trí trũng: ao, hồ,...

Được bố trí ở những nơi sườn núi có độ dốc ngang khá lớn và diện tích lưu vực tụ

nước lớn mà rãnh dọc khơng thốt kip.

Với hệ thống cơng trình thốt nước dọc và thốt nước ngang được bố trí trên tuyến

thì đảm bảo thốt nước hết cho tuyến đường, nên ta khơng cần bố trí rãnh đỉnh.

4.3. Thiết kế thoát nước ngang đường

4.3.1. Số liệu thiết kế

- Khu vực tuyến đi qua địa phận TP.Hòa Bình – Tỉnh Hòa Bình nằm trong vùng

mưa II.

- Tần suất tính tốn p% = 4%, ( Bảng 30 – TCVN 4054 – 05; Với đường cấp III)

- Lượng mưa ngày ứng với tần suất p%=4% (theo phụ lục 15 sách Thiết kế Đường

Ơtơ tập 3 – [4] ) tại TP.Hòa Bình là H4% = 277mm.

- Đất á sét (cấp III).

4.3.2. Xác định lưu vực

- Xác định vị trí và lý trình của cơng trình thốt nước trên bình đồ và trắc dọc

- Xác định đường tụ thuỷ, phân thuỷ để phân chia lưu vực

- Nối các đường phân thuỷ, tụ thuỷ để xác định lưu vực của từng công trình

- Xác định diện tích lưu vực

Bình đồ khoanh vùng lưu vực được cho trong phần phụ lục.

4.3.3. Tính tốn thuỷ văn

Tuyến đường theo cấp thiết kế đường cấp III có Vtk = 60 Km/h

Tần suất lũ tính tốn thiết kế cho cống p= 4%

Lưu lượng nước cực đại chảy về cơng trình được xác định theo cơng thức 9-17,[4]:

GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THƠNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Qmax= Ap  Hp F  (m3/s)

Trong đó :

Hp - là lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế p%

Với p% = 4 ; ta có : Hp = H4% = 277 mm

F - là diện tích lưu vực Km2

 - là hệ số dòng chảy lũ phụ thuộc vào loại đất, cấu tạo lưu vực, lượng mưa ngày

thiết kế và diện tích lưu vực : với loại đất bề mặt là á cát (loại III),  được xác định theo

bảng 9-7 [4].

 - là hệ số triết giảm lưu lượng do ao hồ đầm lầy, tra trong bảng 9-5 [4], khu vực

khơng có ao hồ  = 1

Ap - là mơ đun dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện  = 1

(phụ thuộc vào ФLS và sd) và được xác định theo phu lục 13 – [4].

Trị số đặc trưng địa mạo LS được tính theo cơng thức 9-12 nhưng thay H1%=H4%:

 LS 



1000 L

m I F 1/4 ( H 4% )1/4

1/3

LS LS



L - là chiều dài suối chính, Km

ILS - là độ dốc suối chính, tính theo phần nghìn

mLS - là hệ số nhám của lòng suối mLS, lấy theo bảng 9-3 [4], chọn m= 7

Thời gian tập trung nước trên lựu vực sd (phụ thuộc vào vùng mưa và đặc trưng

địa mạo thuỷ văn của sườn dốc lưu vực Фsd), sd được tra trong phụ lục 14, trang 255 [4]

Фsd tính theo cơng thức sau 9-18, [4]:

 sd 



(1000bsd ) 0.6

msd I sd0.3 ( H p % )0.4



bsd - là chiều dài trung bình sườn dốc lưu vực, ( m)

bsd = (m)

l - là tổng chiều dài các suối nhánh (Km), chỉ xét suối nhánh có chiều dài

li > 0.75B

B - là chiều rộng trung bình của sườn dốc

B= Với lưu vực 2 mái dốc

B= Với lưu vực 1 mái dốc và khi đó ta có :

bsd = (m)

L - là chiều dài suối chính (Km).

msd - là hệ số nhám của sườn dốc, lây theo bảng 9-4,[4] , chọn msd = 0.15

GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THÔNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Isd - là độ dốc của sườn dốc lưu vực, phần nghìn, xác định như sau: chọn

trên bản đồ 5-6 hướng dốc nhất và lấy độ dốc trung bình của các dốc ấy.

Kết quả tính tốn thủy văn 2 phương án: xem phụ lục bảng 1.4.1 và 1.4.2

4.3.4. Xác định khẩu độ cống và bố trí cống

4.3.4.1. Xác định khẩu độ

- Dự kiến dùng cống tròn BTCT theo loại miệng thường, chế độ chảy khơng áp

- Căn cứ vào Qd đã tính sử dụng bảng tra sẵn có trong tài liệu [4], chọn các phương

án khẩu độ cống đảm bảo:

+ Số lỗ cống không nên quá 3 lỗ

+ Số đốt cống là chẵn và ít nhất

Bảng xác định khẩu độ cống 2 phương án : xem phụ lục bảng 1.4.1 và 1.4.2

4.3.4.2. Bố trí cống

a. Nguyên tắc bố trí

- Bố trí cửa ra của cống trùng với mặt đất tự nhiên.

- Khi dốc dọc của khe suối tại vị trí làm cống nhỏ hơn 10% khe suối thẳng thường

bố trí cống theo độ dốc của suối. Như vậy thì giảm được khối lượng đất đào ở cửa vào

của cống, và dòng chảy trong cống gần với dòng chảy tự nhiên của suối.

b. Xác định cao độ khống chế tại vị trí cống

Vì chế độ chảy là không áp nên cao độ nền đường với chiều cao đắp tối thiểu theo

cao độ đỉnh cống là 0.5 m (tính từ đỉnh cống).

Cao độ khống chế đặt cống được xác định sơ bộ như sau:

HCĐKC = Hmđ - 0.5(1) + Φcống + tc + 0.5(2) +hKCAĐ (m)

Trong đó:

Hmđ - là cao độ mặt đất tại vị trí đặt cống (m)

Φcống - Đường kính cống

thành - Chiều dày thành cống (m)

hKCAĐ - Chiều dày lớp kết cấu áo đường, Chọn sơ bộ bằng 0.65m

0.5(1) - Cống đặt xuống mặt đất tại tim khoảng tầm 0.5m do của ra phải trùng cao

độ tự nhiên, mà lòng suối ln có độ dốc.

0.5(2) - Chiều cao đắp nền đường theo cao độ đỉnh cống (m)

Các tính tốn được lập thành bảng (xem phụ lục bảng 1.4.3 và 1.4.4)

Việc xác định cao độ khống chế trên cống và bố trí cống trên mặt cắt ngang được cho

trong phần phụ lục.



GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THƠNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



4.4. Kết quả thiết kế

Bảng 4.1 : Kết quả thiết kế cống phương án I

CỐNG



lý trình



khẩu độ

cống



loại

cống



số

cống



cao

độtự

nhiên



cao độ

đặt cống



cao độ

nước

dâng



cao độ

khống

chế



số đốt

cống



C1



KM 0+



430.52



1.25



tròn



1



975.46



974.96



976.09



977.05



12



C2



KM 0+



875.05



1.5



tròn



1



975.64



974.87



976.02



977.27



10



C3



KM 1+



123.27



0.75



tròn



1



971.08



970.44



971.19



971.99



10



C4



KM 1+



515.12



2



tròn



3



960.66



960.16



961.95



963.16



10



C5



KM 1+



732.22



0.75



tròn



1



964.88



964.21



964.97



965.76



9



C6



KM 1+



899.22



1.25



tròn



1



966.54



965.88



966.83



967.97



10



C7



KM 2+



41.2



1.25



tròn



1



969.28



968.66



969.75



970.75



10



C8



KM 2+



217.79



0.75



tròn



1



967.34



966.82



967.56



968.37



10



C9



KM 2+



754.22



1



tròn



1



972.02



971.39



972.29



973.19



10



C10



KM 2+



905.44



2



tròn



2



967.7



967.05



969.02



970.05



10



C11



KM 3+



187.66



1.25



tròn



1



972.81



972.12



973.16



974.21



10



C12



KM 3+



413.97



1



tròn



1



973.81



973.51



974.43



975.31



11



C13



KM 3+



700



0.75



tròn



1



979.25



978.6



-



980.15



10



C14



KM 3+



963.44



1.5



tròn



1



984.58



983.755



984.9



986.155



10



Bảng 4.2 : Kết quả thiết kế cống phương án II

CỐNG

C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

C9

C10

C11

C12

C13

C14



lý trình

Km 0+

Km 0+

Km 1+

Km 1+

Km 1+

Km 1+

Km 2+

Km 2+

Km 2+

Km 3+

Km 3+

Km 3+

Km 3+

Km 4+



307.36

625.19

0

491.68

666.72

872.44

314.6

601.56

966.93

188.16

400.38

626.69

909.55

176.12



khẩu độ

cống



loại

cống



số

cống



cao độ

tự nhiên



1.75

1

1

0.75

1.25

0.75

0.75

0.75

1

2

1.25

0.75

1

1.5



tròn

tròn

tròn

tròn

tròn

tròn

tròn

tròn

tròn

tròn

tròn

tròn

tròn

tròn



1

1

1

1

1

1

1

1

1

2

1

1

1

1



973.17

982.59

986.13

979.36

977.56

983.21

971.67

967.49

972.02

967.70

972.81

973.81

979.25

984.58



GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THÔNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



cao độ

đặt

cống

972.75

981.75

985.55

978.74

976.79

982.57

971.09

966.79

971.41

967.05

972.12

973.51

978.60

983.75



cao độ

nước

dâng

974.25

982.75

986.22

979.46

977.78

983.22

971.69

0.00

972.11

969.02

973.16

0.00

979.52

984.90



cao độ

khống

chế

975.45

983.55

987.35

980.29

978.88

984.12

972.64

968.34

973.21

970.05

974.21

975.06

980.40

986.15



số đốt

cống

15

11

10

12

11

10

14

10

10

10

10

11

10

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Xác định bán kính đường cong lõm Rlõmmin

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×