Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.9: Độ sâu chôn cống đầu tiên các cống ở 2 phương án.

Bảng 2.9: Độ sâu chôn cống đầu tiên các cống ở 2 phương án.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



TÝnh to¸n thđy lực tuyến cống tính toán và tuyến cống kiểm tra

PA1 & PA2

Căn cứ vào các bảng tính toán cho từng đoạn ống ở trên ta tiến

hành tính toán thuỷ lực cho từng đoạn ống để xác định đợc: đờng

kính ống (D), độ dốc thuỷ lực (i), vận tốc dòng chảy (v). Sao cho phù

hợp với các yêu cầu về đờng kính nhỏ nhất, độ đầy tính toán, tốc

độ chảy tính toán, độ dốc đờng ống, độ sâu chôn cống đợc đặt

ra trong qui phạm.

Việc tính toán thuỷ lực dựa vào Phần mềm Hwase 3.1 Tính

toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc - Trờng ĐHXD (PGS.TS Trần Đức Hạ,

ThS. Nguyễn Hữu Hßa)

2.3.2 Lập bảng tính tốn diện tích các ơ thốt nước

Diện tích các ơ đất xây dựng và các lưu vực thoát nước dựa trên đo đạc trực

tiếp trên bản đồ quy hoạch Quận.Kết quả tính tốn được thể hiện ở phụ lục 1.

2.3.3 Tính tốn lưu lượng riêng của Khu vực

Các cơng trình cơng cộng trong 2 khu vực của Quận được thể hiện trong bảng sau:

Các cơng trình công cộng

Bệnh viện

Trường học



Số lượng



Khu vực I



Khu vực II



5

20



3

12



2

8



Lưu lượng công cộng được phân phối trong 2 khu vực:

Khu vưc I :



∑Q



= QIBÖnhviÖn+QITrênghäc



∑Q



= QIIBÖnhviÖn+QIITrênghäc



I

cc



= 215x3 + 80,55x12 = 1611,6 (m3/ngđ).

Khu vực II:

II

cc



=215x2 + 80,55x8= 1074,4 (m3/ngđ)

Xác định lưu lượng riêng của khu vực I:

QIcc = 1611,6 (m3/ngđ)

Tiêu chuẩn thoát nước công cộng của khu vực I là:

∑ Q I cc.1000 1611,6 .1000

N1

qcc =

= 232875 = 6,92(l/người.ngày)

Tiêu chuẩn thoát nước của khu vực I sau khi đã trừ đi qcc là:



39

39

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



qn = q10 - qcc =170- 6,92 = 163,08(l/người.ngày)

162,08.375

I

Do vậy, q r = 86400 = 0,70(l/s.ha)

Xác định lưu lượng riêng của khu vực II:

QIIcc = 1074,4 (m3/ngđ)

Tiêu chuẩn thốt nước cơng cộng của khu vực I là:

∑ Q I cc.1000 1074,4 .1000

N1

qcc =

= 196656 = 5,47(l/người.ngày)

Tiêu chuẩn thoát nước của khu vực I sau khi đã trừ đi qcc là:

qn = q1I0 - qcc =180- 5,47= 174,53(l/người.ngày)

174,53.320

II

Do vậy, q r = 86400 = 0,65(l/s.ha)



2.3.4 Lưu lượng nước thải tập chung của khu công nghiệp

Theo bảng thống kê lưu lượng nước thải của Thành phố (bảng 2.8) ta thấy tại

khu công nghiệp vào 14 - 15 giờ, lưu lượng nước thải (gồm cả sản xuất, tắm và sinh

hoạt) là lớn nhất

Khu công nghiệp I :319,52+37,37+78,5 = 435,39(m3/h) hay:

435,39

q0XN-max= 3,6 = 130 (l/s)



Khu công nghiệp II :446,56+52,44+38,63= 537,63(m3/h) hay:

537,63

q0XN-max= 3,6 = 150 (l/s)



Do vậy, lưu lượng tập trung tính tốn của khu nghiệp I : q XNtt = 130 (l/s), khu

công nghiệp II: qXNtt = 150 (l/s)

2.3.5 Lưu lượng thải tập chung của các cơng trình cơng cộng

Lưu lượng thải tập chung của các cơng trình cơng cộng được lấy theo bảng 2.3 :

qTH =3,36(l/s) qBV = 6,22(l/s).

2.3.6 Xác định lưu lượng tính tốn cho từng đoạn ống

Lưu lượng tính tốn của đoạn ống được coi là lưu lượng chảy suốt từ đầu tới

cuối đoạn ống và được tính theo cơng thức:

qntt = (qndđ + qnnhb + qnvc) x Kch+ ∑qttr

Trong đó:

+ qntt: Lưu lượng tính tốn của đoạn cống thứ n.

+ qndđ: Lưu lượng dọc đường của đoạn cống thứ n.

qndđ = ∑Fi x qr

40

40

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



+ ∑Fi: Tổng diện tích tất cả các tiểu khu đổ nước thải vào dọc theo

đoạncống đang xét.

+ qr: Lưu lượng đơn vị của khu vực.

+ qnnhb: Lưu lượng của các nhánh bên đổ vào đầu đoạn cống thứ n.

qnnhb = ∑Fi x qr

+ qnvc : Lưu lượng vận chuyển qua đoạn cống thứ n, là lưu lượng tính

tốn của đoạn cống thứ (n-1).

+ Kch: Hệ số khơng điều hồ.

+ ∑qttr: Lưu lượng tính tốn của các cơng trình cơng cộng, nhà máy, xí

nghiệp đổ vào đầu đoạn cống tính tốn.

Dựa vào cơng thức trên, ta tính được lưu lượng cho từng đoạn cống. Kết quả

tính tốn cho tuyến cống tính tốn được thể hiện trong bảng thống kê lưu lượng theo

tuyến cống - Bảng dưới đây:

Ghi chú: Giá trị Kch được nội suy theo bảng 2 TCVN 7957-2008.

2.4 BẢNG TÍNH TỐN THỦY LỰC CÁC TUYẾN CỐNG

2.4.1 Bảng tính tốn thủy lực các tuyến cống phương án 1:

Các bảng tổng hợp lưu lương và bảng tính tốn thủy lực các tuyến cống thể

hiện trong phụ lục 2.

2.4.2 Bảng tính tốn thủy lực các tuyến cống phương án 2:

Các bảng tổng hợp lưu lương và bảng tính tốn thủy lực các tuyến cống của

phương án 2 được thể hiện trong phụ lục 3

Ghi chú:

Việc tính tốn thuỷ lực mạng lưới thốt nước sinh hoạt phải dựa trên vận tốc tối

thiểu, độ đầy cho phép và độ dốc nhỏ nhất cho phép. Sử dụng nối cống theo mực

nước.

Cống có D≤600 dùng cống nhựa PVC, cống có D>600 dùng cống bê tơng cốt thép.

Với điều kiện địa chất cơng trình ở khu vực quận Hà Đơng có mực nước ngầm

tương đối cao; do đó trong q trình tính tốn thuỷ lực mạng lưới thốt nước ta hạn chế độ

sâu chơn cống dưới 6m, hạn chế tối đa ảnh hưởng của mực nước ngầm tác động tới cống

thốt nước trong q trình thi cơng đường ống cũng như ảnh hưởng tới đường ống trong

quá trình đưa vào sử dụng. Khi độ sâu chơn cống lớn hơn 6m ta đặt bơm cục bộ.

Các đoạn đầu của mạng lưới thốt nước có lưu lượng nhỏ nhưng vẫn phải tuân

thủ theo qui định về đường kính nhỏ nhấtD200 và Ta đặt các cống này theo độ dốc địa

hình để giảm độ sâu chơn cống của tồn mạng lưới. Vì vậy đối với các đoạn cống này

41

41

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



thì khơng đảm bảo được các điều kiện về vận tốc tự rửa sạch: v > 0,7 (m/s) , để đảm

bảo cho đoạn cống khơng bị lắng cặn thì phải thường xun tẩy rửa đường ống, do đó

trên các đoạn ống này cần thiết kế thêm giếng rửa.

2.5 NHẬN XÉT KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT

NƯỚC

2.5.1 Nhận xét kết quả tính tốn thủy lực Phương án 1

Phương án 1 là phương án trạm xử lý nước thải phân tán. Trạm xử lý thứ nhất

thu xử lý nước thải của khu vực 1, trạm xử lý nước thải thứ hai xử lý nước thải của

khu vực hai. Phương án thứ nhất mạng lưới thu gom nước thải của khu vực một có

tuyến ống B1-TB1 là tuyến chính, bất lợi nhất về mặt thủy lực. Và nhiều tuyến kiểm

tra có thỏa mãn đổ được vào tuyến chính B1-TB1 hay khơng. Cụ thể :

Khu vực 1

Tuyến B1-TB1 được thể hiện trên bảng tính toán thủy lực tuyến cống B1TB1, ta thấy tuyến cống này không cần đặt bơm cục bộ, độ sâu tại TB1 là : 5,34m <

6m.

Tuyến kiểm tra thứ nhất của tuyến cống chính là tuyến cống A1-B24 được thể

hiện trên bảng tính tốn thủy lực tuyến cống A1-B24, ta thấy rằng nước thải ở tuyến

cống A1-B24 đổ được vào tuyến cống chính B1-TB1 do độ sâu chơn cống tại điểm

B24 đều là : 5,37m.

Tuyến cống kiểm tra thứ 2 là tuyến cống E1-B19, ta thấy tuyến cống chính có

độ sâu chôn cống tại điểm B19 là : 4,03m. Mà độ sâu chơn cống được tính tốn ở

tuyến cống kiểm tra E1-B19 là : 3,46m<4,03m , nên nước thải của tuyến cống kiểm tra

thứ 2 : E1-B19 cũng thỏa mãn đổ được vào tuyến cống tính tốn.

Tương tự tuyến kiểm tra thứ 3 là tuyến cống F1-B20, ta thấy rằng độ sâu chơn

cống của tuyến kiểm tra và tuyến chính đều là : 4,16m, nên nước thải của tuyến kiểm

tra đổ được vào tuyến chính mà ta đang xét.

Khu vực 2

Tuyến cống chính của khu vực 2 là tuyến C1-TB2. Như trên bảng tính tốn thủy

lực tuyến cống C1-TB2 ta thấy rằng tại vị trí C8 ta đặt bơm cục bộ để đưa nước thải

của khu vực 2 về trạm xử lý nước thải số 2. Nếu khơng bố trí bơm cục bộ thì độ sâu

chơn cống của các tuyến cống từ C8 trở đi rất lớn, thi công đường ống khó khăn,



42

42

Đồ án Tốt nghiệp chun ngành Cấp Thốt Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.9: Độ sâu chôn cống đầu tiên các cống ở 2 phương án.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×