Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 TÍNH TOÁN KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN – SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

6 TÍNH TOÁN KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN – SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Bảng 2.10. Bảng giá tính tốn giá thành đường ống PA1

TT



D (m)



L (m)



Vật liệu



Đơn giá (Tr/m)



Thành tiền (Tr)



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

Tổng



200

225

250

280

315

355

400

450

500

550

600

750

800

900





34171

7363

7087

3527

2986

1898

1510

2158

1397

1704

979

2159

370

906

68215



Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

BTCT

BTCT

BTCT



0.18095

0.22066

0.29029

0.34507

0.43329

0.56606

0.71907

0.90915

1.14796

1.35495

1.52387

1.75100

1.83000

1.91000



6183,242

1624,720

2057,285

1217,062

1293,804

1074,382

1085,796

1961,946

1603,700

2308,835

1491,869

3780,409

677,100

1730,460

28090,610



Như vậy, Tổng giá thành đường ống mạng lưới thốt nước ở phương án 1 là

Gơ = 28090,61triệu VNĐ

 Khái toán phần giếng thăm (Gg)

Giếng thăm được xây dựng bằng bê tông và bê tông cốt thép. Các giếng thăm

có đường kính trung bình 1m, thành giếng dày 0,15m, tính trung bình các giếng sâu

3,5m. Giá thành trung bình mỗi giếng là 3 triệu đồng/giếng.

Khoảng cách giữa các giếng thăm lấy Theo TCVN 7957:2008 khi đường kính

ống D = 150–300mm khoảng cách giữa các giếng thăm là l = (20–30)m; D = 400600mm, l = 40m; D = 700-1000, l = 60m; D >1000mm, l = 100m).



45

45

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Bảng 2.11.Bảng khái toán giá thành giếng thăm PA1

TT



D (m)



L (m)



Vật liệu



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

Tổng



200

225

250

280

315

355

400

450

500

550

600

750

800

900





34171

7363

7087

3527

2986

1898

1510

2158

1397

1704

979

2159

370

906

68215



Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

BTCT

BTCT

BTCT



Khoảng



Số lượng



cách (m)



giếng (cái)



30

30

30

30

30

35

40

40

40

40

40

60

60

60



1139

245

236

118

100

54

38

54

35

43

24

36

6

15



Thành tiền (Tr)

3417,100

736,300

708,700

352,700

298,600

162,686

113,250

161,850

104,775

127,800

73,425

107,950

18,500

45,300

6428,940



Như vậy, Tổng giá thành giếng thăm của mạng lưới thoát nước ở phương án 1 là

Gg = 6428,94 triệu VNĐ

 Khái toán phầnđào đắp xây dựng mạng lưới thoát nước (Gđ)

Dựa vào chiều dài đường cống, độ sâu đặt cống và đường kính cống ta tính

được thể tích khối đất cần đào đắp.

Giá thành đào đắp xây dựng mạng lưới thoát nước phụ thuộc vào giá thị trường,

mỗi một giai đoạn khác nhau thì giá đào đắp thay đổi khác nhau. Hơn nữa, từng bộ

phận nhận công tác đào đắp đất cho mạng lưới thốt nước cũng có giá thành cho 1m 3

cũng khác nhau do phương pháp thi cơng, máy móc thi cơng của các bộ phận cơng ty

cũng khác nhau, việc tìm ra công ty thi công đảm bảo và giá cả, thời gian thi công hợp

lý sẽ giảm được một lượng lớn chi phí thi cơng đào đắp cho mạng lưới



Bảng2.12.Khối lượng đào đắp mạng lướng PA1

STT

1



D(mm)

200



Chiều



Chiều rộng



Chiều



Thể tích



L(m)



cao trung



đáy dưới



rộng đáy



đào đất



34171



bình (m)

1,1



(m)

0,95



trên(m)

2,3



(m³)

61080,66



46

46

Đồ án Tốt nghiệp chun ngành Cấp Thốt Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

Tổng



225

250

280

315

355

400

450

500

550

600

750

800

900





7363

7087

3527

2986

1898

1510

2158

1397

1704

979

2159

370

906

68215



1,5

2,7

2,9

3,2

3,5

3,8

4,2

4,4

4,7

5,8

6,0

6,5

6,6



1,00

1,05

1,10

1,15

1,20

1,25

1,30

1,35

1,45

1,50

1,60

1,90

2,00



2,7

4,4

5,1

5,3

5,5

6,0

6,2

6,5

6,8

7,0

7,3

7,7

7,7



20432,33

52142,60

31707,73

30815,52

22254,05

20800,25

33988,50

24126,19

33036,30

24132,35

57645,30

11544,00

29001,06

452706,84



Tính sơ bộ lấy giá thành cho 1 m3 đất đào đắp: 50.000 (đồng/m3) = 0,05 (triệu)

Tổng khối lượng đào đắp là V=452706,84m3.

Giá thành đào đắp:

Gđ= 452706,84× 0,05 =22635,34 (triệu)

 Khái toán kinh tế cho trạm bơm (Gb)

Phương án 1 là phương án trạm xử lý nước thải chính phân tán, bơm nước thải

của hai khu vực về hai trạm xử lý nước thải riêng biệt. Dựa vào bảng tính tốn thủy

lực (phụ lục 2), ta thấy rằng ở phương án 1 khơng cần bố trí trạm bơm cục bộ để đưa

nước thải của hai khu vực về hai trạm xử lý nước thải. (nên phương án này không bao

gồm trạm bơm chính ).

Tổng giá thành xây dựng là:

GXD = Gô + Gg +Gđ+Gb

GXD = 28090,61+ 6428,94+ 22635,34+ 0 = 57154,89 ( Triệu VNĐ)

Bảng2.13.Bảng tổng hợp giá thành xây dựng

Giá thành xây dựng

Tổng chi phí phần đường ống

Tổng chi phí phần giếng thăm

Tổng chi phí phần đào đắp xây dựng mạng lưới

Tổng chí phí cho trạm bơm

Tổng giá thành xây dựng



Giá ( triệu )

28090,610

6428,940

22635,340

0

57154,890



Vậy, Tổng chi phí đầu tư là :

GĐT = GXD × 1,2 = 57154,89 x 1,2 = 68585,87 (Triệu VNĐ)

b. Chi phí quản lý

Chi tiêu hành chính sự nghiệp cho cơ quan quản lý

47

47

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



U = 0,2%GXD

Trong đó:

GXD: Vốn đầu tư để xây dựng mạng lưới.GXD = 57154,89triệu

U = 0,2% × 57154,89= 114,31(triệu).

Lương và phụ cấp cho cán bộ quản lý

L = N x b x 12

Trong đó:

• N: Số cán bộ,công nhân viên quản lý mạng lưới

N=



∑L

1x1000



=



68215

= 68,2

1x1000



Cứ 1 km đường ống thì có 1 người quản lý. Vậy, lấy N = 69 người

• b: Lương và phụ cấp cho công nhân, b = 2 triệu/người.tháng

Vậy:

L = 69 x 2 x 12 =1656 (triệu /năm).

Chi phí tiền điện chạy máy bơm tại các trạm bơm

Chi phí tiền điện chạy máy bơm tại các trạm bơm cục bộ và trạm bơm chính trên

mạng lưới thốt nước được tính theo cơng thức (theo “Thốt nước – Mạng lưới thốt

nước – Tập 1” – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 2011) ta có :

Q × HxT

(kW / h)

102

×

3

,

6

×

n

×

n

1

2

€=



Trong đó:



€ - Năng lượng điện (kW/h)

Q - Lưu lượng giờ (m3/ ngđ)

H - áp lực trung bình của bơm.

T – thời gian làm việc , ngày .

n1: Hiệu suất bơm khi làm việc ( sơ bộ lấy n1=0,8).

n2: Hiệu suất động cơkhi làm việc ( sơ bộ lấy n1=0,6).

D = € x a ( triệu đồng)

a: Giáđiện = 1.635 đ/KW/h.( theo thơng tư 17/2012 TT-BCT)

Lưu lượng được tính theo phạm vi mà mỗi trạm bơm phục vụ, với khu dân cứ



xác định theo bảng tính tốn, với lưu lượng tập trung được lấy theo lưu lượng trung

bình ngày đêm.

Bảng2.14.Bảng khái toán tiền điện ở các trạm bơm của phương án 1

STT



Trạm bơm



Q

m /ngđ



H

m



1



TB1



39588



10



2



TB2



30482



10







3





kW/h



D

(triệu đồng)



2246,1



3672,4



1729,4



2827,6



3975,5



6500,0



48

48

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Chi phí sửa chữa mạng lưới

S= 0,5% x GXD = 0,5% × 57154,89= 285,77 (triệu).

Chi phí khácK = 5% (U + L + S)

K = 0,05 x (114,31+1104+ 285,77) = 75,21 (triệu ).

Tổng chi phí quản lý

P = U + L + S + K+D = 114,31+1656+ 285,77+75,21+6500=8631,29 (triệu ).



49

49

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Bảng2.15.Bảng tổng hợp chi phí quản lý của phương án 1

Chi phí quản lý



Giá ( triệu )



Chi tiêu hành chính sự nghiệp cho cơ quan quản lý



114,31



Lương và phụ cấp cho cán bộ



1656,00



Chi phí tiền điện chạy trong trạm bơm



6500,00



Chi phí sửa chữa mạng lưới



285,77



Chi phí khác



75,21



Tổng chi phí quản lý



8631,29



Chi phí khấu hao cơ bản hàng năm

Kc = 3% giá thành xây dựng mạng lưới thoát nước.

Kc = 3%GXD = 3% ×57154,89= 1714,65 (triệu ).

Các chỉ tiêu kinh tế của phương án I

Xuất đầu tư

Vốn đầu tư để vận chuyển 1 m3 nước thải đến trạm xử lý



× 106 68585,87×106

ĐT

=

=

73600

Q

3

Theo đồng/m : Y=

931873,23 (đ/m3)

G

× 106 68585,87×106

ĐT

=

429531

N

Theo đồng/người: V=

=159676,18 (đ/ng)

G



Σl 68215

=

= 0,159(m / ng )

N 429531

Theo m cống/người :

Σl 68215

V= =

= 48,28(m / ha)

F

1413

Theo m cống/ha :

Giá thành vận chuyển 1m3 nước thải đến trạm bơm chính:

V=



G=



)10 6 (8631,29 + 1714,65)10 6

C

=

= 385,12

365Q

365 × 73600

(đ/m3)



(P + K



Chi phí quản lý hàng năm tính theo đầu người

P ×10 6 8631,29 ×10 6

∆=

=

= 20094,68

N

429531

(đ/m3)

Bảng2.16.Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của PAI

Xuất đầu



Vốn đầu tư để vận chuyển 1m³ nước thải đến trạm xử lý (triệu)

Theo đồng/m³ Theo đồng/người

Theocống/người

Theo cống/ha



50

50

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020







931873,23



159676,18

0,159

Chỉ tiêu kinh tế

Giá thành vận chuyển 1m³ nước thải tới TB chính

Chí phí quản lý hàng năm tính theo đầu người



48,28

Giá ( triệu )

385,12

20094,68



2.6.2 Tính tốn các chỉ tiêu kinh tế phương án 2

a. Giá thành xây dựng

 Khái toán đườngống (Gơ)

Bảng 2.17. Bảng giá tính tốn giá thành đường ống PA2

TT



D (m)



L (m)



Vật liệu



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

Tổng



200

225

250

280

315

355

400

450

500

550

600

750

800

900





31821

4165

5914

3205

5434

3630

3980

2636

1416

2707

615

925

790

150

67388



Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

Nhựa

BTCT

BTCT

BTCT



Đơn giá



Thành tiền



(Tr/m)



(Tr)



0,18095

0,22066

0,29029

0,34507

0,43329

0,56606

0,71907

0,90915

1,14796

1,35495

1,52387

1,75100

1,83000

1,91000



5758,01

919,05

1716,78

1105,95

2354,50

2054,80

2861,90

2396,52

1625,51

3667,85

937,18

1619,68

1445,70

286,50

28749,91



Như vậy, Tổng giá thành đường ống mạng lưới thoát nước ở phương án 2 là

Gơ = 28749,91triệu VNĐ

 Khái tốn phần giếng thăm (Gg)

Bảng 2.18. Bảng khái toán giá thành giếng thăm PA2

TT



D (m)



L (m)



Vật liệu



1

2

3

4

5



200

225

250

280

315



31821

4165

5914

3205

5434



BTCT

BTCT

BTCT

BTCT

BTCT



Khoảng



Số lượng



Thành tiền



cách (m)



giếng (cái)



(Tr)



30

30

30

30

30



1061

139

197

107

181



3182,10

416,50

591,40

320,50

543,40



51

51

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



6

7

8

9

10

11

12

13

14

Tổng



355

400

450

500

550

600

750

800

900





3630

3980

2636

1416

2707

615

925

790

150

67388



BTCT

BTCT

BTCT

BTCT

BTCT

BTCT

BTCT

BTCT

BTCT



35

40

40

40

40

40

60

60

60



104

100

66

35

68

15

15

13

3



311,14

298,50

197,70

106,20

203,03

46,13

46,25

39,50

7,50

6309,84



Như vậy, Tổng giá thành giếng thăm của mạng lưới thoát nước ở phương án 2 là

Gg = 6309,84 triệu VNĐ

 Khái toán phầnđào đắp xây dựng mạng lưới thoát nước (Gđ)

Bảng 2.19. Bảng khái toán giá thành đào đắp PA2

STT



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

Tổng



D(mm)



200

225

250

280

315

355

400

450

500

550

600

750

800

900





L(m)



31821

4165

5914

3205

5434

3630

3980

2636

1416

2707

615

925

790

150

67388



Chiều cao



Chiều rộng



Chiều



Thể tích



trung



đáy dưới



rộng đáy



đào đất



bình (m)

1,1

1,5

2,7

2,9

3,2

3,5

3,8

4,2

4,4

4,7

5,8

6,0

6,5

6,6



(m)

0,95

1,00

1,05

1,10

1,15

1,20

1,25

1,30

1,35

1,45

1,50

1,60

1,90

2,00



trên(m)

2,3

2,7

4,4

5,1

5,3

5,5

6,0

6,2

6,5

6,8

7,0

7,3

7,7

7,7



(m³)

56880,04

11557,88

43512,26

28812,95

56078,88

42561,75

54824,50

41517,00

24454,32

52481,96

15159,75

24697,50

24648,00

4801,50

481988,28



Tính sơ bộ lấy giá thành cho 1 m3 đất đào đắp: 50.000 (đồng/m3) = 0,05 (triệu)

Tổng khối lượng đào đắp là V= 481988,28m3.

Giá thành đào đắp:

Gđ= 481988,28× 0,05 = 24099,42 (triệu)

 Khái toán kinh tế cho trạm bơm (Gb)

52

52

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Phương án 2 trên mạng lưới có 1 trạm bơm cục bộ tại vị trí D9 để bơm nước thải

khu vực 2 lên trạm xử lý tập trung( khơng tính trạm bơm nước thải chính) Sơ bộ tính

giá thành trạm bơm là 500tr/1 trạm. GB=500 (triệu).

Tổng giá thành xây dựng là:

GXD = Gg + Gô +Gđ+ Gb = 6309,84+ 28749,91+24099,42+ 500= 59659,17triệu

Tổng chi phí đầu tư là: GĐT = GXD × 1,2 =59659,17x1,2 = 71591,01 (triệu).

Bảng2.20.Bảng tổng hợp giá thành xây dựng PA2

Giá thành xây dựng

Tổng chi phí phần đường ống

Tổng chi phí phần giếng thăm

Tổng chi phí phần đào đắp xây dựng mạng lưới

Tổng chí phí cho trạm bơm

Tổng giá thành xây dựng



Giá ( triệu )

28749,910

6309,840

24099,420

500,000

59659,170



53

53

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



b. Chi phí quản lý

Chi tiêu hành chính sự nghiệp cho cơ quan quản lý

U = 0,2%GXD

Trong đó:

GXD: Vốn đầu tư để xây dựng mạng lưới.GXD = 59659,17triệu

U = 0,2% × 59659,17= 119,32(triệu).

Lương và phụ cấp cho cán bộ quản lý

L = N x b x 12

Trong đó:

• N: Số cán bộ,cơng nhân viên quản lý mạng lưới

N=



∑L

1x1000



=



67388

= 67,38

1x1000



Cứ 1 km đường ống thì có 1 người quản lý. Vậy, lấy N = 68 người

• b: Lương và phụ cấp cho công nhân, b = 2 triệu/người.tháng

Vậy:

L = 68 x 2 x 12 =1632 (triệu /năm).

Chi phí tiền điện chạy máy bơm tại các trạm bơm

Chi phí tiền điện chạy máy bơm tại các trạm bơm cục bộ và trạm bơm chính trên

mạng lưới thốt nước được tính theo cơng thức (theo “Thốt nước – Mạng lưới thoát

nước – Tập 1” – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 2001 ) ta có :

Q × HxT

, (kW / h)

€= 102 × 3,6 × n1 × n 2



Trong đó:



€ - Năng lượng điện (kW/h)

Q - Lưu lượng giờ (m3/ ngđ)

H - áp lực trung bình của bơm.

T – thời gian làm việc , ngày .

n1: Hiệu suất bơm khi làm việc ( sơ bộ lấy n1=0,8).

n2: Hiệu suất động cơkhi làm việc ( sơ bộ lấy n1=0,6).

D = € x a ( triệu đồng)

a: Giáđiện = 1.635 đ/KW/h.( theo thông tư 17/2012 TT-BCT)

Lưu lượng được tính theo phạm vi mà mỗi trạm bơm phục vụ, với khu dân cứ



xác định theo bảng tính tốn, với lưu lượng tập trung được lấy theo lưu lượng trung

bình ngày đêm.

Chú ý : Trạm bơm cục bộ tại vị trí D9 có lưu lượng nước thải là Q=55,47(m3/ngđ)

Tức Q = 55,47x24x3,6 =4792,6 (m3/ngđ)

Bảng2.21.Bảng khái toán tiền điện ở các trạm bơm của phương án 2

STT



Trạm bơm



Q

m /ngđ



H

m



1



TB1



39588



10



3





kW/h



D

(triệu đồng)



2246,10



3672,40



54

54

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



2



TB2



30482



10



3



TB cục bộ tại vị trí D9



4792,6



5







1729,40



2827,60



135,96



222,30



4111,46



6722,3



Chi phí sửa chữa mạng lưới

S= 0,5% x GXD = 0,5% × 59659,17 =298,29 (triệu).

Chi phí khácK = 5% (U + L + S)

K = 0,05 x (119,32+ 1080 + 298,29) = 74,88 (triệu ).

Tổng chi phí quản lý

P = U + L + S + K + D = 119,32+ 1632 + 298,29 + 74,88 + 6722,3 =8846,79 (triệu ).

Bảng2.22.Bảng tổng hợp chi phí quản lý của phương án 2

Chi phí quản lý



Giá ( triệu )



Chi tiêu hành chính sự nghiệp cho cơ quan quản lý



119,32



Lương và phụ cấp cho cán bộ



1632,00



Chi phí tiền điện chạy trong trạm bơm



6722,30



Chi phí sửa chữa mạng lưới



298,29



Chi phí khác



74,88



Tổng chi phí quản lý



8846,79



Chi phí khấu hao cơ bản hàng năm

Kc = 3% giá thành xây dựng mạng lưới thoát nước.

Kc = 3%GXD = 3% ×59659,17 = 1789,78 (triệu ).

Các chỉ tiêu kinh tế của phương án II

Xuất đầu tư

Vốn đầu tư để vận chuyển 1 m3 nước thải đến trạm xử lý



×106 71591,01×106

ĐT

=

=

73600

Q

Theo đồng/m3: Y=

972703,91(đ/m3)

G



G



×106



6

ĐT

= 71591,01×10

429531

N

Theo đồng/người: V=

=166672,51 (đ/ng)

Σl 67388

V= =

= 0,157(m / ng )

N

429531

Theo m cống/người :

Σl 68215

V=

=

= 47,69(m / ha)

F

1413

Theo m cống/ha :

55

55

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 TÍNH TOÁN KINH TẾ CÁC PHƯƠNG ÁN – SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×