Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THIẾT KẾ TRẮC DỌC TUYẾN

THIẾT KẾ TRẮC DỌC TUYẾN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án mơn học: THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ơ TƠ



GVHD: Th.S Trần Thị Phương Anh



+ Khi địa hình cho phép nên dùng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhằm phát huy hết

tốc độ xe chạy, đảm bảo an toàn, tiện lợi và kinh tế nhằm nâng cao chất lượng khai

thác và dễ dàng nâng cấp sau này.

+ Các giới hạn cho phép như độ dốc dọc i max, bán kính đường cong nằm tối thiểu chỉ

dùng ở những nơi khó khăn về địa hình.

+ Việc chọn tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đường cho từng đoạn phải trên cơ sở phân

tích so sánh các phương án về kinh tế kỹ thuật.

– Trong phạm vi có thể được nên tránh dùng những đoạn dốc ngược chiều khi tuyến

đang liên tục lên hoặc liên tục xuống.

– Để đảm bảo thoát nước mặt tốt khơng phải làm rãnh sâu thì nền đường đào và nửa

nửa đào nửa đắp khơng nên thiết kế có độ dốc nhỏ hơn 50/00.

– Ở những đoạn địa hình dốc phải sử dụng độ dốc dọc lớn hơn 60 0/00 thì u cầu cứ

2000m phải bố trí một đoạn nghỉ có độ dốc thoải khơng vượt q 25 0/00 và chiều dài

đoạn nghỉ không quá 50m. Đoạn nghỉ nên bố trí ở những đoạn địa hình thuận lợi gần

nguồn nước nhất.

– Đường cong đứng phải được bố trí ở những chỗ đường đỏ đổi dốc mà hiệu đại số

giữa hai dốc > 10‰ với tốc độ thiết kế Vtk=60 km/h.

– Trị số bán kính đường cong đứng chọn theo địa hình sao cho xe chạy êm thuận và

khơng được nhỏ hơn Rminlồi, Rminlõm.

– Trong thiết kế đường đỏ nên thiết kế đỉnh của đường cong đứng và đỉnh của đường

cong nằm trùng nhau. Nếu khơng bố trí trùng nhau được thì khống chế 2 đỉnh đường

cong khơng nên lệch nhau quá



1

chiều dài đường cong ngắn hơn.

4



– Phải đảm bảo cao độ của những điểm khống chế . Cao độ điểm khống chế là cao độ

mà tại đó bắt buộc đường đỏ phải đi qua hoặc cao độ đường đỏ phải cao hơn cao độ tối

thiểu qui định như: cao độ điểm đầu, điểm cuối của tuyến, cao độ nơi giao nhau với

các đường giao thông ôtô khác cấp cao hơn hoặc với đường sắt, cao độ mặt cầu cao,

độ tối thiểu đắp trên cống, cao độ nền đường bị ngập nước hai bên, cao độ nền đường

ở những nơi có mực nước ngầm cao. Các điểm khống chế trên trắc dọc cũng là những

điểm nếu không đảm bảo được sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ cũng như chất lượng của

công trình. Điểm khơng chế còn là điểm của cơng trình cầu vượt sông trên tuyến.

– Khi vạch đường đỏ cố gắng bám sát những cao độ mong muốn để đảm bảo các yêu

cầu về kinh tế kỹ thuật và điều kiện thi cơng. Điểm mong muốn là những điểm có cao

độ cao độ thoã mãn 1 quan điểm thiết kế theo những hàm mục tiêu, ví dụ theo: Khối

lượng đào đắp, giá thành xây dựng, ổn định cơ học của mái taluy. Nhưng việc thiết kế

đường đỏ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Bình đồ, cảnh quan xung quanh, cao độ

SVTH: Thái Văn Ngãi & Trương Việt Phát - Lớp 11X3B



Trang 32



Đồ án môn học: THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ



GVHD: Th.S Trần Thị Phương Anh



các điểm khống chế, độ dốc dọc tối thiểu, độ dốc dọc tối đa, đó là các yếu tố chính để

tuyến đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật. Việc thiết kế cho tuyến đi qua các điểm mong

muốn là rất khó thực hiện nên trong đồ án không xác định cao độ các điểm mong

muốn.

– Đối với địa hình vùng núi để tăng cường sự ổn định của trắc ngang đường và tiện lợi

cho thi công nên dùng trắc ngang chữ L hoặc thiên về phần đào nhiều hơn.

5.2 . XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM KHỐNG CHẾ:

Cao độ điểm khống chế là cao độ mà tại đó bắt buộc đường đỏ phải đi qua hoặc

cao độ đường đỏ phải cao hơn cao độ tối thiểu qui định. Các điểm khống chế trên trắc

dọc cũng là những điểm nếu không đảm bảo được sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ cũng như

chất lượng của cơng trình.

- Cao độ khống chế qua cống : H= Cao độ đáy cống + 0.5 (là chiều cao đất đắp

tối thiểu trên cống tròn) + khẩu độ cống + bề dày thành cống + chiều dày lớp kết cấu

áo đường.

 ic = 5%, in = 2%, Bm=7(m), Bn =9(m).

 Bề dày thành cống :

+ Đối với cống tròn khẩu độ 2m: δ =0,16m

+ Đối với cống vuông khẩu độ 2.5m: δ=0,25m

 Lớp áo đường : (0.4÷0.6 m) lấy 0.5m

=> Cao độ khống chế:

+ Đối với cống tròn khẩu độ 2m:

CĐKCmin = CĐĐC + 2 + 0.16 + 0.5+0,5 = CĐĐC + 3.16(m).

+ Đối với cống vuông khẩu độ 2.5m:

CĐKCmin = CĐĐC + 2.5 + 0.25 + 0.5 = CĐĐC + 3.25(m).

- Cao độ khống chế cầu= CĐMNCN  0,5(1,0)  H d   KCAĐ (giả thiết sơng khơng thơng

thuyền có cây trơi)

Trong tuyến thiết kế có các điểm khơng chế như sau:

Bảng 5.1.Các điểm khống chế của phương án I:

Tên

STT

cọc

1



A



Lý trình



KM0+0.00



Cao độ

đáy

cống(m)



Khẩu

độ cống

(m)



Bề

dày

thành

cống



195,10



0



0



SVTH: Thái Văn Ngãi & Trương Việt Phát - Lớp 11X3B



Lớp áo

đường

(m)



Lớp

đất

đắp

(m)



0



0



Mực

Cao

nước

độ

dâng khống

trong

chế

cống

(m)

0



195,10



Trang 33



Đồ án môn học: THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ



GVHD: Th.S Trần Thị Phương Anh



2



C1



KM1+800



194,55



2  200



0,16



0.5



0,5



1.58



197,71



3



C2



KM2+600



203,62



2  175



0,14



0.5



0,5



1,31



206,51



B



B



KM4+611,69



209,32



0



0



0



0



0



209,32



- cao độ khống chế mặt cầu=194,1+1+0,5=195,6



Bảng 5.2.Các điểm khống chế của phương án II:

Tên

STT

cọc



Lý trình



Cao độ

đáy

cống(m)



Khẩu

độ cống

(m)



Bề

dày

thành

cống



Lớp áo

đường

(m)



Lớp

đất

nền



Cao

Mực

độ

nước khống

dâng

chế

(m)

0

195,10



1



A



KM0+0.00



195,10



0



0



0



0



2



C1



KM1+800



190,00



2H250



0.25



0.5



0



2.29



193,25



3



C2



KM2+600



196,30



3  200



0.16



0.5



0.5



1.59



199,46



4



B



KM4+787,98



209,32



0



0



0



0



0



209,32



- cao độ khống chế mặt cầu=208,32+1+0,5=209,82

Các cao độ khống chế trên cống xác định phụ thuộc chiều cao mực nước dâng, chiều

cao sóng vỗ, nước ngầm, chiều cao đắp tối thiểu trên cống. Ở đây, ta giả thiết

mực nước dâng trước cống là không đáng kể, nước ngầm hoạt động thấp, chiều

cao tối thiểu đến lớp kết cấu áo đường là 0.5m.

5.3. XÁC ĐỊNH CAO ĐỘ CÁC ĐIỂM MONG MUỐN :

Điểm mong muốn là những điểm có cao độ thoã mãn 1 quan điểm thiết kế theo

những hàm mục tiêu.

Ví dụ: Khối lượng đào đắp, giá thành xây dựng, ổn định cơ học của mái taluy

Nhưng việc thiết kế đường đỏ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, như: Bình đồ, cảnh

quan xung quanh, cao độ các điểm khống chế, độ dốc dọc tối thiểu, độ dốc dọc tối đa,

đó là các yếu tố chính để tuyến đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật.

5.4. QUAN ĐIỂM THIẾT KẾ:

Địa hình khu vực tuyến đi qua là vùng đồng bằng và đồi nên trắc dọc cao độ tự

nhiên ít có sự thay đổi nên ta chọn quan điểm thiết kế đường theo phương pháp đường



SVTH: Thái Văn Ngãi & Trương Việt Phát - Lớp 11X3B



Trang 34



Đồ án môn học: THIẾT KẾ ĐƯỜNG Ô TÔ



GVHD: Th.S Trần Thị Phương Anh



bao kết hợp đường cắt. Cố gắng cân bằng giữa khối lượng đào và đắp để tận dụng vận

chuyển dọc hoặc vận chuyển ngang từ phần nền đào sang phần nền đắp.

Bám sát các điểm khống chế, làm thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến, độ

dốc dọc nhỏ hơn độ dốc dọc lớn nhất, độ dốc dọc tối thiểu ở nền đào, bán kính đường

cong đứng, phối hợp giữa đường cong đứng và đường cong nằm nhằm đảm bảo sự đều

đặn của tuyến.

5.5. THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ – LẬP BẢNG CẮM CỌC HAI PHƯƠNG ÁN –

THIẾT KẾ ĐƯỜNG CONG ĐỨNG:

5.5.1.Thiết kế đường đỏ:

Bám sát các điểm khống chế, các điểm mong muốn, để thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ

thuật của tuyến, độ dốc dọc lớn nhất, độ dốc dọc tối thiểu ở nền đào, phối hợp giữa

đỉnh đường cong đứng và đường cong nằm, đảm bảo sự đều đặn của tuyến.

Khi vạch đường đỏ và tính tốn chiều cao đào đắp ở tất cả các cọc cần xác định vị

trí các điểm xuyên để phục vụ cho việc tính tốn khối lượng cơng tác sau này.

Trong thiết kế thường gặp 2 trường hợp sau:

+ Đường đỏ là đường dốc thẳng thì tính điểm xun theo cơng thức sau:

x1 l1.



h1

h1  h2



 m



2

1

h1



1

2



h2



x1



Đường đen

Đường đỏ



l1



Hình

5.2a: Sơ đồ xác định điểm xuyên từ nền đào ra nền đắp

đường dốc thẳng)

*Đường đỏ là đường cong đứng

thì tính điểm xun theo công

thức sau:

2



2



(Đường đỏ là



1

h



0

2



J



2



x 2  RJ  R J  2 R(l 2 J  h)



1 Đường đen

Đườn



2 g đỏ



x2



l2



Hình 5.2b: Sơ đồ xác định điểm xuyên từ nền đào ra nền đắp



SVTH: Thái Văn Ngãi & Trương Việt Phát - Lớp 11X3B



Trang 35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THIẾT KẾ TRẮC DỌC TUYẾN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×