Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4Các linh kiện sử dụng trong mạch

4Các linh kiện sử dụng trong mạch

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.Điện trở công suất :Gồm ba loại cơ bản sau .

Cơng suất nhỏ : Kích thước nhỏ .

Cơng suất trung bình : Kich thước lớn hơn.

Cơng suất lớn : Kich thước lớn hơn.

3.Biến trở : Là loại điện trở có khả năng thay đổi được giá trị của mình .

4.Quang trở :Có thể thay đổi được thơng số nhờ vào ánh sáng .

Bên cạnh đó còn có một số loại điện trở khác như: Điện trở nhiệt , điện trở dây quấn ,

điện trở ximang, điển trở thay đổi điện áp, mạng điện trở điện trở cầu trì .

2.4.1.3 Các kiểu ghép điện trở .



Ghép nối tiếp :



Ghép song song:



2.4.1.4 Ứng dụng .



1 .Cầu phân áp

2.Phân phối dòng điện thich hợp cho tải.

2.4.1.5 Các thông số anh hưởng điện trở .



1. Nhiệt độ

2.Thời gian.

3.Cao tần

2.4.1.6 Cách kiểm tra điện trở .

17



1.Kiểm tra bằng mát thường :

2.Kiểm tra bằng đồng hồ vạn năng : Xem có đúng với giá trị thực ghi trên điện trở không,

Kiểm tra để đo biến trở :

-Vặn đồng hồ về thang đo Ohm.

-Đo cặp chân 1-3 rồi đối chiếu với giá trị ghi trên điện trở .

-Đo tiếp cặp chân 1-2 rồi dùng tay chinh thử xem kim đồng hồ có thay đổi khơng :

+ Nếu thay đổi chậm ta xác định VR là loại A .

+ Nếu thay đổi nhanh ta xác định VR là loại B.

+ Nếu kim đồng hồ thay đổi rồi chuyển hẳn về  là biến trở bị đứt .

+ Nếu kim đồng hồ thay đổi rồi lại chuyển về  rồi lại trở về vị trí gần đó là biế trở bị bẩn ,

rỗ mặt.

2.4.1.7 Những hư hỏng thường gặp ở điện trở



Đối với các VR loại than thường gặp các hư hỏng như :đứt , bẩn, rỗ mặt than . Trường

hợp mặt than bị bẩn , rỗ mặt sẽ gây ra những hư hỏng thường gặp trong thực tế .Để khắc

phục nhanh hỏng hóc trong trường hợp này ta

dùng xịt gió thổi sạch các cáu bẩn , rồi nhỏ một ít dầu máy khâu vào biến trở là xong.

Cháy do làm việc quá công suất

Đứt đo Ω không lên

Tăng trị số thường sảy ra với các điện trở bột than , do lâu ngày hoạt tính của bột than bị

biến chất làm tăng trị số điện trở .

Giảm trị số thường sảy ra với các điện trở giấy quấn ,do lâu ngày bị chạm một số vòng

dây.



18



2.4.2 TỤ ĐIỆN

2.4.2.1: Khái niệm :

Tụ điện gồm hai bản cực ghép song song làm bằng chất dẫn điện ,giữa hai bản cực là chất

điện mơi (cách điện ), là một bình chứ điện nhỏ , nạp và phóng điện lúc cần thiết . Giá trị

dòng điện qua tụ điện tỉ lệ với tốc độ biến dổi điện áp trên nó theo thời gian:

Công thức: i=c

2.4.2.2 Chức năng :

Tụ điện ngăn không cho dòng điện một chiều đi qua , chỉ cho phép dòng xoay chiều đi qua

bằng cơ chế phóng nạp điện tích giữa hai bản tụ . Khả năng nạp , xả nhiều hay ít phụ thuộc

vào điện dung C của tụ điện . Tụ điện là linh kiện có thể lưu chú được các điện tích và tích

lũy năng nượng dưới dạng điện trường .Khi sử dụng cần quan tâm đến hai thông số :

+ Điện dung : Cho biết khả năng chứa điện của tụ điện .

+ Điện áp :Cho biết khả năng chịu đựng của tụ điện .

Đơn vị: fara (F),  F, nF.

2.4.2.3 Các loại tụ điện :



104



203

25



C = 20.103 pF = 20 nF

U = 25V



.0 1

50



C = 0,01 

F

U = 50V



1500

1 ,5 K V



C = 1500 pF

U = 1,5KV



19



10µF 16V



100µF 50V



1000µF 25V



C = 10  F



C = 1000  F



U = 16V



U = 25V



Bên cạnh các loại tụ nói trên còn có các loại tụ khác như :

Tụ giấy , tụ mica , tụ màng mỏng , tụ tantal , tụ biến đổi , tụ không phân cực , màng tụ

điện …

2.4.2.4 Các cách ghép tụ



A ghép nối tiếp



B ghép song song



2.4.2.5 Ứng dụng của tụ điện .



Tụ điện sử dụng rất nhiều trong ký thuật điện và điện tử .

-Dùng để làm lệch pha , tạo từ trường quay để làm quay moto.

-Dùng để bù pha tránh hiện tượng lệch pha trong mạch điện xoay chiều ba pha

-Để lọc điện trong các bộ nắn , làm tụ lọc tụ liên lạc , phân dòng trong các mạch khuếch đại

âm tần .

-Tụ có giá trị điện dung bé thường dùng nhiều ở khu vực mạch cao tần .

-Tụ biến đổi dùng để lắp trong mạch cộng hưởng có tần số điều chỉnh được …..

2.4.3 IC NE555

1. Thông số

+ Điện áp đầu vào : 2 - 18V ( Tùy từng loại của 555 : LM555, NE555, NE7555..)



20



+ Dòng tiêu thụ : 6mA - 15mA

+ Điện áp logic ở mức cao : 0.5 - 15V

+ Điện áp logic ở mức thấp : 0.03 - 0.06V

+ Công suất tiêu thụ (max) 600mW

2. Chức năng của 555

+ Tạo xung

+ Điều chế được độ rộng xung (PWM)

+ Điều chế vị trí xung (PPM) (Hay dùng trong thu phát hồng ngoại)

...

3. Bố trí chân và sơ đồ ngun lý



Hình dạng của 555 ở trong hình 1 và hình 2. Loại 8 chân hình tròn và loại 8 chân hình

vng. Nhưng ở thị trường Việt Nam chủ yếu là loại chân vng.



21



Nhìn trên hình 3 ta thấy cấu trức của 555 nó tương đương với hơn 20 transitor , 15 điện trở

và 2 diode và còn phụ thuộc vào nhà sản xuất. Trong mạch tương đương trên có : đầu vào

kích thích , khối so sánh, khối điều khiển chức năng hay công suất đầu ra.Một số đặc tính

nữa của 555 là : Điện áp cung cấp nằm giữa trong khoảng từ 3V đến 18V, dòng cung cấp từ

3 đến 6 mA.

Tất cả các IC thời gian đều cần 1 tụ điện ngoài để tạo ra 1 thời gian đóng cắt của xung đầu

ra. Nó là một chu kì hữu hạn để cho tụ điện (C) nạp điện hay phòng điện thơng qua một

điện trở R. Thời gian này được xác định thông qua điện trở R và tụ điện C



Đường cong nạp của tụ điện



Mạch nạp RC cơ bản như trên hình 4. Giả sử tụ ban đầu phóng điện. Khi mà đóng cơng tắc

thì tụ điện bắt đầu nạp thơng qua điện trở. Điện áp qua tụ điện từ giá trị 0 lên đến giá trị

định mức vào tụ. Đường cong nạp được thể hiện qua hình 4A.Thời gian đó nó để cho tụ

điện nạp đến 63.2% điện áp cung cấp và hiểu thời gian này là 1 hằng số. Giá trị thời gian đó

có thể tính bằng cơng thức đơn giản sau:

22



t = R.C



IC NE555 N gồm có 8 chân

+ Chân số 4(RESET): Dùng lập định mức trạng thái ra. Khi chân số 4 nối masse thì ngõ ra

ở mức thấp. Còn khi chân 4 nối vào mức áp cao thì trạng thái ngõ ra tùy theo mức áp trên

chân 2 và 6.Nhưng mà trong mạch để tạo được dao động thường hay nối chân này lên VCC.

+ Chân số 5(CONTROL VOLTAGE): Dùng làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC 555 theo

các mức biến áp ngoài hay dùng các điện trở ngồi cho nối GND. Chân này có thể không

nối cũng được nhưng mà để giảm trừ nhiễu người ta thường nối chân số 5 xuống GND

thông qua tụ điện từ 0.01uF đến 0.1uF các tụ này lọc nhiễu và giữ cho điện áp chuẩn được

ổn

định.



- Thời gian mức 1 ở ngõ ra chính là thời gian nạp điện, mức 0 là xả điện.



23



Nhìn vào sơ đồ mạch trên ta có cơng thức tính tần số , độ rộng xung.

+ Tần số của tín hiệu đầu ra là

f = 1/(ln2.C.(R1 + 2R2))

+ Chu kì của tín hiệu đầu ra : t = 1/f

+ Thời gian xung ở mức H (1) trong một chu kì

t1 = ln2 .(R1 + R2).C

+ Thời gian xung ở mức L (0) trong 1 chu kì

t2 = ln2.R2.C

Như vậy trên là cơng thức tổng qt của 555. Tơi lấy 1 ví dụ nhỏ là : để tạo được xung dao

động là f = 1.5Hz . Đầu tiên tôi cứ chọn hai giá trị đặc trưng là R1 và C2 sau đó ta tính được

R1. Theo cách tính tốn trên thì ta chọn : C = 10nF, R1 =33k --> R2 = 33k (Tính tốn theo

cơng thức)



24



2.4.4 IC L298

L298D là một chip toch1 hợp 2 mạch trong gói 15 chân. L298D có điện áp danh nghĩa

cao (lớn hơn 50V) và dòng điện danh nghĩa lớn hơn 2A nên rất thích hợp cho các ứng dụng

cơng suất nhỏ như các động cơ DC loại vừa và nhỏ.



Hình 20: Sơ đồ chân của IC L298D (phải)

IC L298D (trái)



Hình 21: Sơ đồ ngun lí của IC L298D



25



Có 2 mạch cầu H trên mỗi chip L298D nên có thể điều khiển 2 đối tượng riêng với 1 chip

này. Mỗi mạch cầu H bao gồm 1 đường nguồn Vs (thật ra là đường chung cho 2 mạch cầu),

một chân current sensing (cảm biến dòng) ở phần cuối của mạch cầu H, chân này không

được nối đất mà bỏ trống để cho người dùng nối 1 điện trở nhỏ gọi là sensing resistor.Bằng

cacch1 đo điện áp rơi trên điện trở này chúng ta có thể tính được dòng qua điện trở, cũng là

dòng qua động cơ, mục đích của việc này là để xác định dòng quá tải. Nếu việc đo lường là

khơng cần thiết thì ta có thể nối chân này với GND. Động cơ sẽ được nối với 2 chân OUT1,

OUT2 hoặc OUT3, OUT4.Chân EN (ENA và ENB) cho phép mạch cầu hoạt động, khi chân

này được kéo lên mức cao.

L298D không chỉ được dùng để đảo chiều động cơ mà còn điều khiển vận tốc động cơ bằng

PWM.Trong thực tế, cơng suất thực ma L298D có thể tải nhỏ hơn giá trị danh nghĩa của nó

(U =50V, I =2A). Để tăng dòng tải của chíp lên gấp đơi, chúng ta có thể nối hai mạch cầu H

song song với nhau (các chân có chức năng như nhau của 2 mạch cầu được nối chung).



26



2.5Sơ đồ nguyên lý

2.5.1 Khối nguồn



2.5.2 Khối tạo xung



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4Các linh kiện sử dụng trong mạch

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×