Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



nhiên sẵn có như ao, hồ, bãi đất trồng cây … để xử lý nước thải. Bùn cặn sau quá trình

xử lý được xử lý trước khi được đưa đi làm phân bón hoặc mục đích khác.

Khu vực đặt trạm bơm nước thải phải đặt nơi có vị trí thuận tiện nhất để đảm

bảo yêu cầu kỹ thuật, trạm bơm nước thải phải đảm bảo áp lực.

Khoảng cách giữa trạm bơm nước thải và trạm xử lý nước thải không nên vượt

quá 1500m , vì khi khoảng cách từ trạm bơm nước thải chính đến trạm xử lý nước thải

xa thì chi phí đường ống tốn kém, khó khăn trong khâu vận hành, quản lý.

Qua phân tích, so sánh các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật thì em lựa chọn phương

án 1 là phương án thiết kế với công suất trạm xử lý nước thải Q = 41.000 m 3/ngđ,

trong đó trạm bơm nước thải chính là trạm bơm số 1 có nhiệm vụ bơm toàn bộ nước

thải thu gom ở khu vực phía Bắc của đường sắt (khu vực 1) về trạm xử lý số 1 ( bản vẽ

số 2).

4.1.2 Lưu lượng nước thải

Nước thải sinh hoạt

Lưu lượng trung bình ngày Qngđ được tính theo cơng thức:

qi 0.N

ngđ

Qtb = 1000 (m3/ngđ)

Trong đó:

• qi0tiêu chuẩn thải nước của khu vực dân cư I (l/ng/ngđ)

• N: Dân số tính tốn (người)

tb-ngđ



Khu vực I : Q

1=

Nước thải bệnh viện

-



Lưu lượng nước thải trung bình ngày của một bệnh viện:

Q



-



tb

ngày



430× 500

= 1000 =215(m3/ngày).



Lưu lượng thải trung bình giờ là:

Q



-



q10.N1 170.232875

= 39588

1000

1000=

(m3/ngđ)



tb

giờ



Qtbngµy 215

= 24 = 24 = 8,958(m3/h).



Lưu lượng Max giờ là:

Qhmax= kh. Qtbgiờ = 2,5× 8,958 = 22,395(m3/h).



-



Lưu lượng Max giây là:



69

69

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Qhmax

qsmax = 3,6 = 6,22 (l/s).

Nước thải trường học

-



Lưu lượng thải trung bình ngày là:

25 × 3222

Qtbngày = 1000 = 80,55(m3/ngày).



-



Lưu lượng thải trung bình giờ là:

tb

Qngày



Qtbgiờ= 12

-



= 6,71(m3/h).



Lưu lượng Max giờ là:

Qhmax=kh. Qtbgiờ = 1,8×6,71 =12,08 (m3/h)



-



12,08

Qhmax

Lưu lượng Max giây là: qsmax = 3,6 = 3,6 = 3,36 (l/s).



Nước thải xí nghiệp I

a. Nước thải sản xuất của khu xí nghiệp I

Lưu lượng nước thải nhà máy I chiếm 20% lưu lượng nước thải sản suấtQsx:

20 .Qsx 20 .9809,8

100

Qsx1 =

= 100

= 1962(m3/ng.đ)

Trong đó có 80% nước thải bẩn phải xử lý (tức Qngày =80% Qsx1= 1570 m3/ng.đ) và

20% nước thải quy ước sạch không cần phải xử lý.

Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ.

Lưu lượng ngày Qngày = 1570(m3/ng.đ), phân phối theo các ca như sau:

Ca I:

Ca II:

Ca III:



40%

40%

20%



tức

tức

tức



628 (m3/ca)

628 (m3/ca)

314 (m3/ca)



Hệ số khơng điều hồ trong mỗi ca là kh =1, như vậy lưu lượng giờ là :

628

Ca I: QIgiờ = 8 = 78,5 (m3/h)

628

II

Ca II: Q giờ = 8 = 78,5(m3/h)

314

III

Ca III: Q giờ = 8 = 39,3 (m3/h)



78,5

= 21,8

s

3,6

Do đó, lưu lượng giây lớn nhất là: q max-XNI =

(l/s)



70

70

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Từ các số liệu trên đây ta có bảng thống kê lưu lượng nước thải sản xuất cho nhà máy

xí nghiệp I như sau:

Bảng 4.1: Bảng lưu lượng nước thải sản xuất thải ra từ nhà máy I- Phần phụ lục 5.

b. Nước thải sinh hoạt và nước tắm của công nhân trong xí nghiệp I

Dưới đây là bảng xác định nước thải bẩn sinh hoạt và nước tắm cho công

nhâncùng bảng phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt trong nhà máy I. Cụ thể xem

trong phần phụ lục

Bảng 4.2 Tính tốn lưu lượng nước thải sinh hoạt của xí nghiệp công nghiệp I.

Bảng 4.3 Bảng phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt từ nhà máy I – Phần phụ lục 5.

Bảng 4.4. Bảng tổng hợp nước thải bệnh viện và nước thải trường học – Phần phụ lục.

Lưu lượng nước thải sinh hoạt khu vực 1( khu vực phía Bắc của đường sắt được tổng

hợp ở Bảng 4.5 – Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải khu vực 1 quận Hà Đông – Tp

Hà Nội – phần phụ lục), và lập được biểu đồ dao động nước thải của khu vực 1 như

sau

Hình 4.1. Biểu đồ dao động nước thải khu vực I

Từ Bảng 4.5 – Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải khu vực 1 quận Hà Đơng – Tp Hà

Nội – phần phụ lục. Ta có tổng lưu lượng nước thải tính tốn để thiết kế trạm là Q =

40921,43 (m3/ngđ). Lấy tròn là lưu lượng thiết kế là Q = 41.000 (m3/ngđ)

Ta thấy giờ giờ 14-15 thì lưu lượng nước thải là lớn nhất, ta lấy đây là lưu lượng tính

tốn : Qmax-h = 2370,02 (m3/h) – theo cột 11- Bảng 4.5 – Bảng tổng hợp lưu lượng nước

thải khu vực 1 của quận Hà Đơng – Phần phụ lục. Khi đó Lưu lượng nước thải Max

giây là :



Qsmax =



(



2370,02

= 0,659 m 3 / s

3600



)



Lưu lượng trạm thiết kế là Qngđ = 41.000 (m3/ngđ)

Lưu lượng trung bình giờ là :



Qhtb =



Qngđ



q stb =



24



=



(



41000

= 1708,3 m 3 / h

24



)



Qhtb 1708,3

=

= 474,54( l / s )

3,6

23



Lưu lượng trung bình giây là :

Lưu lượng giờ lớn nhất Qmazh = 2370,02(m3/h)

Lưu lượng giây lớn nhất là :

q smax =



Q hmax 2370,02

=

= 658,34( l / s )

3,6

3,6



71

71

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Lưu lượng giờ nhỏ nhất

Qminh = 791,53(m3/h)

Lưu lượng giây nhỏ nhất là :

q smin =



Q hmin 791,53

=

= 219,86( l / s )

3,6

3,6



4.1.3 Nồng độ các chất ô nhiễm

a. Hàm lượng chất lơ lửng

Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt được tính theo cụng thc

C SH =



a ì 1000

q 0 (mg/l)



Trong ú:

a: Lượng chất lơ lửng của người dân thải ra trong một ngày đêm. Theo bảng 25

-TCVN 7957-2008 ta có a = 60 ữ65 (g/ng. ng).Chn a = 60 (g/ng. ng).

q0: Tiêu chuẩn thải nước trung bình của Quận: q0 = 170 (l/ng.ngđ).

C SH =



60 × 1000

170 = 352,94 (mg/l).



Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sản xuất

CCN1 = 240 (mg/l), QCN1 =Qngày =80% Qsx1= 1570 m3/ng.đ

Hàm lượng chất lơ lửng trong hỗn hợp nước thải được tính

SX

Csh × Qsh + ∑ C XS

i × Qi

352,94 × 39588+ 240× 1570

QSH + ∑ QSX

hh

i

39588+ 1570

C =

=

=348,63(mg/l).

b. Hàm lượng BOD của nước thải

Hàm lượng BOD của nước thải sinh hoạt được tớnh

L SH =



L o ì 1000

q0

(mg/l).



Trong ú:

L0 : Lng BOD một người thải ra trong một ngày đêm.Theo bảng 25 - TCVN

7957-2008 ta có L0 = 30 ÷35 (g/ng. ngđ).Chọn L0=35 (g/ng. ngđ).

• q0: Tiêu chuẩn thải nước trung bình của Quận :q0= 170(l/ng. ngđ) nên:

L SH =



L 0 × 1000 35 × 1000

=

= 208,88

q0

170

(mg/l)



Hàm lượng BOD của nước thải cơng nghiệp được tính:

LCN1=200 (mg/l).

Hàm lượng BOD trong hỗn hợp nước thải được tính:

SX

Lsh × Qsh + ∑ LSX

i × Qi

QSH + ∑ QSX

i

Lhh =

(mg/l).

72

72

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



=



208,88 × 39588+ 200× 1570

= 208,54

39588 + 1570



(mg/l).



4.1.4 Dân số tính tốn

Dân số tính tốn : Ntt=Nthực + Ntđ

Trong đó:

• Nthực– Dân số thực của khu vực 1 quận Hà Đơng. Với Nthực = 232.875 người

• Ntđ – Dân số tương đương, là dân số quy đổi của khu vực quận

a. Dân số tính tốn theo chất lơ lửng

Dân số tương đương tính theo chất lơ lửng được tính theo cơng thức



∑C



c





× QSX

i



SX

i

SH

c



a



240× 1570

60

=

= 6280 (người).



N =

Dân số tính tốn theo chất lơ lửng

NTT = 232.875 + 6.280 = 239.155 (người)

b. Dân số tính tốn theo hàm lượng BOD

Dân số tương đương theo BOD được tính theo cơng thức:

N tđ =







L CN × Q CN

a0



200 × 1570

35

=

= 8.972(người).



Dân số tính theo BOD:

NTT = 232.875 + 8.972 =241.847(người).

4.2 XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ XỬ LÝ CẦN THIẾT

4.2.1 Xác định hệ số pha lỗng của nước sơng với nước thải

Nước thải được thu gom của khu vực 1 của quận Hà Đông và được bơm vể

trạm xử lý nước thải số 1, ở đây xử lý nước thải đạt chuẩn nguồn loại B và nước sau

xử lý được xả và hồ CX2, nước hồ CX2 lưu thông với sông Nhuệ.



73

73

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Bảng 4.5. Đặc điềm của nguồn nước tiếp nhận ( sông Nhuệ)

Thơng số

Thuộc nguồn loại

Lưu lượng nhỏ nhất ở điểm tính toán (m3/s) - Qs

Mức nước cao nhất ở cống xả (m)

Mức nước thấp nhất ở cống xả (m)

Vận tốc trung bình ở cống xả (m/s)

Vận tốc trung bình ở dòng chảy (m/s) - v

Chiều sâu trung bình của nước trong nguồn (m) - H

Khoảng cách từ cống xả đến điểm tính tốn

- Theo lạch sơng (m) - x

- Theo đường thẳng (m) - xthẳng

Hàm lượng chất lơ lửng (mg/l)- C

BOD5 (mg/l)

Lượng oxy hòa tan (mg/l)



Giá trị

B1

25,5

1,1

0,9

2,5

850

620

22

15

4,2



Nguồn : Nhiệm vụ thiết kế Tốt nghiệp năm 2012-2013



Xác định hệ số pha loãng n

Theo Frolop − Rodginler ta có số lần pha lỗng được tính theo cơng thức

Q + q

s



q

n=

Trong đó: QS : Lưu lượng nước sông, Qs = 25,5(m3/s).

q : Lưu lượng nước thải lớn nhất, q = Qsmax=0,659(m3/s).

a : Hệ số pha lỗng được xác định theo cơng thức:

3

1− e − α x

1+



QS − α 3 x

e



q

a=

Trong đó:



• x : Khoảng cách từ điểm xả đến điểm tính tốn theo lch sụng.

: H s thc nghim, =



x



=



x



=



thẳng



×ζ × 3 E q

với γ là hệ số khúc khuỷu của sơng



850

= 1,371

620



• ζ hệ số phụ thuộc vào vị trí xả nước thải, ζ =1 (thiết kế họng x nc thi gn

b).



vì H 0,9ì 2,5

=

200 = 0,01125

E là hệ số khuếch tán rối E = 200



74

74

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Vậy ta có :



α=



1,371× 1× 3



0,01125

0,659 = 0,353



3

1− 2,72− 0,353 850

1+



25,5



3

2,72− 0,353 850



0,659

a=

= 0,41

QS + q 0,41× 25,5+ 0,659

q

0,659

Số lần pha lỗng : n =

=

= 16,87 (lần) .

Lấy số lần pha loãng là n = 17 lần



4.2.2.Xác định mức độ xử lý nước thải cần thiết theo hàm lượng cặn lơ lửng

 aì QS





+ 1 ì b+ Cng

q



Cn.thi =



Trong ú:

Cn.thi : Hàm lượng cặn lơ lửng sau khi xử lý (mg/l).

• Cng : Hàm lượng cặn của nước nguồn trước khi xả nước thải, Cng = 22(mg/l).

• b : Độ tăng hàm lượng cặn cho phép. Do TCVN 7957/2008, Bảng A.1 – Nồng

độ giới hạn của các chất trong dòng hỗn hợpnước thải đô thị và nước sông hồ

tại tiết diện tính tốn ở hạ lưu cống xả. Khi xả ra nguồn nước mặt loại B không

được làm cho hàm lượng cặn lơ lửng trong sông hồ tại điểm kiểm tra tăng quá

2,0 mg/l. Nguồn loại B1 ta lấy b = 2(mg/l).

 0,41× 25,5 

+ 1 × 2+ 22= 102,63



0,659





Cn.thải =



Mà theo TCVN 7957/2008, Bảng A.2 – Nồng độ giới hạn cho phép của một số chất ôi

nhiễm trong nước thải khi xả vào các vực nước mặt khác nhau. Theo

QCVN40/2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Đối

với nguồn loại B. Hàm lượng cặn lơ lửng là Cxảcp =100 (mg/l).

Cn.thải =102,63(mg/l)> Cxảcp=100(mg/l).

Vậy mức độ cần thiết làm sạch theo hàm lượng chất lơ lửng

C hh C n.thải

348,63 100

ì 100%

C hh

348,63

ESS =

=

= 71,32%

4.2.3 Xỏc định mức độ xử lý nước thải cần thiết theo chỉ tiêu BOD

a. Xác định nồng độ BOD5 yêu cầu trong nước thải xả ra nguồn theo quá trình

tiêu thụ oxy sinh hóa

75

75

Đồ án Tốt nghiệp chun ngành Cấp Thốt Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020

-k .t 



 L − L × 10 ng  + L cp

ng



-k .t  cp

-k .t

nth



 10 nth

q× 10



aì QS



Lanth =

Trong ú:



Knt ; Kng : Hng s tốc độ tiêu thụ oxy hóa trong nước thải và nước nguồn

K(T) = K(20) x 1,047 T- 20. Mà ở điều kiện 20oC thì thường lấy K = 0,1 (ngày-1)

Ở T = 21,5oC thì K(21,5) = 0,1 x 1,04721,5-20 = 0,107(ngày-1)

• Lcp: Hàm lượng BOD5 cho phép,Lcp = 15(mg/l),nguồn loại B1(theo QCVN

08/2008/BTNMT. Bảng 1- Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt).

• Lng : Hàm lượng BOD5 có trong nước nguồn, Lng = 15(mg/l).

• t – thời gian dòng chảy từ vị trí xả đến điểm tính tốn tính theo ngày đêm.

x

850

=

= 0,011

v

×

86400

0

,

9

×

86400

tb

Với v = 0,9(m/s);t =



(



)



0,41× 25,5

× 100,107×0,01115 − 15 × 10-0,107×0,011 + 15 × 100,107×0,011

a

0,659

L nth=



Lanth = 15,56(mg/l) <50 (mg/l)

Mức độ cần thiết phải xử lý theo BOD:

E



BOD



=



L −L

o

nth, tt 208,88 − 15,56

=

×100% = 92,55%

L

208,88

o



b. Xácđịnh nồng độ BOD5 trong nước thải xả ra nguồn để duy trì nồng độoxy hòa

tan u cầu tạiđiểm tính tốn

 Khơng kể đến sự khuyếch tán oxy bề mặt

Q

× Ong − O yc − Lng .10 −2 K 1 .10 2 K 1 − Oyc102K1

b

L nth = q



(



)



Trong đó:

• Ong = 4,2 (mg/l).

• Oyc ≥ 4 (mg/l). ( Đối với nguồn loại B1- theo QCVN 08/2008/BTNMT) .

=



(



⇒L

Lbnth =-231,94(mg/l).

b

nth



)



0,41× 25,5

× 4,2− 4 − 15 × 10-2×0,107 × 102×0,107− 4 × 102×0,107

0,659



 Có kể đến lượng Oxy khuếch tán bề mặt

Ta có Da = Obh - Ong = 8,58 – 4,2 = 4,38(mg/l)

Dth = Obh - Oyc = 8,58 – 4 = 4,58(mg/l)



76

76

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Theo Bảng P2.2. Nồng độ cân bằng của oxy ở áp suất P=760 mmHg –Theo “ Xử lý

nước thải đô thị” – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 2006 thì O bh(21,5oC) =

8,58(mg/l)

Thay vào hệ phương trình sau ta có

 k  D × (k2 − k1)  

lg 2 1− a



k1 × L a  

k1 × L a  k1 

k2 − k1

k2 − k1



D th = Dt =



× (10-k1× t -10-k2× t ) + Da×



10-k2× t

tth =

Theo O’connor và Dobbins :

3,39 × V 0,5 3,39 × 0,90,5

=

= 0,814

1

,

5

1

,

5

H

2,5

K2=



Giải hệ phương trình với giả thiết thời gian tth = 2 (ngày)

 0,814 4,38× (0,814− 0,107)



lg

1







0,107× L a



 0,107

0,814− 0,107

=



Dth



=



Dt



0,107 ×L a

× (10-0,107×2 − 10−0,814×2) + 4,38 × 10−0,814×2

0,814- 0,107



tth=

Giải hệ phương trình ta có

La =50,36 mg/l, t =1,66. Do thời gian tới hạn t ≤ 2 ngày, lấy t =2 ngày

=



a×Q

0,41× 25,5

(L − L ) + L =

(50,36 − 15) + 50,36 = 611,34( mg / l )

a

ng

a

q

0,659



Lth

Như vậy, nếu kể đến khuếch tán oxy qua bề mặt thì trong sơng ln đảm bảo hàm

lượng oxy yêu cầu. Tuy nhiên, khi xả nước ra nguồn loại B1 thì Lnth, yc = 50 (mg/l)

Do xả nước thải vào nguồn loạiB : Lmax = 50 mg/l (QCVN 40/2011/BTNMT)

Ta có hàm lượng Lnth= 611,34(mg/l)> 50(mg/l). Vậy hàm lượng BOD tính tốn cũng

phải lấy là 50(mg/l). Do đó mức độ cần thiết phải xử lý là :



L −L

o

nth, tt 208,88 − 50

E

=

=

×100% = 76,06%

oxy

L

208,88

o



c. Mức độ xử lý nước thải cần thiết theo N

Xác định nồng độ tổng Nito cho phép ( theo QCVN 40/2011/BTNMT)

CTNxả= CTN x kq x kf

77

77

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Trong đó :

• kq: Hệ số tính đến lưu lượng nước sông ( do Q s=25,5 m3/s <50 m3/s theo Bảng

2, QCVN 40/2011/BTNMT ta có kq = 0,9

• kf: Hệ số kể đến lưu lượng nước thải. Do lưu lượng nước thải Q = 41.000

(m3/ngđ) > 5.000 (m3/ngđ) nên theo Bảng 4, QCVN40/2011/BTNMT ta có



kf



=0,9

• CTNbảng = 40 (mg/l) do nước thải sau xử lý được xả ra nguồn loại B nên theo

bảng 1, QCVN40/2011/BTNMT ta có CTNbảng = 40 (mg/l)

Cxả =CTNbảng x kq x kf =40 x 0,9 x 0,9= 32,4(mg/l)

Như vậy, giá trị nồng độ Nito cho phép tối đa khi xả vào nguồn tiếp nhận là

Cxả = 32,4(mg/l)

Xác định nồng độ Amoni tính theo Nito (theo QCVN 40/2009/BTNMT)

CNH4-Nxả= CNH4-N x kq x kf

Trong đó:

• kq = 0,9 ; kf =0,9 ( như trên )

• CNH4-Nbảng = 10 ( nguồn loại B – theo QCVN 40/2011/BTNMT)

Cxảmax=CNH4-Nbảng x kq x kf =10 x 0,9 x 0,9= 8,1 (mg/l)

Như vậy, giá trị nồng độ Amoni cho phép tối đa khi xả vào nguồn tiếp nhận là

Cxảmax = 8,1(mg/l)

Nhận xét :

Do thông thường hàm lượng tổng Nito trong nước thải sinh hoạt vào khoảng 20

- 40 (mg/l). Trong đó khoảng 50%-80% Amoni tức là khoảng 10-30mg/l NH4 còn lại là

các hợp chất của Nito. Như vậy hàm lượng TN trong thải sinh hoạt vẫn nằm trong giới

hạn tối đa cho phép trong nước thải theo QCVN40/2011/BTNMT. Trong quá trình

nước thải đi qua các cơng trình nước thải thì một phần NH 4 chuyển hóa thành NO3nhưng TN vẫn khơng hề thay đổi. Chính vì vậy trong q trình xử lý ta phải có thêm

động tác kiểm tra hàm lượng NH4 thường xuyên xem có giá trị có vượt quá giá trị giới

hạn cho phép hàm lượng NH4 ≤ 10mg/l trong nước thải.

Vậy :

-



Mức độ cần thiết phải xử lý theo BOD là Lnth= 15,56(mg/l).

Mức độ cần thiết phải xử lý theo hàm lượng chất lơ lửng Cn.thải = 100(mg/l).

Mức độ cần thiết phải xử lý theo hàm lượng Oxy hòa tan là Lnth= 50 (mg/l).

Mức độ cần thiết phải xử lý theo hàm lượng Amoni là Cxảmax = 8,1(mg/l).



4.3 LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

Việc lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ được dựa trên các cơ sở sau đây:

78

78

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Các mức độ xử lý cần thiết của nước thải:

Theo tính tốn các u cầu xử lý ở phần trên ta có mức độ xử lý cần đạt đến:

Theo hàm lượng chất lơ lửng: 71,32 %

; Cn.thải = 100 (mg/l)

Theo BOD, mức độ xử lý: 92,55%;

; Lnth=15,56(mg/l).

Theo Oxi hòa tan: 75%; Lnth= 50 (mg/l).

Theo N thì mức độ xử lý 83,8%

;Cxảmax = 8,1(mg/l).

Công suất thiết kế của trạm xử lý nước thải: Q =41.000 (m3/ngđ).

Cơ sở để lựa trọn dây chuyền công nghệ xử lý nước thải

Quy mô và đặc điểm đối tượng thoát nước: Xử lý nước thải cho khu vực 1 của

Quận Hà Đơng có dân số tương đôi đông với công suất lớn Q = 41.000(m 3/ngđ).Đặc

điểm nguồn tiếp nhận: Nguồn tiếp nhận là sông Nhuệ với nguồn B1. Điều kiện tự

nhiên của khu vực: Nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thích hợp sử

dụng cơng nghệ Sinh học để xử lý nước thải triệt để.

Điều kiện để cung cấp nguyên vật liệu để xử lý nước thải tại địa phương: có

được nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương làm giảm chi phí xây dựng và quản lý và

khơng tốn chi phí vận chuyển.Khả năng sử dụng nước thải cho mục đích kinh tế tại địa

phương: Nước thải sau khi xử lý có thể tận dụng dùng để ni cá, tưới ruộng, giữ mực

nước tạo cảnh quan đơ thị…

Diện tích và đất đai sử dụng để xây dựng trạm XLNT: Trạm xử lý nước thải

được đặt ở vị trí có diện tích đất trống, bên cạnh lại có điều kiện là khu đất trũng, lại

cách ly với khu dân cư bằng hàng rào cây xanh nên thuận tiện cho việc bố trí các cơng

trình hồ sinh học, lợi dụng triệu để diện tích, đồng thời giảm chi phí cho cơng trình

trạm xử lý. Không những phù hợp về kỹ thuật, lại có lợi về mặt kinh tế, khơng gây ảnh

hưởng tới các yếu tố môi trường khác như nước ngầm, đất, khơng khí… và đặc biệt

khơng ảnh hưởng tới người dân trong khu vực.Nguồn tài chính và điều kiện kinh tế

khác: Cơng nghệ càng hiện đại thì chi phí xây dựng càng lớn, tùy thuộc vào nguồn tài

chính mà ta có thể lựa chọn được dây chuyền công nghệ phù hợp và đạt hiệu quả cao.

Đồng thời, cần có nhiều cơng nhân có tay nghề cao, hiểu biết biết về xử lý nước thải,

vận hành các thiết bị trong trạm xử lý. Chi phí tăng lên



79

79

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×