Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 TỔ CHỨC VÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

3 TỔ CHỨC VÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Khu vực



Mật độ dân số



I

II



(người/ha)



Tiêu chuẩn thải nước

( l/ng/ngđ)



375

320



170

155



Nguồn: Theo nhiệm vụ thiết kế đồ án Tốt nghiệp năm 2012-2013



Dân số của quận Hà Đông đến năm 2020 vào khoảng 230.000 người với tiêu

chuẩn thải nước như trên thì quận Hà Đơng cần có một hệ thống thốt nước hồn

chỉnh và đồng bộ. Hiện tạihệ thống thốt nước đơ thị chủ yếu tập trung ở khu vực đã

xây dựng, quy mô nhỏ và đã hư hỏng, xuống cấp.

Các khu vực khác về cơ bản chưa hình thành hệ thống thốt nước đơ thị hồn

chỉnh. Một số khu cơng nghiệp mới đã xây dựng được hệ thống thốt nước tương đối

hồn chỉnh. Những khu vực làng xóm, khu cơng nghiệp cũ hệ thống thốt nước là hệ

thống hỗn hợp giữa rãnh, mương đất, rãnh xây, cống tròn và thường có kích thước nhỏ

so với yêu cầu thoát nước.

Việc thoát nước dựa chủ yếu vào hệ thống tiêu thuỷ nơng.Vì vậy tình trạng úng

ngập cục bộ vẫn thường xảy ra khi có mưa lớn diện rộng trong các khu vực đã xây

dựng và khu vực làng xóm cũ hiện có.Nhìn chung trong khu vực quận chưa có hệ

thống thốt nước thải riêng mà thốt chung với hệ thống thoát nước mưa. Đối với khu

vực làng xóm hệ thống thốt nước thải chưa hồn chỉnh, chủ yếu đổ vào rãnh xây dọc

đường làng để chảy vào ao trũng, hồ mương hiện có, một số hộ vẫn dùng hố xí hai

ngăn. Hệ thống thốt nước thải tại khu vực dân cư đô thị, cơ quan, trường học... được

xử lý qua bể tự hoại rồi thoát vào hệ thống cống chung với nước mưa.

Đối với các xí nghiệp công nghiệp, do được xây dựng từ lâu, dây chuyền lạc

hậu nên đa số nước thải không được xử lý hoặc xử lý không triệt để, gây ô nhiễm môi

trường khu vực. Do đó ta cần xem xét xây dựng hệ thống thốt nước mới để tránh gây

ơ nhiễm mơi trường cũng như phù hợp với quy hoạch quận Hà Đông và quy hoạch

chung của thành phố Hà Nội đến năm 2020.

1.3.2Lựa chọn hệ thống thoát nước

Bảng 1.10.Bảngtổng hợp các loại hệ thống thoát nước.

Loại hệ

thống

1.Hệ thống Tất



Đặc điểm

cả



thoát nước thảivận



các



loại



chuyển



Ưu điểm



Nhược điểm



nước Đảm bảo tốt nhất về Đối với khu vực nhà thấp

trong phương diện vệ sinh. tầng thì chế độ thủy lực



17

17

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



chung



cùng



một



hệ



thống Đạt giá trị kinh tế không ổn định trong mùa



Hệ



thống đối với mạng lưới mưa và mùa khơ lưu



MLTNTXL.



phù hợp đơ thị hoặc khu thốt nước vì tổng lượng chênh lệch lớn gần

nhà cao tầng, và giai đoạn chiều dài ML giảm lên hiện tượng ngập úng

đầu xây dựng của hệ thống 30-40%



so



với hay



riêng, điều kiện địa hình HTTN riêng, đồng lượng



lắng



đọng.



nước



Chất



thảiTXL



thuận cho TN, hạn chế thời chi phí quản lý khơng điều hòa về chất

được số lượng TB & áp lực ML giảm 15-20%.



lượng và lưu lượng. Vốn



bơm. Cường độ mưa nhỏ.

xây dựng ban đầu cao.

2.Hệ thống HT có 2 hay nhiều ML, So với HTTN chung Lượng nước mưa đầu

thoát nước một ML để v/chuyển nước thì có lợi hơn về mặt mùa mưa rất bẩn, không

riêng



thải bẩnTXL, một ML để xây dựng và quản lý, được xử lý triệt để mà xả

v/chuyển nước thải quy giảm được vốn đầu thẳng ra nguồn dễ làm

ước sạchNguồn tiếp nhận. tư và xây dựng ban cho nguồn quá tải bởi

HTTN riêng hoàn toàn và đầu. Chế độ làm chất bẩn. Tồn tại một lúc

HTTN riêng khơng hồn việc của hệ thống ổn nhiều



hệ



thống



cơng



tồn. HT này phù hợp định. Cơng tác quản trình, ML trong đơ thị.

trong giai đoạn trung gian lý duy trì hiệu quả.



Tổng giá thành xây dựng



trong qt xây dựng HTTN



và quản lý cao.



tiêng hoàn tồn

3.Hệ thống Là HT mà trong đó những Theo quan điểm vệ Vốn đầu tư xây dựng ban

thoát nước điểm giao nhau giữa 2 ML sinh

nửa riêng



tốt



hơn



hệ đầu cao, giếng tràn tách



độc lập xây dựng giếng thống riêng vì trong nước mưa tại các chỗ

tràn tách nước mưa. Phù thời gian mưa các giao nhau thường khơng

hợp



với



đơ



thị



có chất bẩn khơng trực đạt hiệu quả cao.



ds<50.000 người, nguồn tiếp xả vào nguồn

tiếp nhận có Q nhỏ



tiếp nhận.



♦ Cơ sở thiết kế :

Cơ sở thiết kế dựa vào các số liệu do UBND quận, viện quy hoạch đô thị và

nông thôn thuộc Bộ Xây Dựng.Thực trạng phát triển của quận Hà Đông. Điều chỉnh

quy hoạch chung đến năm 2020. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.

-



Đặc điểm, địa hình, địa mạo.

Đặc điểmđịa chất, thuỷ văn, địa chất cơng trình, khí tượng.

Đặc điểmhiện trạng cấp thốt nước, vệ sinh mơi trường.

Đặc điểm kinh tế xã hội của quận.·

Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thốt nước đơ thị và Khu cơng nghiệp.



18

18

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



♦ Nhận xét, đánh giá và kết luận

Chế độ thủy lực làm việc và chi phí quản lý của hệ thống. Ở khu vực này lượng

mưa chênh lệch nhau rất rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô, mùa mưa lưu lượng rất lớn

nước mưa chảy đầy cống, có thể gây ngập lụt, còn mùa khơ lưu lượng nhỏ chỉ có nước

thải sinh hoạt và sản xuất thì độ đầy tốc độ dòng chảy nhỏ không đảm bảo điều kiện kỹ

thuật, gây nên lắng đọng cặn, làm giảm khả năng chuyền tải... phải tăng số lần nạo vét,

thau rửa cống. Ngoài ra do nước thải chảy tới trạm bơm, trạm xử lý không điều hòa về

lưu lượng và chất lượng, nên cơng tác quản lý trở nên phức tạp, khó đạt hiệu quả mong

muốn.

Chi phí xây dựng: Hệ thống thốt nước chung khơng có sự ưu tiên trong đầu tư

xây dựng vì chỉ có một hệ thống thốt nước duy nhất vận chuyển cả nước thải sinh

hoạt lẫn nước mưa nên làm cho vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao.

Dựa trên các điều kiện khác như địa hình,khí hậu,các điều kiện địa chất thủy

văn.Do đó ta lựa chọn hệ thống thốt nước cho quận Hà Đơngđến năm 2020 là hệ

thống thốt nước riêng hồn tồn.

1.3.3Tổ chức thốt nước và xử lý nước thải

Với điều kiện tự nhiên như:

Địa hình Quận Hà Đơng tương đối bằng phẳng, khơng có núi đồi, khơng có rừng

và biển, địa hình hơi nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đơng Nam, cao độ trung

bình ( 8m÷ 15m).

Khí hậu nhiệt đới gió mùa.Nhiệt độ trung bình 23,4 oC, độ ẩm trung bình

84%.Tổng lượng mưa trung bình năm tại Quận Hà Đông dao động trong khoảng

1676mm - 1839mm.

Do có địa hình tương đối thuận lợi thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, ta lợi

dụng triệt để địa hình thu gom tồn bộ nước thải về phía thấp của khu đô thị để xử lý,

tránh phải xây dựng nhiều trạm bơm cục bộ, gây khó khăn cho cơng tác quản lý và

không kinh tế.

Vậy lựa chọn tổ chức thoát nước cho các khu vực như sau:

♦ Thoát nước bẩn :

Căn cứ vào địa hình quận Hà Đơng (bản vẽ số 2) ta thấy rõ đường sắt nằm trên

đường đi quốc lộ 1A chia quận tương ứng thành hai khu vực và thoát nước theo hai lưu

vực này : Khu vực I phía Đơng Bắc, khu vực II phía Tây Nam. Hệ thống sông Nhuệ,

19

19

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



sông Đáy, kênh La Khê chảy qua ranh giới của quận Hà Đông chủ yếu phục vụ cho

tướitiêu nông nghiệp.

Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ ngay tại từng hộ dân trước khi đổ trực tiếp

ra các MLTN thành phố, nước thải công nghiệp được xử lý tại các khu CN rùi đổ vào

MLTNTP, nước thải bệnh viện được xử lý sơ bộ và khử trùng trước khi đổ ra

MLTNTP, toàn bộ nước thải được tập chung lại và xử lý tại TXL trước khi thốt ra

nguồn là các sơng hồ.

Với điều kiện thực tế củaHà Đơng như vậy mạng lưới thốt nước của quận Hà

Đông được thể hiện bằng hai phương án vạch tuyến mạng lưới thoát nước nhằm đảm

bảo điều kiệnvệ sinh môi trường cũng nhưđảm bảo tiết kiệm về phương diện kinh tế.

Mạng lưới các tuyến cống được thể hiện bằng hai phương án vạch tuyến mạng

lưới với tiêu để chính là: mạng lưới đường ống phải đảm bảo nhiệm vụ vận chuyển

tồn bộ nước thải từ khu cơng nghiệp, các trường học, bệnh viện và khu dân cư đến

trạm xử lý nhanh nhất an tồn nhất, khơng ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.

Phương án I : (Trạm xử lý nước thải phân tán)

Nước thải của khu vực I (phía Đông Bắc) được thu gom lại và đưa đến trạm xử

lý nước thải số I, tại đây nước thải được xử lý đạt được các chỉ tiêu thoát nước theo

QCVN40/2011/BTNMT – Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp, nước thải

sau xử lý được xả thẳng ra sông Nhuệ. Nước thải của khu vực II (phía Tây Nam) được

thu gom đưa đến trạm xử lý nước thải số II, và nước thải được xử lý đạt tiêu

chuẩnQCVN40/2011/BTNMT, nước thải sau xử lý được xả trực tiếp sông Đáy.

Phương án II : (Trạm xử lý nước thải tập trung)

Nước thải sau khi được thu gom của cả hai khu vực I & II trên mạng lưới thoát

nước thành phố được dẫn tới một trạm xử lý nước thải tập trung được đặt ở khu vực

phía Đơng Nam của khu vực quận Hà Đông. Nước thải được xử lý đạt chỉ tiêu thốt

nước ra nguồn theo QCVN40/2011/BTNMT thì được xả trực tiếp ra sơng Nhuệ.

♦ Thốt nước mưa :

Trong giai đoạn đầu vẫn sử dụng các tuyến cống và mương thoát nước hiện có

và tiếp tục sử dụng kết hợp các trạm bơm tiêu hiện có. Các tuyến cống dọc theo các

trục đường sẽ xây dựng mới có kích thước từ D600-D1500. Xây dựng một số mương

xây có nắp đan dẫn về các trục kênh tiêu thuỷ lợi có kích thước 1000x1000mm đến

1500x1700mm. Hướng tiêu thốt nước chính của quận Hà Đông là sông Nhuệ và kênh

La Khê.

20

20

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Tồn bộ quận Hà Đơng chia ra làm 2 lưu vực tiêu thốt chính là lưu vực Bắc

đường 6, lưu vực Nam đường 6. Trong mỗi lưu vực lại có các lưu vực nhỏ (tiểu vùng

(để đảm bảo đường thoát nước ngắn nhất và nhanh nhất).



21

21

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI

Phần giới thiệu ngắn gọn về nội dung Chương 2 (Tính tốn thiết kế mạng lưới thoát

nước thải -trong trường hợp thoát nước riêng hay là mạng lưới thoát nước chung -cả

nước mưa và nước thải. Sử dụng tiêu chuẩn TCVN 7957-2008 làm cơ sở để thiết kế

mạng lưới thoát nước).

2.1 CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN ĐỂ TÍNH TỐN

2.1.1 Nước thải sinh hoạt

a. Số liệu tính tốn

Dựa vào số liệu được giao và quy hoạch củaquận Hà Đông – Tp. Hà Nội đến năm

2020 ta có bảng số liệu sau:

Bảng 2.1 Bảng số liệu tính tốn

Khu vực



Diện tích

F(ha)



Mật độ dân số

(người/ha)



I

II



690

723



375

320



Tiêu chuẩn thải

nước (l/ng.ngđ)

170

155



Nguồn : Theo nhiệm vụ thế kế đồ án Tốt nghiệp năm 2012-2013



b. Dân số tính tốn

Dân số tính tốn là số người sử dụng hệ thống thốt nước tính đến cuối năm

2020 và được tính theo cơng thức:

N = F ×n ×β(người)

Trong đó:

• β: Hệ số kể đến việc xây dựng xen kẽ các cơng trình cơng cộng :

+ Khu vực I: β=0,9

+ Khu vực II: β=0,85

• Fi: Diện tích của các khu vực tính tốn, theo số liệu đo được thì:

+ Diện tích của khu vực I là FI =690(ha)

+ Diện tích của khu vực II là FII =723(ha)

• ni: Mật độ dân số của các khu vực tính tốn

Từ cơng thức trên ta có dân số tính tốn của các khu vực là:

• Khu vực I: N1= 690.375.0,9 = 232.875(người)

• Khu vực II: N2= 723.320.0,85 =196.656 (người)

22

22

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Vậy tổng dân số của cả Quận Hà Đông là: N = N1 + N2 = 429.531(người)

c. Xácđịnh lưu lượng nước thải sinh hoạt

Lưu lượng trung bình ngày(Qngđ)

Lưu lượng trung bình ngày Qngđ được tính theo cơng thức:

qi 0.N

ngđ

Qtb = 1000 (m3/ngđ)

Trong đó:

• qi0tiêu chuẩn thải nước của khu vực dân cư I (l/ng/ngđ).

• N: Dân số tính tốn (người).

q10.N1 170.232875

= 39588

1000

1000=

Khu vực I : Q

(m3/ngđ)

1=

q20.N2 155.196656

= 30482 3

1000

Khu vực II: Q tb-ngđ2= 1000=

(m /ngđ)

Vậy, tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt thải ra tại quận HĐ trong một ngày đêm là:

Qsh-tp = Qtb-ngày1 + Qtb-ngày2 =70070 (m3/ngđ)

Lưu lượng thải trung bình giây (qstb)

Lưu lượng thải trung bình giây được tính theo cơng thc:

Qtbngày

qitb = 24.3,6 (l/s)

tb-ng



Qtb - 1ngày 39588

Khu vc I: qtb-s1 = 24.3,6 = 24.3,6 = 458,194 (l/s) .

30482

Qtb - 2ngày

Khu vc II: qtb-s2 = 24.3,6 = 24.3,6= 352,801 (l/s) .



Lưu lượng trung bình giây của tồn bộ quậnHà Đông là:

qStb = qtb-s1 + qtb-s2 = 458,194 +352,801 = 810,995 (l/s).

Từ lưu lượng trung bình giây tra bảng 2.5 – Thoát nước tập 1 – nhà xuất bản

khoa học kỹ thuật 2001, ta có hệ số khơng điều hồ Kch:

qtb-s1 = 458,194 (l/s) ⇒ k1ch = 1,27

qtb-s2 = 352,801( l/s) ⇒ k2ch = 1,32

qStb =810,995 (l/s)⇒ Kch = 1,2

Lưu lượng nước thải giây lớn nhất

Lưu lượng tính tốn là lưu lượng giây max:

q10max = qtb-s1. k1ch =458,194. 1,27= 581,9 (l/s)

q20max = qtb-s2. k2ch =352,801. 1,32= 465,7 (l/s)

Lưu lượng trung bình lớn nhất của tồn quận Hà Đơng là:

qmax = qStb.kch = 810,995 . 1,2 = 937,2 (l/s)

Ta có kết quả tổng hợp lưu lượng nước thải từ các khu nhà ở trong bảng 2.1.

Bảng 2.2. Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải từ các khu nhà ở

23

23

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 TỔ CHỨC VÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×