Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Gđ= 481988,28× 0,05 = 24099,42 (triệu)

Gđ= 481988,28× 0,05 = 24099,42 (triệu)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Phương án 2 trên mạng lưới có 1 trạm bơm cục bộ tại vị trí D9 để bơm nước thải

khu vực 2 lên trạm xử lý tập trung( khơng tính trạm bơm nước thải chính) Sơ bộ tính

giá thành trạm bơm là 500tr/1 trạm. GB=500 (triệu).

Tổng giá thành xây dựng là:

GXD = Gg + Gô +Gđ+ Gb = 6309,84+ 28749,91+24099,42+ 500= 59659,17triệu

Tổng chi phí đầu tư là: GĐT = GXD × 1,2 =59659,17x1,2 = 71591,01 (triệu).

Bảng2.20.Bảng tổng hợp giá thành xây dựng PA2

Giá thành xây dựng

Tổng chi phí phần đường ống

Tổng chi phí phần giếng thăm

Tổng chi phí phần đào đắp xây dựng mạng lưới

Tổng chí phí cho trạm bơm

Tổng giá thành xây dựng



Giá ( triệu )

28749,910

6309,840

24099,420

500,000

59659,170



53

53

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



b. Chi phí quản lý

Chi tiêu hành chính sự nghiệp cho cơ quan quản lý

U = 0,2%GXD

Trong đó:

GXD: Vốn đầu tư để xây dựng mạng lưới.GXD = 59659,17triệu

U = 0,2% × 59659,17= 119,32(triệu).

Lương và phụ cấp cho cán bộ quản lý

L = N x b x 12

Trong đó:

• N: Số cán bộ,công nhân viên quản lý mạng lưới

N=



∑L

1x1000



=



67388

= 67,38

1x1000



Cứ 1 km đường ống thì có 1 người quản lý. Vậy, lấy N = 68 người

• b: Lương và phụ cấp cho công nhân, b = 2 triệu/người.tháng

Vậy:

L = 68 x 2 x 12 =1632 (triệu /năm).

Chi phí tiền điện chạy máy bơm tại các trạm bơm

Chi phí tiền điện chạy máy bơm tại các trạm bơm cục bộ và trạm bơm chính trên

mạng lưới thốt nước được tính theo cơng thức (theo “Thốt nước – Mạng lưới thốt

nước – Tập 1” – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội 2001 ) ta có :

Q × HxT

, (kW / h)

€= 102 × 3,6 × n1 × n 2



Trong đó:



€ - Năng lượng điện (kW/h)

Q - Lưu lượng giờ (m3/ ngđ)

H - áp lực trung bình của bơm.

T – thời gian làm việc , ngày .

n1: Hiệu suất bơm khi làm việc ( sơ bộ lấy n1=0,8).

n2: Hiệu suất động cơkhi làm việc ( sơ bộ lấy n1=0,6).

D = € x a ( triệu đồng)

a: Giáđiện = 1.635 đ/KW/h.( theo thơng tư 17/2012 TT-BCT)

Lưu lượng được tính theo phạm vi mà mỗi trạm bơm phục vụ, với khu dân cứ



xác định theo bảng tính tốn, với lưu lượng tập trung được lấy theo lưu lượng trung

bình ngày đêm.

Chú ý : Trạm bơm cục bộ tại vị trí D9 có lưu lượng nước thải là Q=55,47(m3/ngđ)

Tức Q = 55,47x24x3,6 =4792,6 (m3/ngđ)

Bảng2.21.Bảng khái toán tiền điện ở các trạm bơm của phương án 2

STT



Trạm bơm



Q

m /ngđ



H

m



1



TB1



39588



10



3





kW/h



D

(triệu đồng)



2246,10



3672,40



54

54

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



2



TB2



30482



10



3



TB cục bộ tại vị trí D9



4792,6



5







1729,40



2827,60



135,96



222,30



4111,46



6722,3



Chi phí sửa chữa mạng lưới

S= 0,5% x GXD = 0,5% × 59659,17 =298,29 (triệu).

Chi phí khácK = 5% (U + L + S)

K = 0,05 x (119,32+ 1080 + 298,29) = 74,88 (triệu ).

Tổng chi phí quản lý

P = U + L + S + K + D = 119,32+ 1632 + 298,29 + 74,88 + 6722,3 =8846,79 (triệu ).

Bảng2.22.Bảng tổng hợp chi phí quản lý của phương án 2

Chi phí quản lý



Giá ( triệu )



Chi tiêu hành chính sự nghiệp cho cơ quan quản lý



119,32



Lương và phụ cấp cho cán bộ



1632,00



Chi phí tiền điện chạy trong trạm bơm



6722,30



Chi phí sửa chữa mạng lưới



298,29



Chi phí khác



74,88



Tổng chi phí quản lý



8846,79



Chi phí khấu hao cơ bản hàng năm

Kc = 3% giá thành xây dựng mạng lưới thoát nước.

Kc = 3%GXD = 3% ×59659,17 = 1789,78 (triệu ).

Các chỉ tiêu kinh tế của phương án II

Xuất đầu tư

Vốn đầu tư để vận chuyển 1 m3 nước thải đến trạm xử lý



×106 71591,01×106

ĐT

=

=

73600

Q

Theo đồng/m3: Y=

972703,91(đ/m3)

G



G



×106



6

ĐT

= 71591,01×10

429531

N

Theo đồng/người: V=

=166672,51 (đ/ng)

Σl 67388

V= =

= 0,157(m / ng )

N

429531

Theo m cống/người :

Σl 68215

V=

=

= 47,69(m / ha)

F

1413

Theo m cống/ha :

55

55

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Giá thành vận chuyển 1m3 nước thải đến trạm bơm chính

G=



)10 6 (8846,79 + 1789,78)10 6

C

=

= 395,94

365Q

365 × 73600



(P + K



(đ/m3)



Chi phí quản lý hàng năm tính theo đầu người

∆=



P × 10 6

884 6,79 × 10 6

=

= 20596,39

N

4 29531



(đ/m3)

Bảng2.23.Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của PA2

Xuất đầu





Vốn đầu tư để vận chuyển 1m³ nước thải đến trạm xử lý (triệu)

Theo đồng/m³ Theo đồng/người

Theocống/người

Theo cống/ha

972703,91

166672,51

0,157

47,69

Giá ( triệu )

Chỉ tiêu kinh tế

395,94

Giá thành vận chuyển 1m³ nước thải tới TB chính

20596,39

Chí phí quản lý hàng năm tính theo đầu người



2.6.3 So sánh hai phương án

Bảng 2.24. So sánh hai phương án

Các chỉ tiêu

1.Giá xây dựng

(GXD)

2.Chi phí đầu tư

(GĐT)

3.Chi phí quản lý

(GQL)

4.Vốn đầu tư để

vận chuyển 1m

nước thải đến



Phương án 1



Phương án 2



Nhận xét



57154,89 triệu đồng



59659,17 triệu đồng



PA1


68585,87 triệu đồng



71591,01 triệu đồng



PA1


8631,29 triệu đồng



8846,79 triệu đồng



PA1


931873,23 triệu đồng



972703,91 triệu đồng



PA1


TXL

5.Giá vận chuyển

1m nước thải đến

TB chính

6.Vấn đề kỹ thuật



385,12 triệu đồng



395,94 triệu đồng



Do chia thành từng lưu Do tuyến cống góp lưu



PA1
PA1 có lợi



56

56

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



vực dài nên độ sâu chơn

vực thốt nước nên có độ cống lớn đồng thời phải

sâu chơn cống nhỏ hơn nên bố trí trạm bơm cục bộ

dễ thi cơng và quản lý hơn. mới có thể đưa nước thải

Do khu vực quận Hà Đông về TXL( để giảm độ sâu

được phân chia thành hai chơn cống), chính vì vậy

khu vực mà ranh giới là ngồi hai trạm bơm nước



hơn về mặt

kỹ thuật so



đường sắt ta bố trí trạm xử thải chính còn một trạm



với PA2



lý nước thải phân tán tránh bơm cục bộ nên việc quản

việc vận chuyển nước thải lý và vận hành nhỏ lẻ gặp

đi xa gây ra tốn kém



nhiều khó khăn và chi phí

tốn kém



2.6.4 Lựa chọn phương án

Nhìn chung hai phương án là tương đương nhau, đều tận dụng được độ dốc tự

nhiên của địa hình thành phố. Mạng lưới thốt nước bao trụm mọi đối tượng thốt

nước

Qua phân tích, khái tốn các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của cả hai phương án ta

thấy :

Phương án 1 là phương án trạm xử lý phân tán có giá thành xây dựng mạng

lưới, chi phí quản lý mạng lưới, giá thành vận chuyển 1m 3 nước thải ra khỏi thành phố

đến TXL thấp hơn phương án 2

Xét tổng thể ta kiến nghị chọn phương án 1 làm phương án thiết kế



57

57

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA

Phần giới thiệu ngắn gọn về nội dung Chương 3 (Mô tả các bước và nội dung thiết kế

mạng lưới thoát nước mưa, tiêu chuẩn thiết kế áp dụng TCVN 7957-2008)

3.1 CÁC SỐ LIỆU QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU KIỆN MẶT PHỦ

Bảng 3.1. Điều kiện mặt phủ của Khu vực

Loại mặt phủ

Mái nhà

Đường bê tông

Đường nhựa

Đường cấp phối

Mặt đất san nền



% diện tích đơ thị

20

20

10

15

15



Bãi cỏ



20

Nguồn : Nhiệm vụ thiết kế Tốt nghiệp năm học 2012-2013



3.2 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THỐT NƯỚC MƯA

Mạng lưới thốt nước mưa được thiết kế để đảm bảo thu và vận chuyển nước

mưa ra khỏi đô thị một cách nhanh nhất,chống úng ngập đường phố và các khu dân cư.

Nước mưa được xả thẳng vào nguồn sông, hồ gần nhất bằng cách tự chảy. Tránh xây

dựng các trạm bơm thoát nước mưa, tận dụng các ao hồ có sẵn để làm hồ điều hòa.

Khi thốt nước mưa khơng làm ảnh hưởng tới vệ sinh mơi trường và quy trình sản

xuất. Khơng xả nước mưa vào những vùng trũng khơng có khả năng tự thốt, vào các

ao tù nước đọng và các vùng trũng dễ gây sói mòn.

Để đạt được u cầu,dựa trên điều kiện địa hình,và các điều kiện thủy văn như

sơng,hồ có sẵn nên ta tuyến mạng lưới thoát nước mưa cho quận Hà Đông. Khu vực

quận Hà Đông như đã giới thiệu ở phía trên, địa hình có đường sắt đi qua khu vực và

chia quận thành hai khu vực rõ rệt và có đường phân thủy gần song song với đường sắt

địa hình dốc về hai phía đối với đường sắt, khu vực quận Hà Đông được bao bọc bởi

các con sống lớn: sông Đáy, sông Nhuệ, Kênh La Khê và rất nhiều các hồ trong khu

vực, sông hồ nhiều, địa hình thuận lợi cho việc thu gom và thốt nước mưa ra khỏi khu

vực quận Hà Đông một cách nhanh nhất.

Chia làm 2 lưu vực thoát nước mưa:

Lưu vực 1:

58

58

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Phía Bắc của đường sắt, khu vực này có địa hình dốc về phía Đơng Nam, tận

dụng địa hình vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa, thu gom và chuyển nước mưa ra

khỏi đô thị một cách nhanh nhất, đổ ra sông Nhuệ ( phương án vạch tuyến thoát nước

mưa được thể hiện ở bản vẽ sau:

Lưu vực 2:

Phần còn lại là khu vực phía Nam của đường sắt, địa hình dốc về phía Nam,

vạch tuyến và thu gom nước mưa xả ra con sông Đáy.

Nước mưa và nước thải sản xuất quy ước sạch của các xí nghiệp cơng nghiệp

chảy chung với hệ thống thoát nước mưa của khu dân cư rồi đổ ra sơng. Lợi dụng địa

hình để thốt nước mưa bằng cách tự chảy, tránh bố trí trạm bơm thốt nước mưa.

3.3 XÁC ĐỊNH CÁC THƠNG SỐ TÍNH TỐN

3.3.1. Chọn chu kỳ vượt q cường độ mưa tính tốn

a. Đối với khu dân cư

Các khu vực thoát nước mưa đều có diện tích tính tốn nhỏ hơn 150 ha và

đường ống thốt nước mưa đặt ở phía thấp của sườn dốc, độ dốc của sườn dốc không

lớn hơn 0,02 nên các tuyến thoát nước mưa đều thuộc loại làm việc trong điều kiện

trung bình. Theo TCVN7957- 2008 ta chọn chu kỳ mưa vượt q cường độ mưa tính

tốn Pt =2 năm.

b. Đối với khu cơng nghiệp

Do tính chất sản xuất của các khu công nghiệp đều đặt ở các nơi không bị ngập

úng. Theo TCVN 7957- 2008 chọn chu kỳ mưa vượt q cường độ mưa tính tốn P t =5

năm.

3.3.2. Cường độ mưa tính tốn





Cường độ mưa tính tốn của thành phố được xác định theo cơng thức:

q 20 .( 20 + b) n .(1 + C. lg Pt )

(t + b) n

q=

( l/s-ha).



Trong đó:

-



t : Thời gian mưa tính tốn, phút.

Pt : Chu kỳ tràn cống (năm) là thời gian lặp lại của một trận mưa vượt q

cường độ tính tốn (vượt q sức chuyển tải của cống thốt).

Căn cứ vào tính chất quy mơ của cơng trình, điều kiện địa hình và dựa vào biểu

đồ quan hệ giữa cường độ, thời gian và chu kỳ tràn cống ta chọn Pt =2 năm



59

59

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Gđ= 481988,28× 0,05 = 24099,42 (triệu)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×