Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các thế hệ máy tính

Các thế hệ máy tính

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong thế hệ này, hàng loạt hệ điều hành xử lý đã được sử dụng. Bìa đục

lỗ, băng giấy và băng từ được làm thiết bị đầu vào và thiết bị đầu ra. Máy tính sử

dụng mã máy làm ngơn ngữ lập trình.

Đặc điểm chính của thế hệ thứ nhất là:

- Công nghệ ống chân không

- Độ tin cậy thấp

- Chỉ hỗ trợ ngôn ngữ máy

- Rất đắc tiền

- Sinh ra nhiều nhiệt

- Thiết bị đầu vào và đầu ra chậm Kích thước khổng lồ

- Cần dòng điện xoay chiều AC

- Không thể xách tay

- Tiêu thụ lượng lớn điện năng

Một vài máy tính của thế hệ này là: ENIAC, EDVAC, UNIVAC, IBM701, IBM-650.

4.2. Thế hệ thứ hai (1952-1963): Dòng Transistar

Thế hệ thứ hai nằm trong khoảng giai đoạn 1959 - 1965. Trong thế hệ này

sử dụng Transitor nên rẻ hơn, tiêu thụ điện năng ít hơn, kích thước gọn hơn, độ

tin cậy cao và hoạt động nhanh hơn so với các máy thế hệ thứ nhất sử dụng ống

chân khơng.

Xin nói thêm về Transitor, nó là một loại linh kiện bán dẫn chủ động,

thường được sử dụng như một phần tử khuếch đại hoặc một khóa điện tử.

Transistor nằm trong khối đơn vị cơ bản xây dựng nên cấu trúc mạch ở máy tính

điện tử và tất cả các thiết bị điện tử hiện đại khác.



18



Hình 4.2.1.1.1. Thế hệ thứ hai: Dòng Transistar

Trong thế hệ này, lõi từ tính được sử dụng làm bộ nhớ chinh, băng từ, đĩa

từ tính được làm thiết bị lưu trữ thứ cấp. Lúc này những hợp ngữ và ngơn ngữ

lập trình bậc cao như FORTRAN, COBOL được sử dụng. Máy tính sử dụng hệ

điều hành đa chương trình và xử lý hồng loạt.

Những đặc điểm chính của thế hệ thứ hai:

- Sử dụng các transitor.

- Đáng tin cậy hơn, kích thước nhỏ hơn, sinh ra ít nhiệt hơn, tiêu thụ

ít điện năng hơn và nhanh hơn khi so sánh với thế hệ thứ nhất.

- Giá vẫn còn đắt Cần dòng điện AC.

- Hỗ trợ ngơn ngữ máy và hợp ngữ.

Một vài máy tính trong thế hệ này: IBM 1620, IBM 7094, CDC 1604,

CDC 3600, UNIVAC 1108.

4.3. Thế hệ thứ ba (1962-1975): Dòng IC.

Thế hệ thứ ba nằm trong giai đoạn khoảng 1965-1971. Máy tính thế hệ

thứ ba sử dụng các mạch tích hợp (IC - integrated circuits) ở vị trí của transitor.

Một IC đơn có rất nhiều transitor, điện trở, các tụ và các mạch điện liên quan.



19



Hình 4.3.1.1.1. Thế hệ thứ ba: Dòng IC.

IC được phát minh bởi Jack Kilby. Phát minh này đã làm máy tính có kích

thước nhỏ gọn hơn, độ tin cậy cao hơn và hiệu quả hơn.

Trong thế hệ thứ ba, xử lý từ xa, chia sẻ thời gian, hệ điều hành đa lập

trình được sử dụng. Các ngơn ngữ lập trình bậc cao như FORTRAN-II đến IV,

COBOL, PASCAL PL/1, BASIC, ALGOL-68, ... được sử dụng trong suốt thế hệ

này.

Những đặc điểm chủ yếu của máy tính thế hệ thứ ba là:

- Sử dụng mạch tích hợp IC

- Đáng tin cậy hơn hai thế hệ trước.

- Kích thước nhỏ hơn

- Sinh nhiệt ít hơn

- Nhanh hơn

- Ít bảo trì hơn

- Giá thành vẫn cao

- Cần dòng điện xoay chiều AC

- Tiêu thụ điện năng ít hơn

- Hỗ trợ ngơn ngữ bậc cao



20



Một vài máy tính thuộc thế hệ này là: IBM-360 series, Honeywell-6000

series, PDP (Personal Data Processor - bộ xử lý dữ liệu cá nhân) IBM-370/168,

TDC-316.

4.4. Thế hệ thứ tư (1972-19??): Dòng IC tích hợp cao (dòng máy chúng ta

đang sử dụng)

Thế hệ thứ tư nằm trong khoảng giai đoạn 1971-1980. Những máy tính

thế hệ thứ tư sử dụng mạch tích hợp có quy mơ rất lớn (VLSI - Very Large Scale

Integrated). Mạch VLSI có khoảng 5000 con transitor, những mạch thành phần

khác và những mạch liên quan trên một con chip đơn.



Hình 4.4.1.1.1. Thế hệ thứ tư: Dòng IC tích hợp cao

Máy tính thế hệ thứ tư trở nên mạnh mẽ hơn, gọn nhẹ hơn, độ tin cậy cao

hơn, giá cả phải chăng hơn. Kết quả là, nó dẫn đến một cuộc cách mạng máy

tính cá nhân. Ở thế hệ này, chia sẻ thời gian, thời gian thực, mạng, Hệ điều hành

phân bố được sử dụng. Tất cả những ngơn ngữ lập trình bậc cao như C, C++,

DBASE, ... đều được sử dụng trong thế hệ này.

Những đặc điểm chủ yếu của máy tính thế hệ thứ tư:

- Sử dụng công nghệ VLSI.

- Giá thành rẻ.

21



- Đáng tin cậy hơn.

- Sử dụng như máy tính cá nhân PC (Personal Computer).

- Xử lý pipeline (Đây là một kỹ thuật làm cho các giai đoạn khác

nhau của nhiều lệnh được thực thi cùng một lúc).

- Kích thước rất nhỏ.

- Khơng cần dùng dòng điện A.C.

- Khái niệm internet được giới thiệu.

- Lĩnh vực mạng có sự phát triển tuyệt vời.

Một vài máy tính của thế hệ này là: DEC 10, STAR 1000, PDP 11, CRAY1(Siêu máy tính), CRAY-X-MP (Siêu máy tính).

4.5. Thế hệ thứ năm: Máy tính dùng vi mạch ULSL, SoC

Thế hệ thứ năm từ năm 1980 đến ngày hôm nay (thời điểm đang viết bài

là năm 2016). Công nghệ VLSI đã trở thành công nghệ ULSI (Ultra Large Scale

Integration - siêu tích hợp quy mơ lớn). Dẫn đến việc sản xuất các vi điều khiển

chứa đến 10 triệu linh kiện điện tử.



Hình 4.5.1.1.1. Thế hệ thứ năm: Máy tính dùng vi mạch ULSL, SoC

Thế hệ này dựa trên phần cứng xử lý song song và phần mềm trí tuệ nhân

tạo AI (Artificial Intelligence). Trí tuệ nhân tạo là một nhánh của khoa học máy

22



tính, làm cho máy tính có thể suy nghĩ giống như con người. Tất cả các ngôn

ngữ bậc cao như C, C++, Java, .Net, ... được sử dụng trong thế hệ này.

Những đặc điểm chính:

- Cơng nghệ ULSI

- Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo

- Sự phát triển của xử lý ngôn ngữ tự nhiên

- Sự tiến bộ của xử lý song song

- Sự tiến bộ trong công nghệ siêu dẫn

- Nhiều giao diện người dùng với các tính năng đa phương tiện

- Máy tính rất mạnh mẽ, nhỏ gọn mà giá lại hợp lý.

Một vài loại máy tính trong thế hệ thứ năm: Máy tính để bàn, Laptop,

NoteBook, UltraBook, ChromeBook.



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các thế hệ máy tính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×