Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM D4-D5

XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM D4-D5

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



1.2.2. Tổ chức thực hiện dự án

Tên công ty : Công ty tư vấn thiết kế trường Đại Học Xây Dựng

Địa chỉ

: 55 đường Giải phóng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng,

Thành phố Hà Nội.

1.3. Cơ sở lập dự án

1.3.1. Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;

- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính Phủ về Quy hoạch

xây dựng;

- Căn cứ vào thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn

lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng;

- Căn cứ vào Quyết định 06/2005/QĐ-BXD ngày 03/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây

dựng về ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng;

- Căn cứ vào thông tư số 16/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự

tốn xây dựng cơng trình;

- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các quy chuẩn, quy phạm khác có liên quan, v.v...

- Các thơng báo, Quyết định của UBND Tỉnh Hòa Bình trong q trình thực hiện nhằm

chỉ đạo việc đẩy nhanh tiến độ và giải quyết các vướng mắc phát sinh;

Các thông báo quyết định của UBND TP.Hòa Bình.

- Đề cương khảo sát thiết kế về việc lập thiết kế cơ sở dự án xây dựng tuyến đường

D9 – D10 Công ty Tư vấn Đại học xây dựng.

1.3.2. Các nguồn tài liệu liên quan

- Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới giao thông của vùng đã được nhà nước phê

duyệt (trong giai đoạn 2000-2020), cần phải xây dựng tuyến đường qua hai điểm D9 –

D10 để phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế của vùng.

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP.Hòa Bình giai đoạn 2001-2010;

- Quy hoạch chuyên ngành: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống cơng trình hạ

tầng xã hội (trường học, y tế, v.v…) và hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi,

điện, v.v…);

- Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn, hải văn, địa

chất, hiện trạng kinh tế, xã hội và các số liệu tài liệu khác có liên quan...

1.3.3. Hệ thống quy trình quy phạm áp dụng

a. Quy trình khảo sát

- Quy trình khảo sát đường ơ tơ 22TCN27-263-2000 [12]

GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THƠNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



- Quy trình khảo sát thuỷ văn 22TCN220-95 [13]

- Quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN82-85 [14]

b. Quy trình thiết kế

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ơtơ TCVN 4054-2005 [1]

- Quy phạm thiết kế áo đường mềm 22TCN - 211 - 06[7]

- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN-223-95[8]

- Định hình cống tròn 533-01-01 [9]

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN-237-01[10]

- Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn : 22TCN18-79 [11]

1.4. Tình hình kinh tế xã hội trong khu vực có dự án

1.4.1. Dân số trong vùng

Hòa Bình có 832.543 dân (tháng 7/2009). Theo kết quả chính thức điều tra dân số

ngày 01/04/2009 dân số tỉnh Hòa Bình chỉ có 786.964 người.

Theo thống kê dân số toàn quốc năm 1999, trên địa bàn tỉnh có 6 dân tộc sinh

sống, đơng nhất là người Mường chiếm 63,3%; người Việt (Kinh) chiếm 27,73%;

người Thái chiếm 3,9%; người Dao chiếm 1,7%; người Tày chiếm 2,7%;

người Mơng chiếm 0,52%; ngồi ra còn có người Hoa sống rải rác ở các địa phương

trong tỉnh. Người Hoa trước đây sống tập trung ở Ngọc Lương, Yên Thủy; nhưng sau

năm 1979 còn lại một số gia đình và hiện nay sống phân tán ở các xã Yên Trị, Ngọc

Lương và Phú Lai huyện n Thuỷ. Ngồi ra, còn có một số người thuộc các dân tộc

khác chủ yếu do kết hơn với người Hòa Bình cơng tác ở các tỉnh miền núi khác.

Hòa Bình là một trong bốn tỉnh của Việt Nam mà trong đó có người Việt (Kinh)

không chiếm đa số, đồng thời tỉnh này cũng được coi là thủ phủ của người Mường, vì

phần lớn người dân tộc Mường sống tập trung chủ yếu ở đây. Người Mường xét về

phương diện văn hóa - xã hội là dân tộc gần gũi với người Kinh nhất. Địa bàn cư trú của

người Mường ở khắp các địa phương trong tỉnh, sống xen kẽ với người Kinh và các dân

tộc khác.

1.4.2. Tổng sản phẩm trong vùng và hiện trạng các ngành kinh tế

Trong những năm qua, Cao Bằng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong

phát triển kinh tế và chăm lo an sinh xã hội cho người dân. Trong giai đoạn 2006-2010,

GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THÔNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GDP tăng bình quân gần 11%/năm. GDP bình quân đầu người tăng từ 300 đô la Mỹ năm

2005 lên 505 đô la Mỹ năm 2009.

Bảng 1.1 : Một số chỉ số kinh tế mà Cao Bằng đạt được trong năm 2010

Chỉ tiêu

Tốc độ tăng trưởng kinh tế chung (GDP):

Ngành công nghiệp, xây dựng:



Kết quả

(6 tháng đầu, 2014)

tăng 7.27%

tăng 10.34%



Ngành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp:



tăng 2.7%



Ngành dịch vụ:



tăng 9.2%



GDP bình quân đầu người/năm:



23.2 triệu đồng/năm



Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn:



5.400 tỷ đồng



Thu ngân sách trên địa bàn Tỉnh:



1.147 tỷ đồng



Tổng giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn

Tỉnh:



40.72 triệu đơ la Mỹ



1.4.3. Tình hình ngân sách, và khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngồi

Tỉnh Hòa Bình thuộc vùng Tây Bắc, tiếp giáp với phía Tây của Thủ đô Hà Nội,

trung tâm tỉnh cách trung tâm Hà Nội 73 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 93 km, cách

cảng biển Hải Phòng 170 km, nằm ở vị trí cầu nối giữa khu vực Tây Bắc và đồng bằng

Bắc Bộ với mạng lưới giao thông tương đối thuận lợi. Trên địa bàn tỉnh có các tuyến

đường quốc lộ quan trọng chạy qua như: đường Hồ Chí Minh nối liền hai miền Nam Bắc

Việt Nam, Quốc lộ 6 nối Hà Nội với các tỉnh vùng Tây Bắc, Quốc lộ 15A, Quốc lộ 12B,

Quốc lộ 21; Đặc biệt đường cao tốc Hồ Lạc – thành phố Hồ Bình đã được khởi cơng

xây dựng, khi hồn thành sẽ rút ngắn thời gian di chuyển giữa Hà Nội và Hồ Bình.

Hòa Bình có tiềm năng lớn về phát triển du lịch.

Bên cạnh đó, Hòa Bình còn là nơi có sự kết hợp hài hòa về văn hóa, lịch sử của

cộng đồng nhiều dân tộc sinh sống với nhiều lễ hội dân gian truyền thống mang đậm bản

sắc văn hóa độc đáo, hấp dẫn, thuận lợi cho đầu tư phát triển các loại hình du lịch sinh

thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch thể thao, du lịch văn hóa - lịch sử và tổ chức hội nghị hội thảo. Trên địa bàn tỉnh có nhiều khách sạn, khu resort với cơ sở vật chất, chất lượng

dịch vụ khá cao, đáp ứng được nhu cầu của du khách.

Hòa Bình có nguồn tài ngun khống sản đa dạng như đá granit, đá vơi, than đá,

đất sét, cao lanh, vàng, sắt, nước khống có thể khai thác phát triển cơng nghiệp khai

khống, tuyển luyện quặng kim loại, sản xuất vật liệu xây dựng.

Về khả năng cung cấp điện năng và nước sạch, trên địa bàn tỉnh có Nhà máy thuỷ

điện cơng suất 1.920 MW, đáp ứng 20% nhu cầu điện năng của cả nước; có Nhà máy

GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THƠNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



nước sạch Phú Minh công suất giai đoạn 1 là 300.000 m3/ngày đêm cung cấp cho Hà Nội

và Hồ Bình.

Bên cạnh những tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, chi phí nhân cơng ở mức

hấp dẫn,... tỉnh Hòa Bình đặc biệt coi trọng cơng tác cải thiện tồn diện mơi trường đầu tư

từ tư duy, cách tiếp cận, tổ chức xúc tiến đầu tư đến chính sách thu hút đầu tư thơng

thống, cơng khai, minh bạch.

Tỉnh Hồ Bình khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: công nghiệp phụ trợ, công

nghiệp điện tử, công nghiệp chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gia dụng; chế biến

nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm; đầu tư phát triển du lịch và

dạy nghề hết sức hấp dẫn và lý tưởng.

Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình sẽ được miễn giảm thuế thu nhập

doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và thuế nhập khẩu máy móc thiết

bị tạo tài sản cố định theo quy định của pháp luật hiện hành; được hỗ trợ vay vốn tín dụng

đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư. Đồng thời sẽ được

cung cấp thông tin, hỗ trợ các thủ tục hành chính... để hoạt động sản xuất, kinh doanh

hiệu quả.

Trong bối cảnh khó khăn chung của cả nước, bên cạnh sự nỗ lực của tỉnh cùng với

sự quan tâm ủng hộ của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương, khơng thể khơng kể đến

sự đồng hành hợp tác, góp sức to lớn của các nhà đầu tư, cộng đồng doanh nghiệp. Năm

2012, kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình có những chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng

kinh tế đạt 10,2%; tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 1.826 tỷ đồng; giá trị kim ngạch

xuất khẩu đạt 113,3 triệu USD.

Với những nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, kết quả thu hút đầu tư của tỉnh Hòa

Bình đã đạt được những kết quả khả quan. Năm 2012, trên địa bàn tỉnh có 43 dự án đăng

ký đầu tư mới, trong đó có 04 dự án FDI với vốn đăng ký trên 174 triệu USD và 39 dự án

đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký trên 2.200 tỷ đồng. Tính đến nay, tỉnh Hòa Bình

đã thu hút được 390 dự án, trong đó 25 dự án FDI, vốn đăng ký là 400 triệu USD và 365

dự án đầu tư trong nước vốn đăng ký trên 45 nghìn tỷ đồng; có trên 2.300 doanh nghiệp

với tổng vốn điều lệ trên 15 ngàn tỷ đồng.

1.5. Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của vùng

1.5.1. Mục tiêu tổng quan

Tại hội nghị, Gíam đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Bùi Hải Quang đã trình bày bản

tóm tắt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, trong

đó mục tiêu tổng quát của Quy hoạch là phấn đấu kinh tế của tỉnh phát triển nhanh, bền

vững, trở thành tỉnh có trình độ phát triển ở mức trung bình của cả nước, có mạng lưới

kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội từng bước hiện đại, hệ thống đô thị tương đối phát triển,

đời sống nhân dân được nâng cao, mơi trường được giữ vững, bản sắc văn hóa đặc sắc

các dân tộc được bảo tồn và phát huy, quốc phòng, an ninh được bảo đảm.

1.5.2. Chiến lược phát triển của vùng, và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế

Các chỉ tiêu cụ thể:

GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THÔNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Tốc độ tăng trưởng GDP khoảng 13%/năm giai đoạn 2013 – 2015, đạt 12%/năm

giai đoạn 2016 – 2020;

Cơ cấu kinh tế năm 2015:

Nông lâm nghiệp, thủy sản 23,6%,

Công nghiệp – Xây dựng: 39,7%,

Dịch vụ 36,7%,

Đến năm 2020:

Nông lâm nghiệp, thủy sản 16,4%,

Công nghiệp – Xây dựng: 45,0%,

Dịch vụ 38,6%.

Thu nhập bình quân đầu người đạt 28-29 triệu đồng/ người/năm vào năm 2015,

60-61 triệu đồng/ người/năm vào năm 2020.

Tổng thu NSNN năm 2015 đạt 2.200 tỷ đồng, năm 2020 đạt 4.000 tỷ đồng.

1.5.3. Chiến lược phát triển về mặt xã hội

Duy trì độ che phủ rừng ở mức 46%,

Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 93% dân số nông thôn và cơ bản tất cả

được cấp nước hợp vệ sinh năm 2020…

Giảm tỷ lệ sinh: 0,1‰; quy mô dân số: 827.300 người;

Tạo việc làm cho khoảng 15.600 lao động;

Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 41%;

Tỷ lệ hộ nghèo: 15,17% (giảm 3% so với năm 2013);

Duy trì tỷ lệ các xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ

5 tuổi và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở: 100%;

Tỷ lệ các xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo giáo dục Tiểu học đúng độ

tuổi đạt 99,5%;

Tỷ lệ số trường đạt chuẩn quốc gia: 25,8%;

Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cân nặng xuống 19%;

Giảm tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi xuống 15,5‰;

Giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xuống 19,5‰;

Số giường bệnh/1 vạn dân: 22 giường;

Số bác sĩ/1 vạn dân: 7 bác sĩ;

Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế: 20%;

Tỷ lệ người dân tham gia BHYT toàn dân: 95%;

Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 99,3%; ^

Về tiêu chí Nơng thôn mới: số xã dưới 5 tiêu 40 xã; số xã đạt từ 5 - 9 tiêu chí 103

xã; số xã đạt 10-14 tiêu chí 33 xã; số xã đạt 15 tiêu chí trở lên 15 xã.



GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THÔNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



1.6. Các quy hoạch và các dự án trong vùng

Trong khu vực Tỉnh Hòa Bình khơng có nhiều các dự án về các khu đô thị hay khu

công nhiệp tập trung dân cư do Hòa Bình là tỉnh miền núi, có mật độ dân cư thấp, địa

hình phức tạp.

Tuy nhiên vẫn có vài dự án về các khu du lịch hay các dự án về nơng - lâm nghiệp

Do địa hình phức tạp nên giao thơng đi lại còn hạn chế, vì vậy hiện đang có nhiều

dự án xây dựng các tuyến giao thông hơn trên địa bàn nhằm phục vụ nhu cần đi lại trong

vùng và thúc đẩy hơn nữa phát triển kinh tế của vùng.

1.7. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng

1.7.1. Hiện trạng mạng lưới giao thông trong vùng

Tỉnh Hòa Bình có địa hình đồi núi cao, chia cắt phức tạp, hạ tầng giao thơng còn

nhiều khó khăn nên trong những năm qua, ngành GTVT Hòa Bình xác định công tác xây

dựng, tổ chức quản lý quy hoạch phát triển GTVT là nhiệm vụ quan trọng và cần đi trước

một bước để làm cơ sở tham mưu cho tỉnh đầu tư đúng hướng, hiệu quả, đảm bảo nhu

cầu phát triển KT- XH, QP - AN của địa phương.

Năm 2005, mạng lưới giao thơng đường bộ tồn tỉnh có 4.300 km; chỉ có 12 doanh

nghiệp, HTX hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng ô tô với khoảng 250 phương tiện.

Nhờ làm tốt công tác xây dựng, quản lý thực hiện quy hoạch, trong những năm qua,

mạng lưới giao thông trong tỉnh không ngừng được mở rộng, nâng cấp, góp phần làm

thay đổi diện mạo đơ thị và nơng thông của tỉnh. Đến nay, mạng lưới giao thông đường

bộ trên địa bàn tỉnh có tổng chiều dài gần 5.100 km, trong đó có 5 tuyến quốc lộ (QL6,

QL12B, QL15, QL21 và đường Hồ Chí Minh) với tổng chiều dài 297km, chủ yếu đường

cấp V, cấp VI; 21 tuyến tỉnh lộ có chiều dài 403 km, 6 tuyến CT229 dài 186 km, về tiêu

chuẩn đạt cấp VI và thấp hơn; đường huyện khoảng 767 km; đường đô thị tổng chiều dài

106 km; đường chuyên dùng 101 km; đường giao thông nông thôn 3.224 km, chủ yếu là

đường loại B-GTNT. Đến nay, 100% xã có đường ơ tơ tới trung tâm xã.

1.7.2. Định hướng phát triển mạng lưới đường giao thông đến năm 2020 của Tỉnh

Hòa Bình

Tập chung nâng cấp các đường quốc lộ

Xây đựng nâng cấp các đường tỉnh lộ, huyện lộ

Đảm bảo an tồn đường sơng

1.8. Đánh giá về vận tải và dự báo nhu cầu vận tải

1.8.1. Đánh giá về vận tải trong vùng

Về vận tải đường bộ, đến nay, tồn tỉnh có 23 doanh nghiệp, HTX hoạt động kinh

doanh vận tải khách, với tổng số khoảng 542 phương tiện các loại, trong đó có 302 chiếc

taxi đăng ký tại 11 doanh nghiệp. Hiện có 101 tuyến vận tải khách cố định, 1 tuyến xe

bus nội tỉnh. Đối với vận tải hàng hóa, năm 2012 có khoảng 3.950 xe, đa số là các xe vận

tải có chất lượng tốt, số lượng phương tiện có trọng tải trên 5 tấn chiếm khoảng 75%.

Phương tiện giao thông phát triển mạnh kéo theo hệ thống bến bãi cũng được quan tâm

GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THƠNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



đầu tư xây dựng để đáp ứng nhu cầu người dân và các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch

vụ vận tải. Trên địa bàn tỉnh đã có 23 bến xe khách, trong đó có 9 bến đạt quy chuẩn đã

được kiểm tra, công bố theo quy định, gồm 1 bến loại II, 1 bến loại IV, 5 bến loại V và 2

bến loại VI. Các bến còn lại gồm 4 bến loại V và 10 bến loại VI đang tiếp tục được quy

hoạch lại và đầu tư nâng cấp theo quy định. Trên tuyến QL6 qua địa phận tỉnh có 1 trạm

dừng nghỉ, hiện đang được nghiên cứu mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách và lái

xe đường dài.

Ngồi ra, hệ thống giao thơng đường thủy chạy qua tỉnh 163 km, chủ yếu là đường thuỷ

nội địa gồm 2 tuyến chính là tuyến sơng Đà và sông Bôi. Tuyến sông Đà dài 103km,

được chia thành 2 khu vực, khu vực thượng lưu dài 78km (tính từ Nhà máy thủy Hòa

Bình lên phía trên), khu vực hạ lưu dài 25 km (tính từ Nhà máy thủy Hòa Bình xuống

phía dưới), đây là 2 tuyến do Trung ương quản lý. Tuyến sông Bôi dài 60 km qua hai

huyện Kim Bôi và Lạc Thủy là tuyến do địa phương quản lý. Ngồi ra còn có 4 doanh

nghiệp, HTX đăng ký kinh doanh vận tải thủy nội địa, còn lại chủ yếu là phương tiện cá

nhân đăng ký khai thác kinh doanh vận tải với tổng số phương tiện thủy nội địa là 803

phương tiện; có 5 cảng, 25 bến thủy nội địa và 3 bến khách ngang sông đạt tiêu chuẩn

cấp phép theo quy định.

1.8.2. Dự báo về khu vực hấp dẫn và nhu cầu vận tải trong vùng

Hòa Bình có tiềm năng lớn về phát triển du lịch.

Bên cạnh đó, Hòa Bình còn là nơi có sự kết hợp hài hòa về văn hóa, lịch sử của

cộng đồng nhiều dân tộc sinh sống với nhiều lễ hội dân gian truyền thống mang đậm bản

sắc văn hóa độc đáo, hấp dẫn, thuận lợi cho đầu tư phát triển các loại hình du lịch sinh

thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch thể thao, du lịch văn hóa - lịch sử và tổ chức hội nghị hội thảo. Trên địa bàn tỉnh có nhiều khách sạn, khu resort với cơ sở vật chất, chất lượng

dịch vụ khá cao, đáp ứng được nhu cầu của du khách.

Hòa Bình có nguồn tài ngun khống sản đa dạng như đá granit, đá vơi, than đá,

đất sét, cao lanh, vàng, sắt, nước khống có thể khai thác phát triển cơng nghiệp khai

khống, tuyển luyện quặng kim loại, sản xuất vật liệu xây dựng.

Tỉnh Hòa Bình có khả năng thu hút vốn đâu tư bên ngồi lớn.

Vì vậy trong tương lai Tỉnh sẽ có nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách

tăng cao. Mạng lưới giao thông trong Tỉnh sẽ quá tải.

1.9. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường

Trong tương lai nhu cầu vận tải của Tỉnh Hòa Bình sẽ tăng cao. Do Tỉnh có những

thế mạnh và tương lai sẽ khai thác như về du lịch, nghỉ dưỡng; Tốc độ đầu tư vào khu

vực tăng nhanh; Có nhiều khống sản, lâm sản sẽ được khai thác và vận chuyển trong

khu vực.

Tuy nhiên, mạng lưới giao thông của tỉnh chỉ đủ thực hiện đáp ứng nhu cầu cho tương lai

rất gần, chỉ một vài năm. Với tương lai phát triển mạnh của tỉnh như dự báo. Mạng lưới

giao thông sẽ không đủ đáp ứng. Vì vậy cần thực hiện thêm những dự án giao thông lớn

nhỏ là điều cần thiết phải làm hiện nay cho tỉnh.

GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THÔNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



Dự án xây dựng tuyến đường qua hai điểm D4 – D5 cũng là một dự án quan trong cần

thực hiện. Vì nó cũng là một phần trong hệ thống vận tải của tỉnh Hòa Bình. Là một con

đường quan trọng nối các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực. Góp phần thức đẩy nền

kinh tế của tỉnh phát triển mạnh mẽ hơn.

1.10. Đặc điểm các điều kiện tự nhiên

1.10.1. Mô tả chung

Trên bản đồ Việt Nam, tỉnh Hồ Bình nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc, có diện tích

tự nhiên 4.662,53 km2. Xét về vị trí địa lý, Hồ Bình là vùng đệm trung gian giữa một

bên là vùng đồng bằng Bắc Bộ và một bên là núi cao, rừng rậm của miền Tây Bắc, được

thông giao qua quốc lộ 6 (đường bộ) và sơng Đà (đường thủy) ở phía bắc. Hồ Bình giáp

ranh thủ đơ Hà Nội và có vị trí quan trọng trong chiến lược phòng thủ của khu vực và cả

nước.

Hồ Bình là tỉnh miền núi, tiếp giáp với vùng đồng bằng sơng Hồng, có nhiều

tuyến đường bộ, đường thuỷ nối liền với các tỉnh Phú Thọ, Hà Tây, Hà Nam, Ninh Bình,

là cửa ngõ của vùng núi Tây Bắc, cách thủ đơ Hà nội 76 km về phía Tây Nam. Phía Bắc

Hồ Bình giáp Phú Thọ và Hà Tây, phía Nam giáp Ninh Bình và Thanh Hố, phía Đơng

giáp Hà Tây và Hà Nam, phía Tây giáp Sơn La.

1.10.2. Điều kiện về địa hình

Điểm nổi bật của địa hình Hồ Bình là núi cao, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và

theo hướng tây bắc - đông nam, chia thành 2 vùng:

Vùng núi cao Tây Bắc: bao gồm các huyện Mai Châu, Đà Bắc, kéo dài xuống

huyện Tân Lạc, Lạc Sơn. Núi cao trung bình khơng q 1.000 m, ngọn núi cao nhất là Pu

Canh (cao 1.373 m). Độ cao trung bình của núi giảm dần xuống phía đơng nam như: núi

ở xã Bắc Sơn (huyện Tân Lạc) cao 1.136 m, núi ở xã Phú Lương (huyện Lạc Sơn) cao

934 m, núi ở xã Tự Do (huyện Lạc Sơn) cao 820 m,... Núi ở vùng này có cấu tạo bởi đá

xâm nhập, chủ yếu là đá granít và gaborơ.

Vùng núi thấp và đồi phía Đơng Nam: bao gồm các huyện Kỳ Sơn, Lương Sơn,

Kim Bôi, Lạc Thuỷ, Yên Thuỷ. Địa hình vùng này có sự xen kẽ giữa địa hình cáttơ và địa

hình xâm thực, do đó có nhiều hang động, đất thường bị mất nước. Núi cao trung bình

200-500 m, bị chia thành nhiều khối rời rạc.

1.10.3. Thổ nhưỡng

Do đặc điểm địa hình và khí hậu nên đất đai Hồ Bình chia thành hai vùng rõ rệt:

Vùng núi cao trung bình, gồm đất feralít vàng đỏ có hàm lượng mùn 6 - 7%; do độ ẩm

cao, nhiệt độ thấp, vùng này rất thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp. Vùng đồi và núi

thấp, gồm đất feralít vàng đỏ và vùng cỏ thứ sinh, trong đó đất bạc màu chiếm 45 - 80%.

Vùng ven sông Đà và các suối khác do hàng năm được bồi một lớp phù sa khá dày nên

rất thuận lợi cho việc trồng lúa, trồng màu.

GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THƠNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



1.10.4. Đặc điểm về khí hậu

Hồ Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với các đặc trưng: nóng, ẩm,

có mùa đơng lạnh. Nhiệt độ trung bình trong năm 230C; lượng mưa trung bình 1.800

mm/năm; độ ẩm tương đối 85%; lượng bốc hơi trung bình năm 704 mm. Khí hậu trong

năm chia làm hai mùa rõ rệt:

Mùa hè: bắt đầu từ tháng 4, kết thúc vào tháng 9. Nhiệt độ trung bình trên 250C,

có ngày lên tới 430C. Lượng mưa trung bình trong tháng trên 100 mm, thời điểm cao

nhất là 680 mm (năm 1985). Mưa thường tập trung vào tháng 7, 8. Lượng mưa toàn mùa

chiếm 85 - 90% lượng mưa cả năm.

Mùa đông: bắt đầu từ tháng 10 năm trước, kết thúc vào tháng 3 năm sau. Nhiệt độ

trung bình trong tháng dao động trong khoảng 16 - 200C. Ngày có nhiệt độ xuống thấp là

30C. Lượng mưa trong tháng 10 - 20mm.

Do đặc điểm địa hình, Hồ Bình còn có các kiểu khí hậu Tây Bắc với mùa đông

khô và lạnh, mùa hè nóng ẩm (ở vùng núi cao phía Tây Bắc); kiểu khí hậu đồng bằng Bắc

Bộ thời tiết ơn hồ hơn (ở vùng đồi núi thấp).

1.10.5. Đặc điểm về thủy văn

Do địa hình bị chia cắt mạnh nên sơng suối ở Hòa Bình thường dốc và ngắn. Mùa

hè mưa nhiều, mực nước sông suối lên cao, chảy xiết gây ra lụt lội, ảnh hưởng đến nông

nghiệp và giao thông trong vùng. Mùa đông thiếu nước, lượng nước ở các sông suối giảm

mạnh, có nhiều suối nhỏ bị khơ cạn. Hiện nay, Hồ Bình có 4 hệ thống sơng chính:

Sơng Đà: bắt nguồn từ vùng núi cao Vân Nam - Trung Quốc, chảy qua vùng Tây

Bắc, đoạn này lòng sơng hẹp, lắm thác ghềnh; đến địa phận tỉnh Hồ Bình lòng sơng

rộng, thác giảm nhiều, đáng kể nhất là Thác Bờ. Sông Đà chảy trên đất Hồ Bình với

chiều dài 103 km, đến thị xã Hồ Bình, sơng Đà chảy ngược lên hướng Bắc.

Hồ sơng Đà (hồ Hồ Bình): có dung tích 9,5 tỉ m3 nước, phục vụ nhiều mục tiêu kinh tế

và quốc phòng. Trong đó, nhiệm vụ chủ yếu là phục vụ phát điện của Nhà máy thuỷ điện

Hồ Bình - nguồn cung cấp điện năng quan trọng cho cả nước; ngồi ra có nhiệm vụ cắt

lũ về mùa mưa, điều tiết nước chống hạn về mùa khô cho đồng bằng châu thổ sông

Hồng.

Sông Bôi: bắt nguồn từ xã Thượng Tiến thuộc huyện Kim Bôi. Sông dài khoảng

60 km, chảy qua nhiều dãy núi đá vơi phía nam của tỉnh Hồ Bình rồi đổ vào sơng Hồng

Long của tỉnh Ninh Bình.

Sơng Bưởi: bắt nguồn từ huyện Tân Lạc, Lạc Sơn do các suối Lồ, suối Cái, suối

Nhân Nghĩa, suối Yên Phú và nhiều con suối nhỏ khác hội lưu ở thị trấn Vụ Bản (huyện

Lạc Sơn) rồi chảy sang tỉnh Ninh Bình. Sơng dài khoảng 38 km. Lòng sơng hẹp, nên vào

mùa mưa thường gây ra lụt lội ở hai bên bờ.

Sơng Mã: đoạn chảy qua địa giới tỉnh Hồ Bình là từ xã Hang Kia đến xã Vạn Mai

của huyện Mai Châu. Hầu hết các suối phía nam huyện Mai Châu đều đổ ra sơng Mã.

GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THÔNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



CHƯƠNG 2

XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

2.1. Các căn cứ thiết kế

2.1.1. Các quy trình, quy phạm áp dụng

Đường ô tô - yêu cầu thiết kế: TCVN 4054 - 2005 [1]

2.1.2. Cơ sở xác định

- Chức năng của tuyến đường qua 2 điểm D4 – D5: Đây là tuyến tỉnh lộ nối hai

trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của Tỉnh Hòa Bình.

- Địa hình vùng đặt tuyến là địa hình đồi núi tương đối dốc, độ chênh cao giữa

điểm đầu, giữa và cuối tuyến khá.

- Số liệu về điều tra và dự báo giao thông.

Theo số liệu về dự báo và điều tra giao thông, lưu lượng xe trên tuyến qua hai điểm D9D10 vào năm thứ 15 là 1400 xe/ng.đ, có thành phần dòng xe:

Xe con Volga

: 10%

Xe tải nhẹ Gaz-51 : 20% (trục trước 18KN, trục sau 56KN, cụm bánh đôi)

Xe tải trung Zil150 : 40% (trục trước 25.8KN, trục sau 69.6KN, cụm bánh đôi)

Xe tải nặng Maz200 : 30% (trục trước 48.2KN, trục sau 100KN, cụm bánh đôi)

Hệ số tăng xe

: q = 9%

Cơng thức tính lưu lượng theo thời gian: Nt = N0.(1+q)t

- Lưu lượng xe năm thứ nhất (N0)

1400

15

N0 = (1  0.09) = 384 xe/ngđ



N15 = N0 (1+q)15



2.2. Xác định cấp hạng, quy mô và các tiêu chuẩn kỹ thuật

2.2.1. Xác định cấp hạng của tuyến đường

Bảng 2.1 : Quy đổi xe/ngđ ra xcqđ/ngđ

Loại xe



Tỷ lệ



Hệ số quy đổi



Xe con

Xe tải nhẹ

Xe tải vừa

Xe tải nặng



10 %

20 %

40 %

30 %



1

2.5

2.5

2.5



Lưu lượng xe quy đổi năm tương lai:

Nxcqđ/ngđ = (10%1+20%2.5+40%2.5+30%2.5) 1400 = 3290 (xcqđ/ngđ)

Căn cứ vào:

- Chức năng của đường

GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THƠNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



- Điều kiện địa hình nơi đặt tuyến

- Lưu lượng xe thiết kế: Nxcqđ/ngđ

Dựa vào bảng 3 và bảng 4 tài liệu [1] – TCVN 4054 – 05.

Kiến nghị lựa chọn:

+ Cấp thiết kế

: Cấp III

+ Tốc độ thiết kế : Vtk= 60Km/h

2.2.2. Xác định các đặc trưng của mặt cắt ngang đường

2.2.2.1. Phần xe chạy

a) Số làn xe

Đối với đường cấp III số làn xe tối thiểu là 2 (làn)

Tính tốn hệ số sử dụng khả năng thơng hành Z :

Z=

Trong đó:

Z - là hệ số sử dụng năng lực thơng hành của đường,

Với Vtk=60km/h, đường miền núi; thì Z=0.77

Ncdg - là lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm của năm tính tốn được quy đổi ra xe

con thơng qua các hệ số quy đổi

Khi khơng có nghiên cứu đặc biệt có thể lấy: Ncdg = (0.100.12)Ntbnđ , do đó:

Ncdg = 0.113290  362 (xcqđ/h)

Nlth - là năng lực thông hành thực tế của một làn xe (xcqđ/h). Khi khơng có nghiên

cứu, tính tốn có thể lấy như sau: trường hợp khơng có dải phân cách trái chiều và ơ tơ

chạy chung với xe thơ sơ thì chọn Nth = 1000 xcqđ/h/làn.

nlx - là số làn xe yêu cầu:

N cdg



362

= 0.77 �1000 =0.47 làn



nlx= Z �Nlth

Vì số làn tối thiểu là 2 làn, ta có thể chọn 2 làn xe.

Kiến nghị: chọn số làn xe là: nlx = 2 (làn)

b) Chiều rộng một làn xe

Sơ đồ tính bề rộng phần xe chạy: Tính tốn được tiến hành theo 3 sơ đồ xếp xe và cho 2

loại xe:

+ Xe con có kích thước bé nhưng chạy với tốc độ cao, V= 80Km/h

+ Xe tải có kích thước lớn nhưng chạy với tốc độ thấp (xe tải chọn để tính

tốn là xe tải Maz200), V= 60Km/h

Bề rộng 1 làn xe được xác định theo cơng thức:

GVHD: GS.TS VŨ ĐÌNH PHỤNG

SVTH: PHẠM ĐĂNG THÔNG – LỚP: 55CD7 – MSSV: 10768.55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM D4-D5

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×