Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Quy trình thiết kế

b. Quy trình thiết kế

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



tỷ đồng để xây dựng và phát triển mạng lưới giao thơng trên địa bàn. Theo đó, đến năm 2020 trên

địa bàn sẽ có 13 tuyến quốc lộ, 36 tuyến tỉnh lộ ( 19 tuyến tỉnh lộ mới sẽ được mở). 100% xã sẽ có

đường vào trung tâm, giao thơng nơng thơn cơ bản được nhựa hóa, bê tơng hóa, riêng các xã vùng

đồng bằng sẽ có đường ơ tơ đi lại được trong 4 mùa. Ngồi tuyến đường sắt Bắc Nam và đường

cao tốc, sẽ có thêm 2 tuyến đường sắt nội tỉnh để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.

I.6. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng

I.6.1. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng

Nghệ An là một trong số ít tỉnh miền núi có mạng lưới giao thơng vận tải đa dạng, bao

gồm: đường bộ, đường sắt, đường sông.

I.6.2. Mạng lưới giao thông đường bộ

Quốc lộ 1A chạy từ Bắc vào Nam, qua các huyện ven biển và thành phố Vinh, cùng với 132

km đường Hồ Chí Minh chạy ngang qua các huyện miền núi trung du là vùng nguyên liệu tập

trung phong phú của Nghệ An. QL7, QL46, QL48 chạy dọc từ Cảng biển Cửa Lò, qua QL1A, qua

các xã miền núi cho đến các Cửa khẩu Nậm Cắn, Thanh Thủy, Thông Thụ sang nước bạn Lào.

Tuyến giao thông miền Tây Nghệ An dài 226 km nối 3 huyện miền Tây với Thanh Hóa sẽ được

đầu tư trong kế hoạch 2006 – 2008. Đường nối QL7 và QL48 dài 120 km đang được gấp rút hoàn

thành. Các tuyến tỉnh lộ ngang dọc tạo ra một mạng lưới giao thơng liên hồn nối các huyện, các

vùng kinh tế trong tỉnh với nhau và tỏa ra cả nước cũng như các nước trong khu vực.

I.6.3. Đường sắt

Có đường sắt Bắc – Nam xuyên suốt chiều dài của tỉnh. Nhánh đường sắt Cầu Giát – Thái

Hòa (Nghĩa Đàn) nối đường sắt Bắc Nam với vùng cây công nghiệp dài, ngắn ngày và vùng trung

tâm vật liệu xây dựng của tỉnh. Ga Vinh là một trong những ga hành khách và hàng hóa lớn của cả

nước.

I.6.4. Đường thủy

Có cảng biển Cửa Lò (cách thành phố Vinh 15 km) đã đón tàu 1,8 vạn tấn cập cảng. Hiện

nay, cảng đang được đầu tư nâng cấp, mở rộng cơng suất để đón tàu 2 vạn tấn phục vụ xuất , nhập

khẩu hàng hố.

I.6.5. Hàng khơng

Có sân bay Vinh (cách ga Vinh 5 km), đã được nâng cấp và mở rộng để máy bay hiện đại loại lớn

có thể lên xuống dễ dàng và đang được mở thêm tuyến bay đi các nước trong khu vực.

I.7. Đánh giá về vận tải và dự báo nhu cầu vận tải

I.7.1. Đánh giá về vận tải trong vùng

Kinh tế Nghệ An có nhiều ngành nghề, tốc độ phát triển kinh tế của Nghệ An khá cao.

Nhu cầu vận tải trong tỉnh là rất lớn. Tuy nhiên hệ thống giao thông của Nghệ An vẫn chưa thực

sự đáp ứng được nhu cầu vận tải trong vùng. Cả hai hệ thống đường kết nối địa phương này với

các vùng động lực kinh tế và cảng biển lớn gồm: đường bộ - Quốc lộ 1A, Quốc lộ 7, Quốc lộ 46,

Quốc lộ 48 và đường sắt – tuyến đường sắt Bắc Nam đều không đáp ứng hết được nhu cầu vận tải.

Tình trạng kỹ thuật lạc hậu, nhiều đoạn đường sắt xuống cấp nghiêm trọng, nên chỉ đáp ứng được

60-70% nhu cầu vận tải hành khách.

I.7.2. Dự báo về khu vực hấp dẫn và nhu cầu vận tải trong vùng

Nghệ An có 113 vùng mỏ lớn, nhỏ và 171 điểm quặng, nổi bật là: than, thiếc, bauxit, đá vơi,

đá oplat, sét gạch ngói, sét xi măng và một số khoáng sản khác

- Khoáng sản nhiên liệu:

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



8



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Than mỡ ở mỏ than Khe Bố sản lượng khai thác hàng năm từ 20 - 30 ngàn tấn.

Than nâu ở mỏ than Việt Thái (Nghĩa Đàn) và mỏ Đôn Phục (Con Cuông) với trữ lượng gần 1

triệu tấn.

- Khoáng sản kim loại:

Kim loại đen:

Sắt: ở Vân Trình (Nghi Lộc) và Võ Nguyên (Thanh Chương). Trữ lượng cả 2 mỏ hơn 1,8 triệu

tấn với hàm lượng Fe = 41,53 - 67,05%.

Manngan: ở Rú Thành (Hưng Nguyên) trữ lượng C1 là 91.735 tấn, C2 là 131.296 tấn.

Kim loại màu quý hiếm:

Thiếc: Tập trung ở vùng Quỳ Hợp và Quế Phong. Vùng Quỳ Hợp có 10 mỏ thiếc sa khoáng

đã được điều tra với trữ lượng cấp C1+C2 là 33.678 tấn. Mỏ sa khoáng Na-Ca (Quế Phong) trữ

lượng cấp B + C1 + C2 loại SnO2 từ 367 đến 2027 g/m3 là 9760 tấn

Vàng được phát hiện ở nhiều nơi trong tỉnh gồm vàng sa khoáng, vàng gốc và vàng đã được

điều tra ở nhiều mức độ khác nhau.

Monazit ở huyện Quỳ Hợp trữ lượng C2 đạt gần 3 triệu tấn

- Khống sản phi kim:

Barit có ở nhiều nơi, trong đó mỏ Sơn Thành trữ lượng cấp C1 là 55.623 tấn quặng, 35.029

tấn Barit, cấp C2 là 108.997 tấn quặng, 66.398 tấn barit

Kaolin: sét ở huyện Nghi Lộc trữ lượng cấp C2 là 6.982.812 tấn

Đá vơi có trữ lượng lớn và chất lượng tốt, chủ yếu tập trung tại Phúc Sơn (Anh Sơn) và

Hoàng Mai (Quỳnh Lưu)

Sét đã tìm thấy ở 4 mỏ lớn với tổng trữ lượng 9 triệu tấn.

Đá Marble và Granitte ở huyện Quỳ Hợp gồm nhiều loại và có màu sắc đẹp

Photphorits phân bơ ỏ các núi đá vơi

Đá q (rubi) có ở Quỳ Châu

Ngồi khống sản, Nghệ An còn sở hữu thế mạnh về du lịch, với Khu du lịch nghỉ mát Cửa

Lò - một trong 21 trọng điểm du lịch của Việt Nam. Cơ hội đầu tư vào khu du lịch này hiện vẫn

còn rất lớn.

Bên cạnh đó, so với các cửa khẩu mở đến thị trường Trung Quốc, hiếm có cửa khẩu quốc tế

nào lại hội đủ các loại hình vận tải như đường sắt, đường bộ, đường sông và khả năng phát triển

hàng không như Cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn. Nơi đây đã và đang trở thành cửa khẩu có vị trí quan

trọng là điểm trung chuyển hàng hóa trong hoạt động giao thương Việt Nam với các nước ASEAN

và miền Tây Nam Trung Quốc.

Như vậy nhu cầu vận tải, vận chuyển khống sản, hàng hóa và vận tải du lịch là rất lớn. Để

tạo điều kiện cho kinh tế phát triển. Hệ thống giao thông của Nghệ An cần được nâng cấp, và xây

mới một số tuyến..

I.8. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường

Nghệ An là một tỉnh vùng cao biên giới, Nghệ An có cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, khu du lịch

nổi tiếng Cửa Lò.Đây là một mảnh đất chiến lược nên có các hệ thống giao thơng khá phát triển.

Tuy nhiên hệ thống giao thông của Nghệ An chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải.

Dự án được thực thi sẽ đem lại cho tỉnh Nghệ An những điều kiện thuận lợi để phát triển

kinh tế xã hội. Sự giao lưu rộng rãi với các vùng lân cận, giữa miền xuôi và miền ngược sẽ được

đẩy mạnh, đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân trong vùng vì thế được cải thiện, xoá bỏ được

những phong tục tập quán lạc hậu, tiếp nhận những văn hố tiến bộ.

Bên cạnh đó, tuyến đường còn có ý nghĩa lớn về mặt an ninh quốc phòng cũng như tạo cơng

ăn việc làm cho lực lượng lớn lao động địa phương.

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



9



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Như vậy, việc xây dựng đoạn tuyến C3-E3 là thực sự cần thiết. Kiến nghị tỉnh Nghệ An đầu

tư xây dựng tuyến đường tỉnh lộ nối thị trấn Hòa Bình đến cửa khẩu Nậm Cắn.

I.9.Hình thức đầu tư và nguồn vốn

- Vốn đầu tư gồm 2 phần: 40% vốn của địa phương và 60% vốn vay của WorldBank

- Hình thức đầu tư:

+ Đối với nền đường và cơng trình cầu cống: chọn phương án đầu tư tập trung một lần.

+ Đối với áo đường: đề xuất hai phương án (đầu tư tập trung một lần và đầu tư phân kỳ ) sau

đó lập luận chứng KTKT, so sánh chọn phương án tối ưu.

- Chủ đầu tư là : Sở GTVT Nghệ An



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



10



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



CHƯƠNG II

XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

II.1. Xác định quy mô,cấp hạng của đường

II.1.1. Xác định cấp thiết kế của tuyến đường

- Chức năng của tuyến đường qua 2 điểm C3-E3: Đây là tuyến đường tỉnh lộ nối hai trung

tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của địa phương.

- Địa hình vùng đặt tuyến là địa hình đồi núi thấp, độ dốc sườn trung bình khoảng (1020)% (<30%)

- Số liệu về điều tra và dự báo giao thông

Theo số liệu về dự báo và điều tra giao thông, lưu lượng xe trên tuyến qua hai điểm C3 – E3 vào

năm thứ 15 là 1320 xe/ ng.đ, có thành phần dòng xe:

Xe con

: 15%

Xe tải nhẹ

: 25%

Xe tải trung

: 40%

Xe tải nặng loại 1

: 15%

Xe tải nặng loại 2

: 5%

Hệ số tăng xe: q = 8%

Bảng II.1: Quy đổi xe/ngđ ra xcqđ/ngđ

Loại xe

Tỷ lệ

Hệ số quy đổi

Xe con

15 %

1

Xe tải nhẹ

25%

2,5

Xe tải vừa

40 %

2,5

Xe tải nặng loại 1

15 %

2,5

Xe tải nặng loại 2

5%

3

Lưu lượng xe quy đổi năm tương lai

Nxcqđ/ngđ=(15%x1+25%x2,5+40%x2,5+15%x2,5+5%x3)x1320= 3036 (xcqđ/ngđ).

Căn cứ vào:

- Chức năng của đường

- Điều kiện địa hình đặt tuyến

- Lưu lượng xe thiết kế: Nxcqđ/ngđ

Dựa vào bảng 3, bảng 4 (TCVN 4054 - 2005)

Kiến nghị chọn:

+ Cấp thiết kế

: Cấp III, miền núi

+ Tốc độ thiết kế : Vtk=60Km/h.

II.1.2. Xác định quy mô mặt cắt ngang

II.1.2.1. Xác định theo cơng thức

a) Số làn xe

Tính tốn hệ số sử dụng khả năng thơng hành :

Z=

Trong đó:

Z = hệ số sử dụng năng lực thông hành.

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



11



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Ncđgiờ=lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm

Khi khơng có nghiên cứu đặc biệt dùng Ncđgiờ = (0,100,12).Ntbnđ

Ncđgiờ = 0,11.3036  334 (xcqđ/h)

Nlx = 2(làn) là số làn xe

Nlth= năng lực thông hành thực tế của một làn xe (xcqđ/h). Khi khơng có dải phân cách

trái chiều và ơ tơ chạy chung với xe thơ sơ thì chọn Nth = 1000 xcqđ/h/làn

Thay số vào cơng thức có :

= 0.167

Z <0,77 ( 0,77 là hệ số sử dụng năng lực thơng hành giới hạn cho tuyến có V=60km/h ở vùng

miền núi). Vậy tuyến thiết kế với 2 làn xe đảm bảo lưu thông được lượng xe như đã dự báo.

b) Chiều rộng một làn xe

Sơ đồ tính bề rộng phần xe chạy

Tính tốn được tiến hành theo 3 sơ đồ xếp xe và cho 2 loại xe

+ Xe con có kích thước bé nhưng tốc độ cao.

+ Xe tải có kích thước lớn nhưng tốc độ thấp (xe tải chọn là xe tải Maz 200)

Được xác định theo cơng thức:

Blàn= (m)

Trong đó:

b= Chiều rộng thùng xe.

c= cự li giữa 2 bánh xe.

x=Cự li giữa từ sườn thùng xe đến làn xe bên cạnh.

y= Khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép phần xe chạy.

Theo Zamakhaev có thể tính x = y = 0,5 + 0,005.V.

+ Sơ đồ I (Hình 2.1)

Hai xe tải đi ngược chiều nhau trên hai làn và gặp nhau.

- Tính cho xe Maz200 với cỏc thụng s nh sau:

s ơ đồ t ín h bỊ r é n g ph Çn x e c h ạ y ( s ơ đồ I )



b1 = b2 = 2,65m

c1 = c2 = 1,95m

V = 60 Km/h

x = 0,5 + 0,005.60 = 0,8 m

y = 0,5 + 0,005.60 = 0,8m

Vậy trong điều kiện bình thường ta có :

B1= B2=  bề rộng phần xe chạy = 2. 3,90 = 7,80m

+ Sơ đồ II (Hình 2.2)

Hai xe con đi ngược chiều nhau và gặp nhau



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



x2



Hình 2.1



c2



y2



12



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MƠN ĐƯỜNG Ơ TƠ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHN THUYT MINH



s ơ đồ t ính bề r ộ ng phần xe c h ạ y ( s ơ ®å II )



Hình 2.2

Với xe Volga ta có các thơng số b = 1,54 m và c = 1,22m

Và x = y = 0,5+ 0,005V = 0,5+0,005.80 = 0,9m

 B1= B2 = = 3.18 m

Bề rộng phần xe chạy là

B1+B2 = 3,18 + 3,18= 6,36m.

+ Sơ đồ III (Hình 2.3)

Xe tải và xe con đi ngược chiều nhau và gặp nhau.

Dễ thấy bề rộng phần xe chạy là = 3,18+3,90 = 7,08 m

b2



b1



Y1



C1



X1



X2



C2



Y2



Hình 2.3

II.1.2.2. Tra theo tiêu chuẩn

Theo bảng 6 tiêu chuẩn TCVN4054-05 đối với đường cấp IV, vận tốc thiết kế V = 60 km/h có:

- Số làn xe tối thiểu dành cho xe cơ giới n = 2 làn

- Chiều rộng một làn xe b = 3 m

- Chiều rộng phần xe chạy dành cho xe cơ giới B = 6 m

- Chiều rộng dải phân cách giữa 0 m

- Chiều rộng lề 1,5 m trong đó lề gia cố là 1 m. Để đảm bảo nhu cầu mở rộng đường sau

này

- Độ dốc ngang phần xe chạy của các bộ phận trên mặt cắt ngang ở các đoạn đường thẳng

được lấy như trong bảng 9 TCVN4054-05 phụ thuộc vào vật liệu làm lớp mặt và vùng

mưa (giả thiết trước mặt đường sẽ sử dụng là bêtông nhựa)

- Chiều rộng nền đường B = 9 m

II.2. Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật khác

II.2.1.Xác định theo công thức

II.2.1.1. Xác định độ dốc dọc lớn nhất cho phép (idmax)

idmax được xác định từ 2 điều kiện sau:

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



13



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



+ Điều kiện sức kéo của ô tô.

+ Điều kiện sức bám của bánh ô tô với mặt đường

a) Theo điều kiện sức kéo

- Sức kéo phải lớn hơn tổng sức cản của đường

- Khi xe chuyển động thì xe chịu các lực cản gồm:

Lực cản lăn (Pf), lực cản khơng khí (Pw), lực cản qn tính (Pj), và lực cản leo dốc (Pi).

Pa Pf + Pw + Pj + Pi

Đặt : D =

D là nhân tố động lực của xe, tra biểu đồ nhân tố động lực (Là sức kéo trên một đơn vị trọng

lượng của xe. D = f(V, loại xe)

Khi xe chạy với vận tốc khơng đổi thì:

D = f  i  id = D - f

f là hệ số sức cản lăn.Với V > 50 km/h thì hệ số sức cản lăn được tính:

fv=f0[1+0.01(V-50)]

V(km/h) là tốc độ tính tốn V=60 Km/h

f0 là hệ số sức cản lăn khi xe chạy với vận tốc nhỏ hơn 50 km/h

Dự kiến mặt đường sau này thiết kế có thể dùng là Bê tơng nhựa, trong điều kiện khô, sạch

f0 = 0,02 (Bảng 2-1 Thiết kế đường ô tô tập 1)

 fv=0,02.[1+0,01(60-50)] = 0,022

Vậy idmax =D - fv

Bảng II.2: Xác định idmax theo điều kiện sức kéo

Xe tải nhẹ

Xe con

Xe tải vừa

Xe tải nặng

Xe tải nặng

Loại xe

(Volga)

(AZ 51)

(ZIL 150)

(MAZ 200)

(MAZ 504)

60

V(Km/h)

60

60

60

60

D

0.111

0.042

0.036

0.030

0.035

f= fv

0.022

0.022

0.022

0.022

0.022

imax= D-fv

8.9%

2.0%

1.4%

0.8%

1.3%

b) Xác định idmax theo điều kiện bám

Để đảm bảo bánh xe không quay tại chỗ khi leo dốc trong điều kiện bất lợi nhất thì sức kéo

phải nhỏ hơn sức bám của bánh xe với mặt đường.

idmax = D' - f

Trong đó:

D’ =

 - là hệ số bám của lốp xe với mặt đường, phụ thuộc vào trạng thái mặt đường.

Trong tính tốn lấy khi điều kiện bất lợi mặt đường ẩm, bẩn: lấy = 0.3

G - là trọng tải xe kể cả hàng, Kg

Gk - là tải trọng trục chủ động , Kg

f - là hệ số sức cản lăn

Dự kiến mặt đường sau này thiết kế dùng là Bê tông nhựa, trong điều kiện khô, sạch: lấy f 0

= 0.02

Pw - là lực cản khơng khí, Pw = (Kg)

F là diện tích cản khơng khí

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



14



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



F = 0.8BH với xe con

F= 0.9BH với xe tải

k là hệ số sức cản khơng khí.

+ Xe con: k= 0.015 ÷ 0.03 (Tương ứng F= 1.5 ÷ 2.6 m2)

+ Xe bus: k= 0.025 ÷ 0.05 (Tương ứng F= 4.0 ÷ 6.5 m2)

+ Xe tải : k= 0.05 ÷ 0.07 (Tương ứng F= 3.0 ÷ 6.0 m2)

B, H lần lượt là bề rộng của ơtơ và chiều cao ơtơ.

Tính tốn lấy tốc độ gió Vg = 0 Km/h. Khi đó :

Sức cản khơng khí của các loại xe là :

Pw = (Kg)

Kết quả tính tốn Pw, và tính độ dốc dọc idmax

Bảng II.3 : Xác định độ dốc dọc idmax theo điều kiện sức bám

Loại xe



Xe con

(Volga)



Xe tải nhẹ

(AZ 51)



Xe tải trung

(ZIL 150)



Xe tải nặng

(MAZ 200)



Xe tải nặng

(MAZ 504)



V (Km/h)



60



60



60



60



60



B



1.8



2.29



2.385



2.65



2.65



H



1.61



2.13



2.18



2.43



2.64



F(m2)



2.32



4.39



4.68



5.80



6.30



k



0.026



0.058



0.061



0.069



0.07



Pw (Kg)



16.692



70.510



79.045



110.740



122.123







0.3



0.3



0.3



0.3



0.3



G (Kg)



1280



7400



9525



14225



18000



Gk (Kg)



640



5600



6950



10000



13925



D’



0.137



0.217



0.211



0.203



0.225



f



0.022



0.022



0.022



0.022



0.022



ibmax(%)



11.50%



19.50%



18.86%



18.11%



20.30%



Trên cơ sở độ dốc dọc idmax xác định theo 2 điều kiện trên chọn trị số nhỏ hơn (vì i bmax > ikmax

nên theo điều kiện về sức bám hoàn toàn đảm bảo và trị số độ dốc dọc lớn nhất bảo đảm cho các

xe chạy được là trị số imax tính theo điều kiện sức kéo).

Bảng II.4 : Tổng hợp tính tốn độ dốc dọc idmax

Loại xe



Volga



AZ 51



ZIL 150



MAZ 200



MAZ 504



idmax (%)



8.9%



2.0%



1.4%



0.8%



1.3%



Độ dốc dọc lớn nhất theo tính tốn là rất nhỏ, trên thực tế hiện nay thiết kế đường ở vùng

đồi núi rất khó áp dụng. Nguyên nhân có thể là do các loại xe dùng để tính tốn ở trên khơng còn

phù hợp với thực tế hiện nay.



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



15



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



II.2.1.2. Xác định tầm nhìn xe chạy

Nhất thiết phải bảo đảm chiều dài tầm nhìn trên đường để nâng cao độ an toàn chạy xe và

độ tin cậy về tâm lý để chạy xe với tốc độ thiết kế.

Các tầm nhìn được tính từ mắt người lái xe có chiều cao 1,20m bên trên phần xe chạy, xe

ngược chiều có chiều cao 1,20 m, chướng ngại vật trên mặt đường có chiều cao 0,10m.

Tính tốn 2 sơ đồ tầm nhìn:

1- Dừng xe trước chướng ngại vật (Sơ đồ I - Tầm nhìn một chiều SI)

2- Hai xe vượt nhau (Sơ đồ IV - Tầm nhìn vượt xe SIV)

a.Tầm nhìn 1 chiều (S1)

Người lái phát hiện chướng ngại vật, hãm phanh và dừng xe trước chướng ngại vật một khoảng

cách an tồn.

Sơ đồ tính tầm nhìn S1

lP



Sh



lo



S1



S1 = lpư + Sh + lo (m)

l1(m) là quãng đường ứng với thời gian phản ứng tâm lý t = 1s

lpư = V.t = (m) là chiều dài đoạn phản ứng tâm lý.

Sh = (m) là chiều dài hãm xe

l0 = 5  10 m là cự ly an tồn. Tính tốn lấy l0 = 10m

V = Vận tốc xe chạy (Km/h)

K là Hệ số sử dụng phanh K = 1,2 với xe con, K=1,3 với xe tải, ở đây ta chọn K=1,2

 =0.5 là hệ số bám.

i (%)là độ dốc dọc. Khi tính tầm nhìn lấy i = 0,00 %



60

1, 2.602



S1 = 3, 6 254(0,5  0, 00) + 10 =60,68 (m). Lấy tròn S1 =61 m

b. Tầm nhìn vượt xe

Xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm với khoảng cách an toàn, khi quan sát thấy làn xe trái

chiều khơng có xe, xe 1 lợi dụng làn trái chiều để vượt.

Sơ đồ tính tầm nhìn vượt xe



l1



S1-S2



l



l



l



S



Tính tốn với giả thiết sau

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



16



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Xe con chạy với vận tốc V1= 60km/h chạy sang làn ngược chiều để vượt xe tải chạy chậm hơn

với tốc độ là V2=45km/h

Xét đoạn đường nằm ngang

Tốc độ của xe ngược chiều V3 = V1 = 60km/h (đây là tình huống nguy hiểm nhất).

 = 0,5 là hệ số bám ; l0 = 5 10m là cự ly an tồn. Lấy l0 = 10 m

Tầm nhìn vượt xe được xác định theo công thức:

S4 = = = 208,43 m. Lấy tròn S4 = 210 m

Tuy nhiên để đơn giản,người ta dùng thời gian vượt xe thống kê được:

Lúc bình thường S4 =6V=360m.

Lúc cưỡng bức S4 =4V =240m.

II.1.1.3. Xác định bán kính đường cong nằm nhỏ nhất

a. Khi có siêu cao

Khi thiết kế đường cong nằm có thể phải dùng bán kính đường cong nằm nhỏ, khi đó hệ số

lực ngang là lớn nhất và siêu cao là tối đa.

(m)

Với := 0.07 ; V = 60Km/h, µ là hệ số lực ngang: µ = 0.15

Suy ra : = 128.85 (m)

b. Khi khơng có siêu cao

(m)

Trong đó:

 = 0.08 - là hệ số áp lực ngang khi không làm siêu cao (hành khách khơng có cảm giác

khi đi vào đường cong)

in = 0.02 - là độ dốc ngang mặt đường

= 473 m

c. Xác định bán kính đường cong nằm đảm bảo tầm nhìn ban đêm

Rminbđ = = 15S1 = 1125m

S1 - là chiều dài tầm nhìn 1 chiều

= 2º- là góc mở đèn pha

Khi Rminbđ< 1125m thì phải khắc phục bằng các biện pháp chiếu sáng, cắm biển hạn chế tốc độ về

ban đêm, hoặc bố trí gương cầu.

II.1.1.4. Xác định chiều dài đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao

a) Đường cong chuyển tiếp

Khi V 60 km/h phải bố trí đường cong chuyển tiếp để nối từ đường thẳng vào đường cong

tròn và ngược lại. Tuy nhiên trong phần thiết kế cơ sở, các đường cong được bố trí là các đường

cong tròn. Nên khơng tính chiều dài đường cong chuyển tiếp.

b) Đoạn nối siêu cao

Đoạn nối siêu cao, đoạn nối mở rộng đều được bố trí trùng đường cong chuyển tiếp. Trong

phần thiết kế cơ sở các đường cong được bố trí là các đường cong tròn, nên các đoạn nối này bố

trí một nửa trên đường cong và một nửa trên đường thẳng.

Độ dốc siêu cao (isc) và chiều dài đoạn nối siêu cao (L) phụ thuộc vào bán kính đường

cong nằm (R) và tốc độ thiết kế (Vtk).(Tra tiêu chuẩn 4054 – 2005)

Chiều dài đoạn nối siêu cao max được tính theo cơng thức:

Lnsc max =

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



17



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Trong đó: isc là độ dốc siêu cao, isc max=7%

Ip là độ dốc dọc phụ, với đường cấp 3 trở lên ip=0,5%

B là bề rộng phần xe chạy, B=6m

II.1.1.5. Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm

Xe chạy trong đường cong yêu cầu phải mở rộng phần xe chạy. Độ mở rộng bố trí cả ở hai

bên, phía lưng và phía bụng đường cong, khi gặp khó khăn có thể bố trí một bên, phía bụng hay

phía lưng đường cong.

Ta tính cho hai loại xe là:

+ Xe có khổ xe dài nhất là xe tải nặng: khoảng cách từ trống va đến trục sau

LA= 6.28m

+ Xe con Volga: khoảng cách từ trống va đến trục sau là LA =3,337 m

Đường có 2 làn xe, độ mở rộng E được tính theo cơng thức

E=(m)

Kết quả tính tốn:

Bảng II.5 : Độ mở rộng tính tốn

R(m)

250

200

175

150

125

Exetải(m)

0.54

0.62

0.68

0.75

0.85

Execon (m)

0.42

0.48

0.52

0.56

0.63

II.1.1.6. Chiều dài đoạn chêm giữa hai đường cong nằm

Đoạn thẳng tối thiểu cần chêm giữa hai đường cong có siêu cao là: m .(m)

Trong đó:L1, L2 (m) lần lượt là chiều dài chọn bố trí đoạn nối siêu cao ứng với bán kính R 1

, R2 (m)

Vì chưa cắm được tuyến cụ thể trên bình đồ nên chưa thể biết giá trị cụ thể của bán kính R 1

và R2 là bao nhiêu, do vậy để tiện dụng về sau, ở đây cho một nhóm bán kính này (R 1) ghép với

bất kỳ một nhóm bán kính khác (R2) từ đó tính ra trị số m tương ứng. Sau này trong giai đoạn thiết

kế bình đồ tuyến, tuỳ từng trường hợp cụ thể ta sẽ vận dụng bảng 14 TCVN 4054-2005.

Chiều dài đoạn chêm lớn nhất tương ứng với R1=R2=Rmin=125m => L1=L2=70m

Khi đó có mmax =70m

II.1.1.7. Xác định bán kính tối thiểu đường cong đứng

Đường cong đứng được thiết kế tại những nơi đường đỏ đổi dốc có hiệu đại số 2 độ dốc

dọc > 10 0/00 (do đường thiết kế là đường cấp III có Vtk=60Km/h).

a. Xác định Rlồimin

Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn 1 chiều: Rlồimin = ;

d là khoảng cách từ mắt người lái tới mặt đường, d = 1,2(m).

Thay số ta được Rlồimin = 2343.75. Làm tròn Rlồimin = 2345.0m

b. Xác định bán kính đường cong lõm Rlõmmin

+Theo điều kiện hạn chế về lực ly tâm nhằm đảm bảo sức khỏe cho hành khách và nhíp xe khơng

bị q tải (gia tốc li tâm lấy a=0,5m/s2)

+Trên cơ sở bảo đảm tầm nhìn ban đêm

.

Trong đó:

hp= chiều cao đèn pha xe con kể từ mặt đường lên (hp=0,75m).

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Quy trình thiết kế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×