Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

1 CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



nhiên sẵn có như ao, hồ, bãi đất trồng cây … để xử lý nước thải. Bùn cặn sau quá trình

xử lý được xử lý trước khi được đưa đi làm phân bón hoặc mục đích khác.

Khu vực đặt trạm bơm nước thải phải đặt nơi có vị trí thuận tiện nhất để đảm

bảo yêu cầu kỹ thuật, trạm bơm nước thải phải đảm bảo áp lực.

Khoảng cách giữa trạm bơm nước thải và trạm xử lý nước thải không nên vượt

quá 1500m , vì khi khoảng cách từ trạm bơm nước thải chính đến trạm xử lý nước thải

xa thì chi phí đường ống tốn kém, khó khăn trong khâu vận hành, quản lý.

Qua phân tích, so sánh các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật thì em lựa chọn phương

án 1 là phương án thiết kế với công suất trạm xử lý nước thải Q = 41.000 m 3/ngđ,

trong đó trạm bơm nước thải chính là trạm bơm số 1 có nhiệm vụ bơm toàn bộ nước

thải thu gom ở khu vực phía Bắc của đường sắt (khu vực 1) về trạm xử lý số 1 ( bản vẽ

số 2).

4.1.2 Lưu lượng nước thải

Nước thải sinh hoạt

Lưu lượng trung bình ngày Qngđ được tính theo cơng thức:

qi 0.N

ngđ

Qtb = 1000 (m3/ngđ)

Trong đó:

• qi0tiêu chuẩn thải nước của khu vực dân cư I (l/ng/ngđ)

• N: Dân số tính tốn (người)

tb-ngđ



Khu vực I : Q

1=

Nước thải bệnh viện

-



Lưu lượng nước thải trung bình ngày của một bệnh viện:

Q



-



tb

ngày



430× 500

= 1000 =215(m3/ngày).



Lưu lượng thải trung bình giờ là:

Q



-



q10.N1 170.232875

= 39588

1000

1000=

(m3/ngđ)



tb

giờ



Qtbngµy 215

= 24 = 24 = 8,958(m3/h).



Lưu lượng Max giờ là:

Qhmax= kh. Qtbgiờ = 2,5× 8,958 = 22,395(m3/h).



-



Lưu lượng Max giây là:



69

69

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Qhmax

qsmax = 3,6 = 6,22 (l/s).

Nước thải trường học

-



Lưu lượng thải trung bình ngày là:

25 × 3222

Qtbngày = 1000 = 80,55(m3/ngày).



-



Lưu lượng thải trung bình giờ là:

tb

Qngày



Qtbgiờ= 12

-



= 6,71(m3/h).



Lưu lượng Max giờ là:

Qhmax=kh. Qtbgiờ = 1,8×6,71 =12,08 (m3/h)



-



12,08

Qhmax

Lưu lượng Max giây là: qsmax = 3,6 = 3,6 = 3,36 (l/s).



Nước thải xí nghiệp I

a. Nước thải sản xuất của khu xí nghiệp I

Lưu lượng nước thải nhà máy I chiếm 20% lưu lượng nước thải sản suấtQsx:

20 .Qsx 20 .9809,8

100

Qsx1 =

= 100

= 1962(m3/ng.đ)

Trong đó có 80% nước thải bẩn phải xử lý (tức Qngày =80% Qsx1= 1570 m3/ng.đ) và

20% nước thải quy ước sạch không cần phải xử lý.

Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ.

Lưu lượng ngày Qngày = 1570(m3/ng.đ), phân phối theo các ca như sau:

Ca I:

Ca II:

Ca III:



40%

40%

20%



tức

tức

tức



628 (m3/ca)

628 (m3/ca)

314 (m3/ca)



Hệ số khơng điều hồ trong mỗi ca là kh =1, như vậy lưu lượng giờ là :

628

Ca I: QIgiờ = 8 = 78,5 (m3/h)

628

II

Ca II: Q giờ = 8 = 78,5(m3/h)

314

III

Ca III: Q giờ = 8 = 39,3 (m3/h)



78,5

= 21,8

s

3,6

Do đó, lưu lượng giây lớn nhất là: q max-XNI =

(l/s)



70

70

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Từ các số liệu trên đây ta có bảng thống kê lưu lượng nước thải sản xuất cho nhà máy

xí nghiệp I như sau:

Bảng 4.1: Bảng lưu lượng nước thải sản xuất thải ra từ nhà máy I- Phần phụ lục 5.

b. Nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân trong xí nghiệp I

Dưới đây là bảng xác định nước thải bẩn sinh hoạt và nước tắm cho công

nhâncùng bảng phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt trong nhà máy I. Cụ thể xem

trong phần phụ lục

Bảng 4.2 Tính tốn lưu lượng nước thải sinh hoạt của xí nghiệp công nghiệp I.

Bảng 4.3 Bảng phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt từ nhà máy I – Phần phụ lục 5.

Bảng 4.4. Bảng tổng hợp nước thải bệnh viện và nước thải trường học – Phần phụ lục.

Lưu lượng nước thải sinh hoạt khu vực 1( khu vực phía Bắc của đường sắt được tổng

hợp ở Bảng 4.5 – Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải khu vực 1 quận Hà Đông – Tp

Hà Nội – phần phụ lục), và lập được biểu đồ dao động nước thải của khu vực 1 như

sau

Hình 4.1. Biểu đồ dao động nước thải khu vực I

Từ Bảng 4.5 – Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải khu vực 1 quận Hà Đơng – Tp Hà

Nội – phần phụ lục. Ta có tổng lưu lượng nước thải tính tốn để thiết kế trạm là Q =

40921,43 (m3/ngđ). Lấy tròn là lưu lượng thiết kế là Q = 41.000 (m3/ngđ)

Ta thấy giờ giờ 14-15 thì lưu lượng nước thải là lớn nhất, ta lấy đây là lưu lượng tính

tốn : Qmax-h = 2370,02 (m3/h) – theo cột 11- Bảng 4.5 – Bảng tổng hợp lưu lượng nước

thải khu vực 1 của quận Hà Đơng – Phần phụ lục. Khi đó Lưu lượng nước thải Max

giây là :



Qsmax =



(



2370,02

= 0,659 m 3 / s

3600



)



Lưu lượng trạm thiết kế là Qngđ = 41.000 (m3/ngđ)

Lưu lượng trung bình giờ là :



Qhtb =



Qngđ



q stb =



24



=



(



41000

= 1708,3 m 3 / h

24



)



Qhtb 1708,3

=

= 474,54( l / s )

3,6

23



Lưu lượng trung bình giây là :

Lưu lượng giờ lớn nhất Qmazh = 2370,02(m3/h)

Lưu lượng giây lớn nhất là :

q smax =



Q hmax 2370,02

=

= 658,34( l / s )

3,6

3,6



71

71

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Lưu lượng giờ nhỏ nhất

Qminh = 791,53(m3/h)

Lưu lượng giây nhỏ nhất là :

q smin =



Q hmin 791,53

=

= 219,86( l / s )

3,6

3,6



4.1.3 Nồng độ các chất ô nhiễm

a. Hàm lượng chất lơ lửng

Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt được tính theo cụng thc

C SH =



a ì 1000

q 0 (mg/l)



Trong ú:

a: Lượng chất lơ lửng của người dân thải ra trong một ngày đêm. Theo bảng 25

-TCVN 7957-2008 ta có a = 60 ữ65 (g/ng. ng).Chn a = 60 (g/ng. ng).

q0: Tiêu chuẩn thải nước trung bình của Quận: q0 = 170 (l/ng.ngđ).

C SH =



60 × 1000

170 = 352,94 (mg/l).



Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sản xuất

CCN1 = 240 (mg/l), QCN1 =Qngày =80% Qsx1= 1570 m3/ng.đ

Hàm lượng chất lơ lửng trong hỗn hợp nước thải được tính

SX

Csh × Qsh + ∑ C XS

i × Qi

352,94 × 39588+ 240× 1570

QSH + ∑ QSX

hh

i

39588+ 1570

C =

=

=348,63(mg/l).

b. Hàm lượng BOD của nước thải

Hàm lượng BOD của nước thải sinh hoạt được tớnh

L SH =



L o ì 1000

q0

(mg/l).



Trong ú:

L0 : Lng BOD một người thải ra trong một ngày đêm.Theo bảng 25 - TCVN

7957-2008 ta có L0 = 30 ÷35 (g/ng. ngđ).Chọn L0=35 (g/ng. ngđ).

• q0: Tiêu chuẩn thải nước trung bình của Quận :q0= 170(l/ng. ngđ) nên:

L SH =



L 0 × 1000 35 × 1000

=

= 208,88

q0

170

(mg/l)



Hàm lượng BOD của nước thải cơng nghiệp được tính:

LCN1=200 (mg/l).

Hàm lượng BOD trong hỗn hợp nước thải được tính:

SX

Lsh × Qsh + ∑ LSX

i × Qi

QSH + ∑ QSX

i

Lhh =

(mg/l).

72

72

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×