Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 CÁC PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC

2 CÁC PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



- Bao chùm mọi đối tượng thoát nước

- Đặt đường ống thoát nước thải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn. Tuân theo các

quy định về khoảng cách với các đường ống kĩ thuật và các cơng trình ngầm khác.

- Phải giải quyết cho phù hợp với loại hệ thống thoát nước đã chọn chung hay riêng và

số mạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, nước mưa trên cùng một địa hình, phải

chú ý đến khả năng mở rộng và tuần tự thi cơng mạng lưới thốt nước.

- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảo khả năng

-



thi cơng và sửa chữa khi cần thiết.

Trạm xử lý phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình nhưng khơng quá thấp để tránh bị

ngập lụt. Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước, cuối hướng gió chính, đảm bảo khoảng

cách vệ sinh đối với khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp.

2.2.1 Phương án 1

Do khu vực quận Hà Đơng có mạng lưới sơng ngòi dày đặc, trong khu vực có

ngã ba sơng Nhuệ và kênh La Khê, nên việc thốt nước của khu vực gặp nhiều khó

khăn. Cần có biện pháp thi cơng đường ống thốt nước qua sơng ngòi mặc dù ngun

tắc vạch tuyến phải tránh khơng vạch tuyến qua sơng ngòi, nhưng muốn vạch tuyến

thốt nước bao trùm tồn quận Hà Đơng thì việc vạch tuyến qua sơng ngồi là việc

khơng thể tránh khỏi, chính vì vậy ta chú ý hạn chế tối đa vạch tuyến mạng lưới thốt

nước qua sơng ngòi.

Phương án I được thể hiện trên bản vẽ số 02, phương án này được tổ chức thoát

nước theo hai khu vực I và II, mỗi khu vực thu gom nước thải riêng sau đó nước thải

theo các tuyến ống chính được dẫn tới trạm xử lý nước thải. Tuyến ống chính của khu

vực I được bố trí chạy song song với đường sắt trong khu vực quận Hà Đơng. Do

phương án tổ chức thốt nước của phương án I ta đã lựa chọn ở phần trên là trạm xử lý

nước thải phân tán nên mỗi khu vực ta bố trí một trạm xử lý để xử lý nước thải của

riêng từng khu vực.

Trạm xử lý nước thải số 1 xử lý nước thải của khu vực I được đặt ở phía thấp

nhất của khu vực I (phía Đơng của quận Hà Đơng), xử lý nước thải đạt và trực tiếp xả

ra nguồn sông Nhuệ khi đạt QCVN 40/2011/BTNMT. Tương tự ở khu vực I thì việc

thu gom nước ở khu vực II ở lưu vực và đổ vào tuyến ống dọc theo đường quốc lộ

1Achảy xuống tuyến ống chính ở phía thấp nhất (phía Nam của quận Hà Đông). Tại

34

34

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



đây, nước thải được bơm lên trạm xử lý số 2, xử lý nước thải đạt QCVN

40/2011/BTNMT được xả trực tiếp vào nguồn sông Nhuệ.

Nước thải của khu công nghiệp sau khi được thu gom xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn

được đổ tập chung vào mạng lưới thoát nước cùng với nước thải sinh hoạt đưa vể trạm

xử lý.

Nhận xét phương án I

Phương án thu gom, xử lý nước thải này là hợp lý tận dụng được độ dốc tự

nhiên của địa hình thành phố. Mạng lưới thoát nước bao trùm mọi đối tượng thoát

nước. Vị trí trạm xử lựa chọn nằm ở góc thấp của thành phố, có khu vực cây xanh,

thềm cỏ cách ly, xa khu dân cư, có tuyến cống chính ngắn, vng góc với đường đồng

mức của địa hình.

Nhưng nhược điểmcủa phương án thốt nước này cũng gặp khó khăn trong việc

bố trí thốt nước qua sơng ngòi, thi cơng, thiết kế điuke, vận hành và quản lý điuke rất

tốn kém và phức tạp. Hơn nữa phương án trạm xử lý phân tán thì lợi dụng triệt để độ

dốc địa hình nhưng việc tổ chức, vận hành, quản lý hai trạm sẽ bị phân tán không tập

trung. Hơn nữa việc thi cơng qua tuyến đường sắt gặp nhiều khó khăn trong công tác

quản lý.

2.2.2 Phương án 2

Ở phương án thứ 2 bố trí 1 trạm xử lý tập trung ở phía Đơng Nam của khu vực

quận Hà Đơng ( phía Nam). Phương án này việc vạch tuyến có một chút thay đổi, khu

vực I thì giữ nguyên cách vạch tuyến như ở phương án 1, nhưng ở khu vực 2 thì tuyến

ống tiểu khu vạch song song với đường đồng mức và tuyến ống lưu vực vng góc với

với đường đồng mức như bản vẽ số 03. Như đã trình bày, phương án 2 là phương án

xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung. Cả quận Hà Đơng sẽ thốt nước ở hai khu

vực, thu gom trên các đường ống, được hai trạm bơm bơm về trạm xử lý được đặt ở vị

trí thấp nhất của quận Hà Đơng .

Nhận xét phương án II

Việc bố trí trạm xử lý tập trung sẽ tiết kiệm được chi phí tổ chức, vận hành,

quản lý dễ dàng hơn.

Nhưng, nhược điểm của phương án này, điều không thuận lợi là việc phải thi

công đường ống thốt nước qua đường sắt, khơng những thi cơng khó khăn, ảnh

hưởng tới cơng trình đường sắt mà còn quản lý và vận hành đoạn ống qua đường sắt

35

35

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



gặp nhiều khó khăn, rủi ro lớn và gặp nhiều khó khăn khi xin phép thi công qua tuyến

đường sắt. Hơn nữa, nước thải từ khu vực I đưa về trạm xử lý rất xa, nên chi phí

đường ống áp lực tăng lên, bơm nước thải phải có áp lực cao, chi phí đầu tư bơm tăng,

điện năng tăng.

2.3 TÍNH TỐN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI

2.3.1 Xác định độ sâu chôn cống đầu tiên của các tuyến cống

Độ sâu đặt cống nhỏ nhất của tuyến cống được tính theo cơng thức:

H = h + Σ (iL1 + iL2) + Zo – Zd + ∆ (m) , Trong đó

• H : Độ sâu chơn cống đầu tiên của cống thốt nước đường phố.

• h : Độ sâu chơn cống đầu tiên của cống trong sân nhà hay trong tiểu khu, lấy

bằng (0,2¸0,4) m +d (Với d là đường kính cống tiểu khu,d=200mm). Lấy h =











0,4 (m).

i : Độ dốc của cống trong sân nhà hay tiểu khu và đoạn cống nối.

L1: Chiều dài của cống trong sân nhà hay tiểu khu (m).

L2: Chiều dài đoạn nối từ giếng kiểm tra tới cống ngoài phố (m).

Zo, Zd: Cốt mặt đất tương ứng tại giếng thăm đầu tiên của cống ngoài phố và



cống trong sân nhà hay tiểu khu (m).

• ∆: Độ chênh do kích thước của cống ngồi phố và cống trong sân nhà (tiểu khu)

(m). Sơ bộ lấy  = Dđường phố – Dtiểu khu=250 – 150 =50 mm = 0,05m.



Hình

2.4: Sơ đồ tính tốn độ sâu chơn cống đầu tiên

36

36

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



1.Giếng thăm trên mạng lưới ngoài phố; 2.Ống nối cống tiểu khu với cống ngoài phố;

3.Giếng kiểm tra; 4.Cống trong sân nhà; 5.Nhánh nối ống đứng thoát nước trong nhà

với cống sân nhà( tiểu khu); 6.Ống đứng thoát nước trong nhà.

a. Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống

Tính tốn độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống B1-TB1 (Khu vực I)

Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đầu tiên được tính theo cơng thức :

H = h + ( i1L1+ i2L2) + Zđ- Z0 + d (m)

Lấy tuyến cốngB1-TB1 là tuyến cống tính tốn của khu vực I

Víi

i1 = i2 = 0,005

L= L1 + L2 = 192+58=250(m)

h = 0,4(m)

∆ d = 0,05 (m)

Zd = 14,85(m)

Z0 = 14,8(m)

H = 0,4 + 0,005 x 250 + (14,85 – 14,6 ) + 0,1 = 2,00 m

Kiểm tra độ sâu từ đỉnh cống đến mặt đấy tại điểm đặt cống đầu tiên là:

Hđ= 2,0 - 0,25 = 1,75 m  0,7m thỏa mãn điều kiện độ sâu đặt cấu đầu tiên đảm bảo

an tồn cho đường ống, khơng làm ảnh hưởng tới đường ống bằng tác động của ngoại

lực tác dộng. Trong đó đoạn ống đầu tiên là ống nhựa tổng hợp đường kính đoạn ống

đầu tiên là 250mm

Tính tốn độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống A1-B24 (Khu vực I)

Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đầu tiên được tính theo cơng thức :

H = h + ( i1L1+ i2L2) + Zđ- Z0 + d (m)

Tuyến cống A1-B24:Víi

i1 = i2 = 0,005

L= L1 + L2 = 168+42=210(m)

h = 0,35(m)

∆ d = 0,05 (m)

Zd = 14,3(m); Z0 = 14,2(m)

H = 0,35 + 0,005 x 210 + (14,35 – 14,2 ) + 0,1 = 1,65 m

Kiểm tra độ sâu từ đỉnh cống đến mặt đấy tại điểm đặt cống đầu tiên là:

Hđ= 1,65 - 0,25 = 1,4 m  0,7m thỏa mãn điều kiện độ sâu đặt cấu đầu tiên đảm bảo

an tồn cho đường ống, khơng làm ảnh hưởng tới đường ống bằng tác động của ngoại

lực tác dộng. Trong đó đoạn ống đầu tiên là ống nhựa tổng hợp đường kính đoạn ống

đầu tiên là 250mm.

Vậy thỏa mãn điều 6.2.5 TCVN 7957-2008.

Tính tốn độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống tính tốn D1-TB2 (Khu vực II)

Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đầu tiên được tính theo cơng thức :

H = h + ( i1L1+ i2L2) + Zđ- Z0 + d (m)

Lấy tuyến cốngD1-TB2 làm tuyến cống tính tốn của khu vực II

Víi

i1 = i2 = 0,005;

37

37

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 CÁC PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×