Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- cao độ khống chế mặt cầu=208,32+1+0,5=209,82

- cao độ khống chế mặt cầu=208,32+1+0,5=209,82

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án mơn học: THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ơ TƠ



GVHD: Th.S Trần Thị Phương Anh



bao kết hợp đường cắt. Cố gắng cân bằng giữa khối lượng đào và đắp để tận dụng vận

chuyển dọc hoặc vận chuyển ngang từ phần nền đào sang phần nền đắp.

Bám sát các điểm khống chế, làm thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến, độ

dốc dọc nhỏ hơn độ dốc dọc lớn nhất, độ dốc dọc tối thiểu ở nền đào, bán kính đường

cong đứng, phối hợp giữa đường cong đứng và đường cong nằm nhằm đảm bảo sự đều

đặn của tuyến.

5.5. THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ – LẬP BẢNG CẮM CỌC HAI PHƯƠNG ÁN –

THIẾT KẾ ĐƯỜNG CONG ĐỨNG:

5.5.1.Thiết kế đường đỏ:

Bám sát các điểm khống chế, các điểm mong muốn, để thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ

thuật của tuyến, độ dốc dọc lớn nhất, độ dốc dọc tối thiểu ở nền đào, phối hợp giữa

đỉnh đường cong đứng và đường cong nằm, đảm bảo sự đều đặn của tuyến.

Khi vạch đường đỏ và tính tốn chiều cao đào đắp ở tất cả các cọc cần xác định vị

trí các điểm xuyên để phục vụ cho việc tính tốn khối lượng cơng tác sau này.

Trong thiết kế thường gặp 2 trường hợp sau:

+ Đường đỏ là đường dốc thẳng thì tính điểm xuyên theo công thức sau:

x1 l1.



h1

h1  h2



 m



2

1

h1



1

2



h2



x1



Đường đen

Đường đỏ



l1



Hình

5.2a: Sơ đồ xác định điểm xuyên từ nền đào ra nền đắp

đường dốc thẳng)

*Đường đỏ là đường cong đứng

thì tính điểm xun theo cơng

thức sau:

2



2



(Đường đỏ là



1

h



0

2



J



2



x 2  RJ  R J  2 R(l 2 J  h)



1 Đường đen

Đườn



2 g đỏ



x2



l2



Hình 5.2b: Sơ đồ xác định điểm xuyên từ nền đào ra nền đắp



SVTH: Thái Văn Ngãi & Trương Việt Phát - Lớp 11X3B



Trang 35



Đồ án mơn học: THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ơ TƠ



GVHD: Th.S Trần Thị Phương Anh



(Đường đỏ là đường cong đứng)

Trong đó :

x1: khoảng cách tính từ cọc có chiều cao đào hay chiều cao đắp là h 1.

l1: khoảng cách giữa 2 cọc (chọn 2 cọc gần điểm xuyên)

h1, h2: chiều cao đào đắp tại 2 cọc gần điểm xuyên.

x2: khoảng cách từ điểm xuyên đến điểm 0 có độ dốc i=0 trên đường cong đứng.

l2: khoảng cách giữa điểm 0 với 1 cọc chi tiết gần nhất.

J: Độ dốc mặt đất tự nhiên.

R: Bán kính đường cong đứng.

–Sau khi vạch đường đỏ ta tiến hành bố trí đường cong đứng: chọn bán kính đường

cong đứng và tính tốn các yếu tố của đường cong đứng như sau:

+Chiều dài đường tang của đường cong đứng:

k R (i  i )

T  1 2

2

2



+ Chiều dài đường cong đứng:



p



k  R (i1  i2 )



+ Phân cự của đường cong đứng:

2



p



k



2



k

T



8R 2 R



Hình 5.3: Các yếu tố của đường cong đứng

Trong đó:

i1 và i2: là độ dốc của 2 đoạn dốc nối với nhau bằng đường cong đứng, lấy

dấu (+) khi lên dốc, lấy dấu (–) khi xuống dốc.

R: Bán kính đường cong đứng.

Bảng 5.1: Các yếu tố cơ bản của đường cong đứng của 2 phương án

P.ÁN



LÝ TRÌNH



I



KM0+979.02

KM2+276.15



i1

(‰)

-18

19



i2

(‰)

20

-2



R

(m)

2000

4000



SVTH: Thái Văn Ngãi & Trương Việt Phát - Lớp 11X3B



T

(m)

38

42



k

(m)

76

84



p

(m)

0.36

0.22



Trang 36



Đồ án môn học: THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ



II



GVHD: Th.S Trần Thị Phương Anh



KM3+400



-8



8



2000



15.57



32



0.06



KM0+564.55



-23



9



5000



80.00



160



0.64



SVTH: Thái Văn Ngãi & Trương Việt Phát - Lớp 11X3B



Trang 37



Đồ án mơn học: THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ơ TƠ



GVHD: Th.S Trần Thị Phương Anh



Chương 6 :

THIẾT KẾ TRẮC NGANG

TÍNH TỐN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

6.1. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ:

Các đặc trưng mặt cắt ngang của đường ô tô phụ thuộc vào cấp thiết kế của

đường và tốc độ thiết kế đã tính toán sơ bộ ở chương II.

– Theo theo TCN4054–2005, tĩnh không tối thiểu của cấp đường là cấp IV được

quy định ở Hình 6.1:



Hình 6.1: Tĩnh khơng của đường.

– Các yếu tố tối thiểu của mặt cắt ngang quy định ở bảng 6 TCN4054–2005 với

cấp thiết kế của đường là cấp IV, tốc độ thiết kế Vtk= 60 km/h và địa hình tuyến đi qua

là đồng bằng và đồi nên ta có:

– Phần xe chạy:



3.5  2 (m).



– Phần lề đường:



2  1.0(m).



– Phần lề gia cố:



2  0.5(m).



– Độ dốc ngang của mặt đường: 2 %.

– Độ dốc ngang của lề đường: Phần lề có gia cố lấy độ dốc ngang bằng độ dốc

của mặt đường là 2%, phần lề đất lấy 6%

– Độ dốc mái taluy nền đào, nền đắp: Tuyến đi qua vùng có địa chất ổn định, mực

nước ngầm sâu không ảnh hưởng đến nền đường, do đó ở những đoạn đường đắp ta

lấy đất thùng đấu hay tại các mỏ gần đấy. Từ điều kiện trên, theo TCN4054–2005 ta có

các dạng trắc ngang của hai phương án tuyến như sau:



SVTH: Thái Văn Ngãi & Trương Việt Phát - Lớp 11X3B



Trang 38



Đồ án môn học: THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ



GVHD: Th.S Trần Thị Phương Anh



+ Dạng nền đường đào: Độ dốc mái ta luy là 1:1,rãnh dọc hình thang có kích

thước đáy rãnh là 0.4 m, Chiều sâu rãnh là 0.4m, taluy rãnh là 1:1.

+ Dạng nền đắp: Độ dốc mái taluy là 1:1,5, ở những đoạn đường đắp thấp < 0,6 m

ta bố trí rãnh dọc như ở nền đường đào.

+ Dạng nền nữa đào, nữa đắp: Phần nền đào độ dốc mái taluy là 1:1, phần nền đắp

độ dốc mái taluy là 1:1,5.

Bãömàû

t nãö

n õổồỡng

Lóửõổồỡng



Phỏử

n xe chaỷ

y



2%



6%



Lóửõổồỡng



2%



6%



1:1



1:1



1:1,5

Phỏử

n gia cọỳ



Phỏử

n gia cọỳ



Hỗnh.6.2: Cỏỳu taỷo nóửn âỉåìng

Đảm bảo những ngun tắc của việc thiết kế cảnh quan đường tức là phải phối hợp

hài hồ giữa bình đồ – trắc dọc – trắc ngang.



6.2 TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP:

Để tiến hành so sánh các phương án tuyến thiết kế, để thiết kế tổ chức thi công nền

đường (tính ra ca máy, số nhân cơng cần thiết...) Bố trí thi cơng cụ thể (Đất thừa: thừa

bao nhiêu, đổ đi đâu; Đất thiếu:thiếu bao nhiêu, lấy ở đâu...). Để tính được giá thành,

lập khái tốn (thiết kế sơ bộ) lập dự tốn (thiết kế kỹ thuật) cơng trình ta cần phải tính

khối lượng đất nền đường.

Cơ sở để tính toán khối lượng đào đắp là các bản vẽ trắc dọc, trắc ngang và bình đồ

địa hình.

Để tính được khối lượng đào hoặc đắp một cách chính xác thì rất phức tạp do phải

tính tích phân:

L



V  Fdl (m3).



(1.6.1).



0



Trong đó:

+ V: Khối lượng đào hoặc đắp (m3).

+ F: Diện tích mặt cắt ngang nền đường biến đổi dọc theo tuyến tùy theo địa

hình, cao độ đào đắp thiết kế và cấu tạo kích thước nền đường (m2).

+ L: Chiều dài đoạn tuyến định tính tốn (m).

Vì F phụ thuộc nhiều yếu tố trên và thay đổi không theo quy luật nào. Do vậy việc

áp dụng cơng thức trên rất khó khăn. Nên ta tính theo phương pháp gần đúng như sau:



SVTH: Thái Văn Ngãi & Trương Việt Phát - Lớp 11X3B



Trang 39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- cao độ khống chế mặt cầu=208,32+1+0,5=209,82

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×