Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA

4 TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



ϕ m : hệ số dòng chảy ϕ m = 0,615

F : diện tích hồ phục vụ 127,61ha

q : cường độ mưa, ứng với thời gian mưa tính tốn t = 13+



2×Σ



lc

Vc × 60



tính từ điểm xa nhất chảy vào hồ.

Ta có t= 52(phút).( Phụ lục 4 _Bảng tính tốn thủy lực tuyến cống M1-CX1)

4850,21

4850,21

0 , 7 951

0 , 7 951

Ta có q = (t + 11,61)

= (52 + 11,61)

= 178,56(l/s).

Vậy ta có:

-



QĐến = 178,56 × 0,615×127,61 =14013,42 (l/s).



Lưu lượng chảy đi từ hồ :

QĐi = 60% × QĐến = 60%×14013,42 = 8408,1 (l/s)



-



Thể tích điều hòa của hồ chứa CX1 là :



Wđh = QĐến × t × K

Trong đó:QĐến : lưu lượng nước chảy đến hồ = 14013,42 (l/s)=14,01 (m3/s).

t : thời gian mưa tính tốn t= 52 phút

K : với hệ số QĐi/QĐến =0,6 tra bảng 7 TCVN 7957-2008 ta có K=0,21.

Vậy

Wđh=14,01×52× 60 ×0,21 = 9179,4( m3 )

Do hồ CX1 được lưu thông với sông Nhuệ nên lượng nước mưa thu gom ở lưu vực

tính tốn được xả ra hồ CX1 và được chảy ra sông Nhuệ. (do hồ CX1 lưu thơng với

sơng Nhuệ qua các con rạch nhỏ)

3.4.2 Tính tốn hồ điều hòa CX2

Hồ CX2 có diện tích là 7,05ha, mực nước cao nhất 3,6m trong hồ(cao trình

+6,55m), mực nước thấp nhất 1,7m trong hồ ( cao trình +4,65m).

Trên phụ lục 4(tuyến cống W1-CX2 là tuyến cống bất lợi). Ta có trên tuyến cống W1CX2 có độ sâu chơn cống đoạn cuối W4-CX2 là 3,30m (phụ lục 4 –BẢNG TÍNH

TỐN THỦY LỰC TUYẾN CỐNG W1-CX2) với đường kính cống cuối là D1950.

Tuyến cống W1-CX2 xả ra hồ tại CX2 với cốt mặt đất tại đây là 10,0m. Như vậy cốt

đáy cống đoạn cống cuối là (10,0m-3,30m)=(6,70m). Như vậy mực nước cao nhất

trong hồ có cao trình là 6,55m < 6,70m nên tuyến cống W1-CX2 đổ vào hồ CX2 được.

Tuyến cống P1-CX2 thu gom nước mưa trên khu vực này rùi đổ vào hồ điều hòa CX2

một lượng nước mưa nhất định.



63

63

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Lưu lượng nước chảy đến hồ:



ϕ

QĐến = q× m ×F

Trong đó: QĐến : lưu lượng nước chảy đến hồ

ϕ m : hệ số dòng chảy ϕ m = 0,615

F : diện tích hồ phục vụ 105,9 ha

q : cường độ mưa, ứng với thời gian mưa tính tốn t = 13+



2×Σ



lc

Vc × 60



tính từ điểm xa nhất chảy vào hồ.

Ta có t= 49(phút).( Phụ lục 4 - Bảng tính tốn thủy lực tuyến cống W1-CX2)

4850,21

4850,21

0 , 7 951

0 , 7 951

Ta có q = (t + 11,61)

= ( 49 + 11,61)

=

185,55(l/s).

Vậy ta có:



QĐến



=



185,55×



0,615×105,9 = 12084,6(l/s).

-



Lưu lượng chảy đi từ hồ :

QĐi= 10% × QĐến = 10%×12084,6

=1208,46 (l/s)



-



Thể tích điều hòa của hồ chứa CX2là :



Wđh = QĐến × t × K

Trong đó:QĐến : lưu lượng nước chảy đến hồ = 12084,6 (l/s)= 12,1(m3/s).

t : thời gian mưa tính tốn t=59 phút

K : với hệ số QĐi/QĐến =0,1 tra bảng 7 TCVN 7957-2008 ta có K=0,5.

Wđh=12,1×59× 60 ×0,5 = 21417( m3)

Khu vực xung quanh hồ CX2 được thiết kế để điều hòa lượng nước mưa của khu vực,

lưu trữ và bổ cập cho nguồn nước ngầm bằng các phương pháp :

- Xung quanh khu vực ta thiết kế các vùng lưu trữ nước mưa tại các khu đất trũng với

mục đích thốt nc ma ăchmă ra khi ụ th.



64

64

ỏn Tt nghip chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Hình 3.1 Hệ thống hồ CX2 được mơ phỏng trên hình vẽ

- Hồ được thiết kế chính là hồ điều hòa nước mưa, phía trên xung quanh khu vực hồ

được xây dựng bằng các thảm cỏ, các vỉa hè được lát bằng gạch, bê tông để lại khe hở

để thấm nước mưa như trên hình vẽ sau .



Hình 3.2 Hệ thống vỉa hè được lát bằng gạch, bê tông, và được trồng cỏ

Bẳng cách này ta có thể điều hòa được lượng nước mưa chảy tới hồ CX2. Đồng

thời là phương pháp bổ sung cho nguồn

nước ngầm đang ngày một cạn kiệt do

khai thác quá mức.

3.4.3Tính tốn hồ điều hòa CX3

Hồ CX3 có diện tích là 3,56ha ,

mực nước cao nhất 3,7m trong hồ ( cao

trình +6,2m), mực nước thấp nhất 1,9m

trong hồ ( cao trình +4,4m).

Trên phụ lục 4 (tuyến cống L1-CX3 là tuyến cống bất lợi). Ta có đoạn cống L1CX3 có độ sâu chôn cống đoạn L5-CX3 là 3,31m (phụ lục 4 –BẢNG TÍNH TỐN

THỦY LỰC TUYẾN CỐNG L1-CX3) với đường kính cống cuối là D1800. Tuyến

cống L1-CX3 xả ra hồ tại CX3 với cốt mặt đất tại đây là 9,52m. Như vậy cốt đáy cống

65

65

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



là (9,52m-3,31m)=(6,21m). Như vậy mực nước cao nhất trong hồ có cao trình là

6,20m<6,21m nên tuyến cống L1-CX3 đổ vào hồ CX3 được.

Tuyến cống U1-CX3 thu gom nước mưa trên khu vực này rùi đổ vào hồ điều

hòa CX3 một lượng nước mưa nhất định.

Lưu lượng nước chảy đến hồ:

ϕ

QĐến = q× m ×F

Trong đó: QĐến : lưu lượng nước chảy đến hồ

ϕ m : hệ số dòng chảy ϕ m = 0,615

F : diện tích hồ phục vụ 111,48ha

q : cường độ mưa, ứng với thời gian mưa tính tốn t = 13+



2×Σ



lc

Vc × 60 tính từ điểm



xa nhất chảy vào hồ.

Ta có t= 44(phút).( Phụ lục 4 _Bảng tính tốn thủy lực tuyến cống L1-CX3)

4850,21

4850,21

0, 7 951

0 , 7 951

Ta có q = (t + 11,61)

= (44 + 11,61)

= 198,7(l/s).

Vậy ta có:

-



QĐến = 198,7× 0,615×111,48=13622,9 (l/s).



Lưu lượng chảy đi từ hồ :

QĐi = 65% × QĐến = 65%×13622,9 =8854,9 (l/s)



-



Thể tích điều hòa của hồ chứa CX3là :



Wđh = QĐến × t × K

Trong đó:QĐến : lưu lượng nước chảy đến hồ = 13622,9 (l/s)= 13,63(m3/s).

t : thời gian mưa tính tốn t=44 phút

K : với hệ số QĐi/QĐến =0,65 tra bảng 7 TCVN 7957-2008 ta có K=0,16.

Wđh=13,63×44× 60 ×0,16 = 5757,31( m3)

3.4.4Tính tốn hồ điều hòa CX4

Hồ CX4 có diện tích là 15,1ha , mực nước cao nhất 4m trong hồ(cao trình

+6,25m), mực nước thấp nhất 2,5m trong hồ ( cao trình +4,75m).

Trên phụ lục 4 (tuyến cống N1-CX4 là tuyến cống bất lợi). Ta có đoạn cống N1CX4 có độ sâu chơn cống đoạn N5-CX4 là 2,72m (phụ lục 4 –BẢNG TÍNH TỐN

THỦY LỰC TUYẾN CỐNG N1-CX4) với đường kính cống là D1650. Tuyến cống

N1-CX4 xả ra hồ tại CX4 với cốt mặt đất tại đây là 8,96m. Như vậy cốt đáy cống là

(8,97-2,72)=(6,25m). Như vậy mực nước cao nhất trong hồ có cao trình bằng6,25m

nên tuyến cống N1-CX4 đổ vào hồ CX4 được.

66

66

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Tuyến cống S1-CX4 thu gom nước mưa trên khu vực này rùi đổ vào hồ điều

hòa CX4 một lượng nước mưa nhất định.

Lưu lượng nước chảy đến hồ:

ϕ

QĐến = q× m ×F

Trong đó: QĐến : lưu lượng nước chảy đến hồ

ϕ m : hệ số dòng chảy ϕ m = 0,615

F : diện tích hồ phục vụ 87,43ha

2×Σ



q : cường độ mưa, ứng với thời gian mưa tính tốn t = 13+



lc

Vc × 60 tính từ điểm



xa nhất chảy vào hồ.

Ta có t= 46(phút).( Phụ lục 4 _Bảng tính tốn thủy lực tuyến cống N1-CX4)

4850,21

4850,21

0 , 7 951

0 , 7 951

Ta có q = (t + 11,61)

= (46 + 11,61)

= 193,19(l/s).

Vậy ta có:

-



QĐến = 193,19× 0,615×87,43=10387,7(l/s).



Lưu lượng chảy đi từ hồ :

QĐi = 60% × QĐến = 60%×10387,7 =6232,62 (l/s)



-



Thể tích điều hòa của hồ chứa CX4là :



Wđh = QĐến × t × K

Trong đó:QĐến : lưu lượng nước chảy đến hồ = 10387,7 (l/s)= 10,39(m3/s).

t : thời gian mưa tính tốn t= 46 phút

K : với hệ số QĐi/QĐến =0,6 tra bảng 7 TCVN 7957-2008 ta có K=0,21.

Wđh=10,39×46× 60 ×0,21 = 6022,1( m3)

Nhận xét :

Phần lớn các hồ CX1. CX3,CX4 đều lưu thơng với các con sơng lớn, còn CX2

khơng được lưu thông với nguồn sông nào. Như vậy khi nước mưa chảy tràn trên bề

mặt vào các hồ trên thì các hồ có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước mưa và đổ ra

sông. Riêng đối với hồ CX2 do không được lưu thông với nguồn nước nào nên lượng

mưa điều hòa của hồ CX2 phải đảm bảo thu gom và lưu trữ nước mưa của khu vực

khồng gây ra hiện tượng ngập úng cho khu vực đó. Chính vì điều đó nên CX2 điều hòa

nước mưa và làm sao lưu trữ được lượng mưa lớn trong khu vực. Do vậy xung quanh

hồ CX2 phải được thiết kế sao cho lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt thấm xuống

đất một cách tối đa để lượng nước mưa vào hồ là vừa đủ lượng nước mưa mà hồ CX2

điều hòa được, tránh gây ngập úng.

Kết luận :

67

67

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Nước mưa để sử dụng hoặc bổ sung tầng nước ngầm, tao nên rất nhiều lợi ích

cả về kinh tế lẫn mơi trường.

Nước mưa là ngun nhân chính dẫn đến tình trạng ngập úng ở các đơ thị hiện

nay. Thốt nước mưa truyền thống là đưa nước mưa ra khỏi đô thị một cách nhanh

nhất, trong phạm vi đồ án Tốt nghiệp thì em muốn đưa ra một cách nhìn mới về thốt

nước mưa đó là thốt nước mưa bền vững làm hạn chế dòng chảy nước mưa trên bề

mặt, thu gom để sử dụng cho các hộ gia đình hoặc thu gom thấm xuống lòng đất bổ

sung nguồn nước ngầm, sẽ giải quyết được vấn đề trên.

3.4.4Các bảng tính tốn thủy lực,và trắc dọc tuyến cống nước mưa

- Bảng tính tốn thủy tuyến cống M1-CX1 và Z1-CX1 trình bày ở phụ lục 4 .

-



Bảng tính tốn thủy lực tuyến cống O1-CX1 và Y1-CX1 trình bày ở phụ lục 4.

Bảng tính tốn thủy lực tuyến cống P1-CX2 và W1-CX2 trình bày ở phụ lục 4 .

Bảng tính tốn thủy lực tuyến cống L1-CX3 và U1-CX3 trình bày ở phụ lục 4.

Bàng tính tốn thủy lực tuyến cống N1-CX4 và S1-CX4 trình bày ở phụ lục 4.

Bảng tính tốn thủy lực tuyến cống K1-LK và Q1-SN trình bày ở phụ lục 4.



CHƯƠNG 4

THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Phần giới thiệu ngắn gọn về nội dung Chương 4 (Mô tả các bước và nội dung thiết kế

trạm xử lý nước thải. Trong quá trình thiết kế sử dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn

sau: TCVN 7957-2008; QCVN 40/2011; QCVN 08/2008, QCVN09/2008).

4.1 CÁC SỐ LIỆU TÍNH TỐN

4.1.1 Giới thiệu chung

Tùy theo vị trí trong hệ thống thốt nước trạm bơm nước thải có thể sử dụng

bơm cục bộ lên đường ống có độ sâu chơn cống cao hơn hoặc bơm toàn bộ nước thải

của khu vực thu gom bơm vào trạm xử lý nước thải tập trung. Khi cần giảm độ sâu

chơn cống trong mạng lưới thốt nước, ta sử dụng trạm bơm nước thải cục bộ với mục

đích nâng cốt cống nhằm hạn chế độ sâu chôn cống không cần thiết.

Tùy vào điều kiện cụ thể của từng khu vực, mà phương pháp và mức độ xử lý

nước thải phụ thuộc vào lưu lượng, thành phần và tính chất nước thải, đặc điểm nguồn

tiếp nhận và yêu cầu vệ sinh khi xả nước thải vào nguồn. Tận dụng triệt để điều kiện tự

68

68

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



nhiên sẵn có như ao, hồ, bãi đất trồng cây … để xử lý nước thải. Bùn cặn sau quá trình

xử lý được xử lý trước khi được đưa đi làm phân bón hoặc mục đích khác.

Khu vực đặt trạm bơm nước thải phải đặt nơi có vị trí thuận tiện nhất để đảm

bảo u cầu kỹ thuật, trạm bơm nước thải phải đảm bảo áp lực.

Khoảng cách giữa trạm bơm nước thải và trạm xử lý nước thải khơng nên vượt

q 1500m , vì khi khoảng cách từ trạm bơm nước thải chính đến trạm xử lý nước thải

xa thì chi phí đường ống tốn kém, khó khăn trong khâu vận hành, quản lý.

Qua phân tích, so sánh các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật thì em lựa chọn phương

án 1 là phương án thiết kế với công suất trạm xử lý nước thải Q = 41.000 m 3/ngđ,

trong đó trạm bơm nước thải chính là trạm bơm số 1 có nhiệm vụ bơm tồn bộ nước

thải thu gom ở khu vực phía Bắc của đường sắt (khu vực 1) về trạm xử lý số 1 ( bản vẽ

số 2).

4.1.2 Lưu lượng nước thải

Nước thải sinh hoạt

Lưu lượng trung bình ngày Qngđ được tính theo cơng thức:

qi 0.N

ngđ

Qtb = 1000 (m3/ngđ)

Trong đó:

• qi0tiêu chuẩn thải nước của khu vực dân cư I (l/ng/ngđ)

• N: Dân số tính tốn (người)

tb-ngđ



Khu vực I : Q

1=

Nước thải bệnh viện

-



Lưu lượng nước thải trung bình ngày của một bệnh viện:

Q



-



tb

ngày



430× 500

= 1000 =215(m3/ngày).



Lưu lượng thải trung bình giờ là:

Q



-



q10.N1 170.232875

= 39588

1000

1000=

(m3/ngđ)



tb

giờ



Qtbngµy 215

= 24 = 24 = 8,958(m3/h).



Lưu lượng Max giờ là:

Qhmax= kh. Qtbgiờ = 2,5× 8,958 = 22,395(m3/h).



-



Lưu lượng Max giây là:



69

69

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×