Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI

2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Bảng 1.5Hiện trạng sử dụng đất của khu vực quận Hà Đông

TT

1

2

3

4

5

6



Chức năng sử dụng đất

Đất các khu đô thị

Đất các khu công nghiệp - TTCN

Đất công viên cây xanh - TDTT

Đất các khu du lịch

Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo

Đất các đơn vị ở



Ký hiệu



Diện tích

ha



Tỷ lệ

%



ĐT

CN

CV

DL

CQ

ĐO



467

205

360

360

147

444



23.55

10.34

18.15

18.15

7.41

22.39



Theo thống kê của viện quy hoạch đô thị Nông thôn – Bộ Xây Dựng



Bảng 1.7.Bảng thành phần bề mặt phủ trong khu vực quận Hà Đông

1. Mái nhà

2. Đường phân phối

3. Mặt đất san nền



20%

15%

15%



4. Đường bê tông

5. Đường nhựa

6. Bãi cỏ



20%

10%

20%



Theo nhiệm vụ thiết kế Đồ án Tốt nghiệp – (2012-2013)



1.2.2Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đô thị

a. Hiện trạng các cơng trình kiến trúc:

Về nhà ở: nhà ở kiểu đô thị chủ yếu nằm ở các khu vực thị trấn cũ trước đây có

đặc điểm kiến trúc nhà ở kiểu nhà liền kề tạo thành dãy phố kết hợp cửa hàng buôn

bán nhỏ, mật độ xây dựng tương đối cao, chất lượng trung bình khá, tầng cao trung

bình khoảng 3- 5 tầng trên các đường phố lớn, 2- 3 tầng trên các đường nhỏ, đường

nhánh.

Từ khi Hà Nội phát triển mở rộng về phía Hà Đơng, quận có tốc độ đơ thị hóa

nhanh. Trong bốn năm gần đây, trên địa bàn quận có 16 khu đơ thị mới và 64 khu nhà

ở, chung cư được triển khai xây dựng. Trong đó có nhiều dự án lớn đã và đang làm đổi

thay diện mạo đô thị quận như: Dự án khu đô thị Văn Quán - Yên Phúc, khu đô thị Mỗ

Lao, Văn Khê, khu trung tâm hành chính mới, khu đơ thị Văn Phú, trục đơ thị phía bắc

và khu đơ thị Dương Nội, trục đơ thị phía nam và khu đơ thị Thanh Hà .

Về làng xóm, có thể chia làm 2 loại: Loại thứ nhất làng xóm đang bị q trình

đơ thị hố tác động mạnh mẽ, xây dựng mật độ khoảng 30 - 40%, tầng cao trung bình

1.5- 3 tầng.Loại thứ hai làng xóm chịu tác động ít hơn của q trình đơ thị hố cơng

trình cao trung bình 1- 2 tầng, mật độ xây dựng thấp khoảng 25 - 30%, một số địa

điểm tập trung làng nghề đa số có tầng cao từ 1-2 tầng chất lượng trung bình, về hình

7

7

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



thức kiến trúc của các cơng trình khơng có gì đặc biệt, chất lượng cơng trình trung

bình.

Các cơng trình cơng cộng:Quận tập trung đầu tư xây dựng nhiều cơng trình

phục vụ dân sinh, phúc lợi xã hội tại các phường trong quận, đã xây, sửa 54 ngơi nhà

cho các gia đình chính sách, cải tạo 226 ngôi nhà cho các hộ nghèo

Trường học- nhà trẻ: có 15 trường học đạt chuẩn quốc gia,Các cơng trình nhà

trẻ, mẫu giáo đa số là 1,2 tầng, , diện tích nhỏ. Các cơng trình trường học từ 1-3 tầng,

mật độ xây dựng từ 20-40%.

Các cơng trình thuộc khối cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo:Hiện tại có

rất nhiều trường đại học, trung tâm, viện nghiên cứu có trụ sở ở đây. Nhưng trong vài

năm nay quận đã thu hút và tạo điều kiện để triển khai các dự án trường đại học lớn,

gồm: đại học Thành Tây, Đại Nam, Hữu Nghị, Nguyễn Trãi; hai dự án Bệnh viện Y

học cổ truyền tư nhân An Việt và bệnh viện quốc tế có tổng vốn đầu tư 400 triệu USD

với hơn 1.500 giường bệnh

Các cơng trình thuộc khối xí nghiệp công nghiệp, kho tàng: Cụm công nghiệp Yên

Nghĩa, quy mô 46,3 ha đã được lấp đầy với 27 dự án đầu tư sản xuất, giải quyết việc làm

cho hàng nghìn lao động. Quận đang đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng các điểm công

nghiệp làng nghề Vạn Phúc, Đa Sĩ để giải quyết tình trạng ơ nhiễm mơi trường trong các

khu dân cư, hoàn thành quy hoạch điểm cơng nghiệp Dương Nội, Biên Giang, bên cạnh đó,

trên địa bàn quận có nhiều làng nghề tiểu thủ cơng nghiệp có truyền thống hàng trăm năm,

nay phát triển mạnh như làng Vạn Phúc với nghề dệt lụa, làng Đa Sỹ với nghề rèn dao, kéo

nhưng hầu hết cơng trình kiến trúc lạc hậu, xuống cấp.

An ninh quốc phòng:Được bố trí rải rác khắp khu vực của quận tạo thành mạng

lưới an ninh quốc phòng vững chắc, khơng những vậy mà còn hòa chung với mạng

lưới an ninh quốc phòng với các khu vực khác rất chặt chẽ tạo nên một cửa ngõ an

ninh trong khu vực Hà Nội,quận hiện tại đang tiến hành mở rộng và phát triển thêm

mạng lưới trong thời gian sắp tới.

b. Hiện trạng giao thơng

Quận có trục đường sắt đi thẳng vào trung tâm của quận theo đường đi Quốc lộ

1A. Từ năm 2006 đến nay, trên địa bàn quận có 132 dự án được phê duyệt và khởi

công xây dựng. Hệ thống giao thông phát triển mạnh, tạo thành mạng lưới thơng suốt,

giải quyết tình trạng quá tải về giao thông ở khu vực trung tâm quận, đồng thời mở ra

8

8

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



cho Hà Đông nhiều trục không gian đô thị bề thế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

của quận, thu hút nhiều nhà đầu tư. Đó là tuyến đường trục phát triển phía bắc quận,

đường Lê Trọng Tấn, đường Phúc La - Văn Phú... Bốn cây cầu lớn gồm cầu Đen, cầu

Chùa Ngòi, cầu La Khê, cầu Kiến Hưng bắc qua sông Nhuệ đã hoàn thành xây dựng

và đưa vào sử dụng.

c. Hiện trạng cấp điện

Nguồn: điệncấp điện cho các phụ tải quận Hà Đông hiện đang sử dụng điện từ

mạng lưới điện Quốc gia với các trạm nguồn chính

- Trạm 220/110/22 KV Ba La – với công suất 1*250MVA và 1*125MVA

- Trạm 110/36/6 KV Ba La – với công suất 1*40MVA và 1*25MVA

- Trạm 35/6 KV Văn Quán – với công suất 2*6300KVA

Lưới điện: Bao gồm Lưới trung áp, lưới 0,4KV và lưới điện chiếu sáng.

Lưới trung áp:Nội thịquận HàĐông cung cấpđiện áp 6 KV đi nổi tiết diện dây

dẫn AC – 95 và AC – 70. Ngoại thị dùng cấp điện áp 35 KV, với tổng chiều dài dây

khoảng 33,2 km; đường dây 35 KV khoảng 17,7 km. Tổng số trạm lưới 6-35/0,4 KV là

158 trạm, với tổng công suất 38.848 KVA. Các trạm khác từ 100 – 1250 KVA. Đa số

các trạm lưới điện hiện nay đặt trên cột.

Lưới 0,4 KV:Đi nổi, hầu hết đi chung cột với lưới cao thế và chiếu sáng đèn

thường, dây dẫn dùng loại AC-50 và AC-70

Lưới điện chiếu sang : Những năm gần đây, quận Hà Đôngcố gắngđầu tư cải

tạo và xây dựng hệ thống chiếu sang đường phố, cụ thể là trục Quang Trung và trục

đường ven sông Nhuệ. Song đối với các trục đường nhánh còn chưa được đầu tư. Do

đó, còn phải xây dựng thêm để hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đường phố của quận

Hà Đông.

d. Hiện trạng cấp nước

Theo sở Tài nguyên Môi trường Hà Nội, hiện nay tổng mức khai thác nước

ngầm của toàn thành phố vào khoảng 700.000 m3/ngđ. Dự báo đến năm 2020, mức

khai thác sẽ tăng gấp đôi lên tới mức 1,4 triệu m 3/ngđ, theo thống kê chưa đầy đủ, trên

địa bàn thành phố Hà Nội có 170.000 giếng khoan khai thác nước ngầm, chủ yếu tập

trung ở phía Nam thành phố, trong đó tổng số giếng khoan tư nhân (hộ gia đình) lên

tới 100.000 chiếc. Khu vực quận Hà Đơng có hai cơ sở sử dụng nguồn nước ngầm làm

nguồn nước thô để xử lý và cấp hòa cùng mạng lưới cấp nước tồn thành phố. Hiện

trạng hang trăm nghìn giếng khoan nước ngầm đang khai thác nước ở cả 2 tầng nước

9

9

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



ngầm mạch nông Holocen(độ sâu 6m-30m) và nước ngầm mạch sâu Pleistocen (độ sâu

30m-100m). Hiện trạng cho thấy nguồn nước ở hai tầng chứa nước này có xu thế giảm

với biên độ giảm 0,47m/năm, khơng nhưng thế việc khai thác này còn làm ôi nhiễm

nghiêm trọng cho các tầng nước này.

Kết quả quan trắc nguồn nước dưới đất ở Hà Nội vài năm gần đây cho thấy,

nguồn nước dưới đất có dấu hiệu gia tăng ơ nhiễm. Kết quả phân tích thành phần hóa

học chỉ ra, trong cả hai tầng chứa nước, có một số chỉ tiêu cao hơn giới hạn cho phép,

trong đó chủ yếu là hàm lượng amoni, asen và hàm lượng hữu cơ. Các yếu tố này đang

có xu thế tăng theo thời gian cả về hàm lượng, diện tích phân bố và tập trung chủ yếu

tại những khu vực có các nguồn có khả năng gây ơ nhiễm cao như các bãi rác thải, khu

công nghiệp, ở những vùng mực nước hạ thấp sâu, nơi tập trung chứa lượng nước thải

lớn như Thanh Xn, Thanh Trì, Hồng Mai, Từ Liêm, Gia Lâm và Long Biên, Đan

Phượng, Hoài Đức, Thanh Oai, đặc biệt là quận Hà Đông.Tại các khu vực đơng dân cư

ở phía Nam thành phố, tầng chứa nước Halocen bắt đầu nhiễm amoni, vi sinh vật và

các vi nguyên tố khác. Ở cả 2 tầng chứa nước mà thành phố đang khai thác, hàm lượng

sắt, măng-gan, các hợp chất nitơ đều vượt quá giới hạn cho phép.

Vừa quaLiên đoàn Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước miền

Bắc (LĐQH&ĐTTNN) đã hoàn thành Đề án “Điều tra, nguồn nước dưới đất tầng

Neogen vùng thành phố Hà Nội” với vùng nghiên cứu có diện tích 872km 2. Đề án đã

làm rõ sự phân bố theo diện và chiều sâu của các trầm tích Neogen trong khu vực, có

độ sâu từ mặt đất xuống khoảng 60-110m. Chất lượng nước tốt đáp ứng nhu cầu cho

sinh hoạt và sản xuất, thậm chí đáp ứng cho ăn uống và sinh hoạt.

Hiện nay ở quận Hà Đơng có hai nhà máy xử lý nước cấp: Nhà máy nước cơ sở

1 và nhà máy nước cơ sở 2 và có cùng một dây chuyền xử lý như sau:

TB giếng → dàn mưa → bể tiếp xúc→ bể lọc nhanh → bể chứa nước sạch

→TBII→ Mạng tiêu thụ

Nhà máy nước cơ sở 1 xây dựng xây dựng với công suất thiết kế là 16.000

m3/ngđ, thực tế công suất đạt 13.000 m 3/ngđ. Nước thô được khai thác từ 8 giếng

khoan, có 1 giếng dự phòng.

Cơ sở cấp nước số 2 nằm tại địa bàn La Khê xây dựng với công suất thiết kế

20.000 m3/ngđ, nước thô phục vụ cho nhà máy được lấy từ bãi giếng gồm 11 giếng

khoan, công suất mỗi giếng là 1715 m3/ngđ. Hiện tại, chỉ có 4 giếng khoan hoạt động.

10

10

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Ngồi hai cơ sở trên do nhu cầu cấp bách của từng cơ sở, xí nghiệp đã xây dựng

các TB nước riêngphục vụ nhu cầu của từng xí nghiệp như: xí nghiệp len nhuộm, XN

Hà Sơn Bình, cơng ty xây dựng phía Nam, trường kiểm soát . . .

Mạng lưới đường ống: Mới xây dựng một sốtuyến ơng trên các trục đường

chínhvới tổng chiều dài là 17750m, Φ100 mm đếnΦ 400mm.

Hiện trạng mạng lưới đường ống cấp nước thành phố Hà Nội tuy có nhiều

tuyến mới xây dựng, số khác đã cũ và xuống cấp nghiêm trọng, theo thống kê lượng

nước cấp thất thốt, rò rỉ trên mạng lưới trung bình là (30-40%) tổng lượng nước cấp,

ở quận Hà Đông do hệ thống đường ống quá cũ, lượng nước rò rỉlên tới (40-45%),

lượng nước thất thốt q lớn gây lãng phí, tăng chi phí mà người dân phải bỏ ra để

mua một m3 nước sạch. Không những thế mà chất lượng nước cấp không đảm bảo

QCVN:01/2009/BYT quy định về chất lượng nước ăn uống, và QCVN:02/2009/BYT

quy định về chất lượng nước sinh hoạt.

e. Hiện trạng thốt nước

Tình hình thốt nước mưa: Thị xã Hà Đơng đã có hệ thống thốt nước chung

cho cả nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp. Hệ thống thoát nước

trong các khu xây dựng cũ, chủ yếu được xây từthời Pháp và được bổ sung dần trong

những năm sau đó, đa số là mương nắp đan có bề rộng 30 - 50 cm. Gần đây, có bổ

sung thêm một số tuyến cống tròn có tiết diện 1000 mm ở một số khu vực mà nước

thải trước đó thốt bằng mương đất.

Tình hình thốt nước thải: Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp đều được

đổ trực tiếp vào sông Nhuệvà mương La Khê mà không qua xử lý. Một số cơ sở sản

xuất như nhà máy len nhuộm, giấy, dược phẩm, liên hiệp thực phẩm . . . nước thải đều

không được xử lý. Nước thải bệnh viện 103 được xử lý bằng Clo sát trùng nhưng cũng

không đạt tiêu chuẩn vệ sinh.

Vào tháng 3/1995 Sở Khoa học công nghệ và môi trườngđã lập dự án đánh giá

tác động môi trườngtại quận Hà Đông và đã tiến hành kiểm nghiệm 8 mẫu nước

thảicủa các khu dân cư, thị xã, làng Vạn Phúc, nhà máy len nhuộm, xí nghiệp liên hợp

thực phẩm. . . Qua đây cho thấy nguồn nước mặt bị ơi nhiễm nặng, nước có màu xám,

đen thối, các chỉ tiêu COD, BOD, vi trùng đều vượt quá chỉ tiêu cho phép từ 2-6 lần.



11

11

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Về mùa mưa, do hệ thống thoát nước chắp vá thiếu nên nhiều nơi bị úng ngập

như khu bệnh viện, khu cơ khí cơng nghiệp A&B, khu Ao Sen, làng Vạn Phúc, khu

trung tâm của quận.

Trạm xử lý nước thải: Hiện tại ở quận Hà Đơng chưa có nhà máy xử lý nước

thải nào, chỉ có các cơng trình xử lý sơ bộ của các hộ gia đình sau đó nước thải được

thải thẳng ra hệ thống mạng lưới hiện có và đưa ra sông, hồ. Theo định hướng phát

triển quy hoạch tự nhiên đến năm 2020 thì có nhà máy xử lý nước thải cho khu vực

quận Hà Đông – TP. Hà Nội.

f. Hiện trạng trạng thu gom phân, rác

Phân : Theo thống kê hiện nay, số liệu của trạm y tế quận Hà Đơng có 5896 hố

xí các loại, trung bình khoảng 1-2 nhà có 1 hố xí. Trong đó có các loại hố xí: Xí tự

hoại: 3878 chiếc, xí thấm: 367 chiếc, xí hai ngăn: 1267 chiếc, xí thùng: 384 hố. Ngồi

ra có 20 nhà vệ sinh cơng cộng và 14 nhà vệ sinh trong trường học.

Rác : Hiện nay rác tại các khu dân cư, cơ quan, xí nghiệp đều được công ty môi

trường đô thị thu gom và vận chuyển đi, tuy nhiên vẫn còn một số địa điểm có tình

trạng đổ rác bừa bãi gây ơi nhiễm môi trường, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người

dân cũng như làm mất cảnh quan của đô thị. Rác được tập trung thu gom tại các điểm

lề của đường phố, dùng xe ép rác vận chuyển lên các bãi rác. Hiện nay quận đang sắp

và xây dựng dự án các bãi xử lý rác của khu vực và vùng lân cận.



12

12

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



1.2.3 Định hướng quy hoạch chung và phát triển không gian Quận Hà Đông đến

năm 2020( Nguồn : Viện quy hoạch đô thị nông thôn/BXD )

a.Quan hệ liên vùng

Quận Hà Đơng nằm ở vị trí cửa ngõ phía Tây Nam và cách trung tâm Hà Nội

10km đường chim bay chịu ảnh hưởng qua lại tất cả các lĩnh vực văn hóa, kinh tế,

khoa học kỹ thuật, dịch vụ thương mại, du lịch và hạ tầng kỹ thuật.

Vì vậy, quận Hà Đơng có rất nhiều lợi thế về vị trí địa lý để phát triển toàn diện

tất cả các lĩnh vực, từ đó khẳng định trong tương lai Hà Đơng sẽ là quận trọng điểm về

du lịch của Hà Nội ( 3 trung tâm du lịch lớn Sơn Tây - Ba Vì - Hà Đơng ).

b. Quy mơ dân số

Theo số liệu điều tra tính đến 01/01/1997 và dự báo của Phòng thống kêquận

Hà Đơng thì dân số của quận Hà Đông như sau: Theo dự báo khả năng dung nạp số

người của quận Hà Đông: 297.810 người.

Bảng 1.8.Bảng tổng hợp và dự báo dân số quận Hà Đông

Khu vực /Năm



1997



1998



2000



2010



2020



K/n dung nạp



1.Khu Bắc sông Nhuệ



44.700



62.100



62.600



2.Khu Nam sông Nhuệ



75.300



123.600



154.410



44.300



54.000



3.Khu Nam đương sắt

4.Khu Bắc đường sắt

Tổng



23.800

88.486



90.761



92.604



120.100



230.000



297.810



Nguồn : Viện quy hoạch đô thị Nông thôn – Bộ Xây dựng



Phân bố dân cư : chia làm 4 khu chủ yếu

Khu 1 : ở phía Bắc sơng Nhuệ giáp khu Thanh Xn của Hà Nội, dân số

62.100 người, mật độ xây dựng 30%, tầng cao trung bình 2-3 tầng.

Khu 2 ởphía Nam sơng Nhuệ là khu phát triển chính của đơ thị trên cơ sở của

đơ thị cũ và mở rộng ra phía Nam của sông Nhuệ đến Ba La, dân số 123.600 người,

mật độ xây dựng 30-40%, tầng cao trung bình từ 2,5-3,5 tầng.

Khu 3 là phía Nam của đường sắt, dân số 44.300 người, mật độ xây dựng 2530%, mật độ xây dựng từ 25-30%, tầng cao trung bình từ 1,3-2 tầng.

Khu 4 là khu phía Bắc của đường sắt, là hướng phát triển mở rộng trong tương lai, khả

năng dung nạp người 23.800 người.



13

13

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Hình1.2. Quy hoạch phát triển củaquận Hà Đơng đến năm 2020

c. Hướng phát triển đô thị

Quận Hà Đông hiện tại có 5 phường và 4 xã ngoại thị. Các phường nội thị đều nằm

ở Đông Bắc, giáp với khu Thanh Xuân và phía Bắc giáp Đại Mỗ - Từ Liêm. Vì vậy

phía Bắc và Đơng Bắc đều khơng có đất để mở rộng đơ thị, khu vực còn lại là 4 xã

ngoại thị giáp hai huyện Hoài Đức, Thanh Oai thuộc phía Năm và Tây Nam của quận,

song khu vực phía Nam thuộc vùng đất trũng gần khu nghĩa trang Văn Điển, vì vậy

khơng thuận lợi cho phát triển đơ thị. Do đó khả năng mở rộng đơ thị trong tương lai

chủ yếu theo hướng Tây Nam dọc trục quốc lộ số 6A đến cầu Mai Lĩnh và dọc 2 bên

đường quốc lộ 22. Phạm vi mở rộng theo từng giai đoạn:

-



Từ nay đến 2020 : mở rộng đô thị ra các xã Phú Lương – Phú Lãm thuộc huyện



-



Thanh Oai và xã Yên Nghĩa thuộc huyện Hoài Đức.

Sau năm 2020 đô thị sẽ phát triển ra các xã Dương Nội, Đồng Mai.



d.Quy hoạch sử dụng đất ở:

Sau đây là bảng diện tích đơn vị ở (ha)

14

14

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Bảng 1.8.Bảngtổng hợp dự kiến sử dụng đất ở của khu vực quận Hà Đông

Hạng mục

Tổng

1.Khu đô thị Bắc sông Nhuệ

2.Khu đô thị Nam sơng Nhuệ

3. Khu phía Nam đường sắt

4. Khu phía Bắc đường sắt



Năm 2010 (ha)

440

169

275



Năm 2020 (ha)

1064

245

552

267



K/n dung nạp (ha)

1477

247

741

328

161



Nguồn : Viện quy hoạch đô thị Nông thôn – Bộ Xây dựng



e. Quy hoạch các cơng trình cơng cộng

Các khu vực cơ quan trường đại học và các trường trung học chuyên nghiệp:

Dự kiến tổng số học sinh phổ thông, học sinh trung học chuyên nghiệp chiếm

khoảng 15% dân số toàn thành phố.

Khu vực cơ quan chủ yếu tập trung trong khu phố cũ thuộc các phường Văn

Mỗ, Nguyễn Trãi, Quang Trung, quy mô 13ha và không mở rộng.

Khu trung tâm chính trị của quận : vị trí hiện có là ở phía Nam sơng Nhuệ, quy

mơ 0,5ha ( UBND của quận ), khối các cơ quan trụ sở 12ha và dự kiến 15ha vào năm

2020. Trung tâm văn hóa vẫn giữ ngun vị trí ở phía Nam sơng Nhuệ diện tích gần

3ha.

Hình thành một trung tâm tổng hợp tại khu vực xã Kiến Hưng, bao gồm trung

tâm văn hoá, trung tâm thể thao (15ha), trung tâm dịch vụ du lịch (3ha), trung tâm

thương mahi (14ha), trung tâm vui chơi giải trí ( 50 ha ) kết hợp với khu ở.

Bệnh viện :

Đến năm 2020 dự kiến mở rộng:Bệnh viện đa khoa tỉnh lên 500 giường.Bệnh

viện y học dân tộc lên 100giường. Bệnh viện quân y 103 là 300giường. Số bệnh nhân

được lấy bằng 0,5% dân số tồn quận Hà Đơng.

Các khu công viên cây xanh :

Cây xanh dọc 2 bên sông Nhuệ và sông La Khê, quy mô 22ha . Cơng viên vui

chơi giải trí Văn Qn 16ha. Cơng viên vui chơi giải trí 50ha. Cơng viên thiếu nhi,

cơng viên Nguyễn Trãi 2,2ha. Cây xanh cách ly 15ha.

Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp quy mô 137ha:

Các cơ sở cơng nghiệp độc hại, khơng phù hợp về vị trí trong nội thị sẽ từng

bước được di chuyển vào cụm cơng nghiệp tập trung. Tồn quận có 4 cụm cơng

nghiệp, đượcbố trí tại các khu vực gần đường giao thơng tải, đường đối ngoại, liên hệ

thuận tiện với các khu ở. Vị trí các cụm cơng nghiệp được phân bố như sau:

Khu cơng nghiệp chính tại La Khê: 89 ha, sản xuất xe máy, đại tu ô tô, sản xuất

thuốc, cơ khí, in, đá ốplát, chế biến đồ hộp, bao bì . . .

15

15

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Khu công nghiệp cũ dọc trục 70: Cải tạo và mở rộng có qui mơ 22 ha, sản xuất

máy kép nông nghiệp, may, vật tư nông nghiệp, thực phẩm, nước giải khát, giày da, đồ

hộp . ..

Khu công nghiệp dọc đường đi Văn Điển hiện có 16,3ha: Cơng ty kỹ thuật nền

móng, E-con-HGNN, nội thất, điện, cơ khí, vật liệu xây dựng. . .

Khu công nghiệp ven sông Nhuệ: 3,5 ha, từng bước chuyển đổi loại hình cơng

nghiệp khơng gây ơi nhiễm mơi trường.

Ngồi các cụm cơng nghiệp trên, còn có các cơ sở cơng nghiêp nhỏ và TTCN

nằm rải rác trong nội thị chiếm khoảng 6,2 ha. Khôi phục và phát triển các làng thủ

công truyền thống, thay đổi cơ cấu cây trồng sang trồng cây cảnh kết hợp phục vụ du

lịch tới các khu vực Vạn Phúc, Văn Khê, La Khê, Đại Mỗ, ĐaSỹ.

f. Cấp nước

Dân số của quận Hà Đông dự kiến đến năm 2020 sẽ là 230.000 người, lượng

nước sạch cần cung cấp cho khu vực rất lớn. Theo báo cáo tiêu chuẩn dùng nước cấp

cho sinh hoạt năm 2005 là : 150l/ng/người đáp ứng cho 90% dân số trong khu vực. Dự

kiến đến năm 2020 tiêu chuẩn dùng nước cấp cho sinh hoạt là : 180l/ng/người đáp ứng

cho khoảng 95% dân số của vùng. Nước cấp cho công nghiệp 36 m 3/ha ngđ. Các tiêu

chuẩn khác tính theo qui phạm.

Nguồn nước mặt: quận Hà Đông nằm trong lưu vực sông Hồng, sông

Nhuệ.Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc có tổng chiều dài trong địa phận Việt Nam

là 554 km. Tại Sơn Tây nằm phía Bắc Hà Đơng có lưu lượng lớn nhất 6811 m 3/s. Lưu

lượng nhỏ nhất 754 m3/s.

Chấtlượng nước đục, có hàm lượng cặn cao. Nếu sử dụng cho việc cấp nước sẽ

khó khăn trong việc xử lý vì giá thành sản xuất nước lớn. Do đó, việc sử dụng nước

cấp cho quận sẽ tiếp tục sử dụng hệ thống giếng thu nước ngầm 26 giếng trên toàn

quận và nhờ 2 cơsở cấp nước số 1 (Hà Đông) và số 2 (BaLa) làm trạm cung cấp nước

chính cho quận.

Dây chuyền cơng nghệ xử lý áp dụng cho hai nhà máy nước :

Trạm bơm I→Dàn mưa→Bể lắng tiếp xúc→Bể lọc nhanh→ Khử trùng→Bể

chứa nước sạch →Trạm bơm II→Mạng tiêu thụ.

1.3 TỔ CHỨC VÀ LỰA CHỌN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

1.3.1 Đánh giá hệ thống thoát nước

Bảng 1.9.Bảngsố liệu khu dân cư quận Hà Đơng

16

16

Đồ án Tốt nghiệp chun ngành Cấp Thốt Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Khu vực



Mật độ dân số



I

II



(người/ha)



Tiêu chuẩn thải nước

( l/ng/ngđ)



375

320



170

155



Nguồn: Theo nhiệm vụ thiết kế đồ án Tốt nghiệp năm 2012-2013



Dân số của quận Hà Đông đến năm 2020 vào khoảng 230.000 người với tiêu

chuẩn thải nước như trên thì quận Hà Đơng cần có một hệ thống thốt nước hồn

chỉnh và đồng bộ. Hiện tạihệ thống thốt nước đơ thị chủ yếu tập trung ở khu vực đã

xây dựng, quy mô nhỏ và đã hư hỏng, xuống cấp.

Các khu vực khác về cơ bản chưa hình thành hệ thống thốt nước đơ thị hồn

chỉnh. Một số khu cơng nghiệp mới đã xây dựng được hệ thống thốt nước tương đối

hồn chỉnh. Những khu vực làng xóm, khu cơng nghiệp cũ hệ thống thoát nước là hệ

thống hỗn hợp giữa rãnh, mương đất, rãnh xây, cống tròn và thường có kích thước nhỏ

so với yêu cầu thoát nước.

Việc thoát nước dựa chủ yếu vào hệ thống tiêu thuỷ nơng.Vì vậy tình trạng úng

ngập cục bộ vẫn thường xảy ra khi có mưa lớn diện rộng trong các khu vực đã xây

dựng và khu vực làng xóm cũ hiện có.Nhìn chung trong khu vực quận chưa có hệ

thống thốt nước thải riêng mà thoát chung với hệ thống thoát nước mưa. Đối với khu

vực làng xóm hệ thống thốt nước thải chưa hồn chỉnh, chủ yếu đổ vào rãnh xây dọc

đường làng để chảy vào ao trũng, hồ mương hiện có, một số hộ vẫn dùng hố xí hai

ngăn. Hệ thống thốt nước thải tại khu vực dân cư đô thị, cơ quan, trường học... được

xử lý qua bể tự hoại rồi thoát vào hệ thống cống chung với nước mưa.

Đối với các xí nghiệp cơng nghiệp, do được xây dựng từ lâu, dây chuyền lạc

hậu nên đa số nước thải không được xử lý hoặc xử lý không triệt để, gây ô nhiễm mơi

trường khu vực. Do đó ta cần xem xét xây dựng hệ thống thốt nước mới để tránh gây

ơ nhiễm môi trường cũng như phù hợp với quy hoạch quận Hà Đông và quy hoạch

chung của thành phố Hà Nội đến năm 2020.

1.3.2Lựa chọn hệ thống thoát nước

Bảng 1.10.Bảngtổng hợp các loại hệ thống thoát nước.

Loại hệ

thống

1.Hệ thống Tất



Đặc điểm

cả



thoát nước thảivận



các



loại



chuyển



Ưu điểm



Nhược điểm



nước Đảm bảo tốt nhất về Đối với khu vực nhà thấp

trong phương diện vệ sinh. tầng thì chế độ thủy lực



17

17

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×