Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số công nhân trong nhà máy I chiếm 40% tổng số công nhân trong toàn Quận HĐ:

Số công nhân trong nhà máy I chiếm 40% tổng số công nhân trong toàn Quận HĐ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



40N 3 + 60 N 4

1000

Qcnt =

(m3/ca).



Trong đó:

N3 và N4 là số cơng nhân được tắm trong phân xưởng nguội và phân xưởng

nóng trong một ca.

40; 60 tiêu chuẩn thải nước của công nhân trong phân xưởng nguội và phân

xưởng nóng.

Theo các số liệu đã cho, ta có bảng xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt và nước

tắm cho công nhân trong các nhà máy như sau:

Bảng 2.5 Bảng biên chế công nhân trong các nhà máy, xí nghiệp

TT T



Số



r r



ngư



o o



ời



Biên



n n đượ



chế



g g



c



cơng



tắm



nhân



P P tron



theo



X X



g



các ca



các

n n

ó g

n u



PX

P P C C C

X X a a a



g ộ

i



n n I I I

ó g



I I



n u



I



g ộ

i



29

29

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020

S





n

%S %S %S % %S %S %S

g

ư



i

I 25 82 1 5 6 1 41 41 25

I 31 72 9 1 6 12 31 31 31

6



Dưới đây là bảng xác định nước thải bẩn sinh hoạt và nước tắm cho công

nhâncùng bảng phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt trong các nhà máy - Bảng 2.6

và Bảng2.7.



30

30

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Bảng 2.6 Tính tốn lưu lượng nước thải sinh hoạt của các xí nghiệp cơng nghiệp

Nh

à





C

a



y



1



I



2



3



1



II



2



3



Cơng nhân

PX



%



Số



Nước thải sinh hoạt



q



Q



lượng



(l/ng.ca)



(m /ca)



3



Nước tắm



Kh



%



Người



q0(l/



tắm



ng)



Q(m3)



k

1



Nóng



40



2062



45



92,79



2.5



100



2062



60



121,56



Lạnh



60



8247



25



206,18



3



60



4949



40



197,96



Tổng



100



10309



-



298,97



-



-



7011



-



319,52



Nóng



40



2062



45



92,79



2.5



100



2062



60



121,56



Lạnh



60



8247



25



206,18



3



60



4949



40



197,96



Tổng



100



10309



-



298,97



-



-



7011



-



319,52



Nóng



40



1031



45



46,40



2.5



100



1031



60



61,86



Lạnh



60



4123



25



103,08



3



60



2474



40



98,96



Tổng



100



5154



-



149,48



-



-



3505



-



160,82



Nóng



40



4060



45



182,70



2.5



90



3654



60



219,24



Lạnh



60



9471



25



236,78



3



60



5683



40



227,32



Tổng



100



13531



-



419,48



-



-



9337



-



446,56



Nóng



40



4060



45



182,70



2.5



90



3654



60



219,24



Lạnh



60



9471



25



236,78



3



60



5683



40



227,32



Tổng



100



13531



-



419,48



-



-



9337



-



446,56



Nóng



40



3479



45



156,56



2.5



90



3132



60



187,92



Lạnh



60



8117



25



202,93



3



60



4871



40



194,84



Tổng



100



11596



-



359,49



-



-



8003



-



382,76



1



1



1



1



1



Dựa vào bảng 2.6 Sự dao động lưu lượng theo giờ và hệ số khơng điều hòa

chung – “Thốt nước” Tập 1 Mạng lưới thoát nước – Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật

2001 , ta thành lập bảng phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt của hai xí nghiệp cơng

nghiệp như sau



31

31

Đồ án Tốt nghiệp chun ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Bảng2.7 Bảng phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt từ các nhà máy

Giờ



C

a



Xí nghiệp cơng nghiệp I

PX nóng

PX nguội



m3



m3



22.84



12.5



29.60



52.44



89.81



8.12



14.84



6.25



14.80



29.63



50.05



20.42



8.12



14.84



6.25



14.80



29.63



50.05



12.89



20.42



8.12



14.84



6.25



14.80



29.63



50.05



18.75



38.66



53.18



15.65



28.59



18.75



44.40



72.99



126.17



29.00



37.5



77.32



106.31



31.25



57.09



37.5



88.79



145.89



252.20



8.12



7.53



6.25



12.89



20.42



8.12



14.84



6.25



14.80



29.63



50.05



13-14



8.12



7.53



6.25



12.89



20.42



8.12



14.84



6.25



14.80



29.63



50.05



Tổng



100



92.79



100



206.2



298.97



100



182.7



100



236.78



419.48



718.45



14-15



12.50



11.60



12.5



25.77



37.37



12.50



22.84



12.5



29.60



52.44



89.81



15-16



8.12



7.53



6.25



12.89



20.42



8.12



14.84



6.25



14.80



29.63



50.05



16-17



8.12



7.53



6.25



12.89



20.42



8.12



14.84



6.25



14.80



29.63



50.05



8.12



7.53



6.25



12.89



20.42



8.12



14.84



6.25



14.80



29.63



50.05



15.65



14.52



18.75



38.66



53.18



15.65



28.59



18.75



44.40



72.99



126.17



19-20



31.25



29.00



37.5



77.32



106.31



31.25



57.09



37.5



88.79



145.89



252.20



20-21



8.12



7.53



6.25



12.89



20.42



8.12



14.84



6.25



14.80



29.63



50.05



21-22



8.12



7.53



6.25



12.89



20.42



8.12



14.84



6.25



14.80



29.63



50.05



Tổng



100



92.79



100



206.18



298.97



100



182.70



100



236.78



419.48



718.45



22-23



12.50



5.80



12.5



12.89



18.69



12.50



19.57



12.5



25.37



44.94



63.62



23-0



8.12



3.77



6.25



6.44



10.21



8.12



12.71



6.25



12.68



25.40



35.61



0-1



8.12



3.77



6.25



6.44



10.21



8.12



12.71



6.25



12.68



25.40



35.61



8.12



3.77



6.25



6.44



10.21



8.12



12.71



6.25



12.68



25.40



35.61



15.65



7.26



18.75



19.33



26.59



15.65



24.50



18.75



38.05



62.55



89.14



3-4



31.25



14.50



37.5



38.66



53.16



31.25



48.93



37.5



76.10



125.02



178.18



4-5



8.12



3.77



6.25



6.44



10.21



8.12



12.71



6.25



12.68



25.40



35.61



5-6



8.12



3.77



6.25



6.44



10.21



8.12



12.71



6.25



12.68



25.40



35.61



Tổng



100



46.40



100



103.08



149.48



100



156.56



100



202.93



359.49



508.97



6-7



12.50



7-8

8-9



3



%Qca



m



m



%Qca



m



11.60



12.5



25.77



37.37



12.50



8.12



7.53



6.25



12.89



20.42



8.12



7.53



6.25



12.89



8.12



7.53



6.25



15.65



14.52



11-12



31.25



12-13



9-10

10-11



17-18

18-19



1-2

2-3



1



2



3



3



3



Tổng



m



m



3



Tổng



%Qca



%Qca



3



Xí nghiệp cơng nghiệp II

Tổng

PX nóng

PX nguội



32

32

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



2.1.4 Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của quận Hà Đông

a. Nước thải sinh hoạt khu dân cư

Căn cứ vào hệ số khơng điều hồ chung Kch = 1,2 ta xác định được sự phân bố

nước thải theo các giờ trong ngày (Xem Bảng 2.8. Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải

của quận Hà Đông – TP. Hà Nội), Bảng 2.8 – Cột 3

b. Nước thải từ bệnh viện

Từ hệ số không điều hoà giờ Kh = 2,5 ta được sự phân bố lưu lượng nước thải

của bệnh viện theo các giờ trong ngày (cột 5 - Bảng 2.8).

c. Nước thải từ trường học

Từ hệ số khơng điều hồ giờ Kh = 1,8 ta được sự phân bố lưu lượng nước thải

của từng trường học theo các giờ trong ngày (cột 7 - Bảng 2.8).

d. Nước thải từ khu công nghiệp

Nước thải sản xuất từ các khu công nghiệp được xử lý sơ bộ từ các khu công

nghiệp đạt tiêu chuẩn cho phép xả vào mạng lưới thoát nước bẩn thành phố. Nước thải

sản xuất coi như xảđiều hoà theo các giờ cùng ca sản xuất (cột 8 - Bảng 2.8).

e. Nước thải sinh hoạt của công nhân trong ca sản xuất của khu công nghiệp

Từ bảng II.6, ta được sự phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt của công nhân

trong ca sản xuất của các khu công nghiệp theo các giờ trong ngày (cột 9 - bảng 2.8).

f. Nước tắm của công nhân theo ca

Nước tắm của công nhân ca trước được đổ vào mạng lưới thoát nước vào giờ

đầu của ca tiếp sau đó (cột 10 – Bảng 2.8).

Từ bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của quận Hà Đơng – TP. Hà Nơi( cột 15 bảng

2.8) ta có:

%Q



Hình 2.1. Biểu đồ dao động nước thải quận Hà Đông – TP. Hà Nội



2.2 CÁC PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC

Vạch tuyến mạng lưới thốt nước là một khâu vơ cùng quan trọng trong cơng

tác thiết kế hệ thống thốt nước. Nó ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, hiệu quả

kinh tế hay giá thành của mạng lưới thốt nước

Cơng tác vạch tuyến được dựa trên các nguyên tắc sau:

- Triệt để lợi dụng địa hình để xây dựng hệ thống thốt nước tự chảy đảm bảo thu được

Giờ



tồn bộ lượng nước thải nhanh nhất, tránh đặt nhiều trạm bơm.

- Vạch tuyến cống thật hợp lý để tổng chiều dài cống là nhỏ nhất, tránh trường hợp nước

chảy ngược và chảy vòng quanh.

- Hạn chế đặt đường ống thốt nước qua hồ, đường sắt, đê đập…

33

33

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



- Bao chùm mọi đối tượng thoát nước

- Đặt đường ống thoát nước thải phù hợp với điều kiện địa chất thuỷ văn. Tuân theo các

quy định về khoảng cách với các đường ống kĩ thuật và các cơng trình ngầm khác.

- Phải giải quyết cho phù hợp với loại hệ thống thoát nước đã chọn chung hay riêng và

số mạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, nước mưa trên cùng một địa hình, phải

chú ý đến khả năng mở rộng và tuần tự thi công mạng lưới thốt nước.

- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảo khả năng

-



thi công và sửa chữa khi cần thiết.

Trạm xử lý phải đặt ở vị trí thấp hơn so với địa hình nhưng khơng q thấp để tránh bị

ngập lụt. Đặt trạm xử lý ở cuối nguồn nước, cuối hướng gió chính, đảm bảo khoảng

cách vệ sinh đối với khu dân cư và xí nghiệp cơng nghiệp.

2.2.1 Phương án 1

Do khu vực quận Hà Đơng có mạng lưới sơng ngòi dày đặc, trong khu vực có

ngã ba sơng Nhuệ và kênh La Khê, nên việc thoát nước của khu vực gặp nhiều khó

khăn. Cần có biện pháp thi cơng đường ống thốt nước qua sơng ngòi mặc dù nguyên

tắc vạch tuyến phải tránh không vạch tuyến qua sông ngòi, nhưng muốn vạch tuyến

thốt nước bao trùm tồn quận Hà Đơng thì việc vạch tuyến qua sơng ngồi là việc

khơng thể tránh khỏi, chính vì vậy ta chú ý hạn chế tối đa vạch tuyến mạng lưới thoát

nước qua sơng ngòi.

Phương án I được thể hiện trên bản vẽ số 02, phương án này được tổ chức thoát

nước theo hai khu vực I và II, mỗi khu vực thu gom nước thải riêng sau đó nước thải

theo các tuyến ống chính được dẫn tới trạm xử lý nước thải. Tuyến ống chính của khu

vực I được bố trí chạy song song với đường sắt trong khu vực quận Hà Đơng. Do

phương án tổ chức thốt nước của phương án I ta đã lựa chọn ở phần trên là trạm xử lý

nước thải phân tán nên mỗi khu vực ta bố trí một trạm xử lý để xử lý nước thải của

riêng từng khu vực.

Trạm xử lý nước thải số 1 xử lý nước thải của khu vực I được đặt ở phía thấp

nhất của khu vực I (phía Đơng của quận Hà Đông), xử lý nước thải đạt và trực tiếp xả

ra nguồn sông Nhuệ khi đạt QCVN 40/2011/BTNMT. Tương tự ở khu vực I thì việc

thu gom nước ở khu vực II ở lưu vực và đổ vào tuyến ống dọc theo đường quốc lộ

1Achảy xuống tuyến ống chính ở phía thấp nhất (phía Nam của quận Hà Đơng). Tại

34

34

Đồ án Tốt nghiệp chun ngành Cấp Thốt Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



đây, nước thải được bơm lên trạm xử lý số 2, xử lý nước thải đạt QCVN

40/2011/BTNMT được xả trực tiếp vào nguồn sông Nhuệ.

Nước thải của khu công nghiệp sau khi được thu gom xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn

được đổ tập chung vào mạng lưới thoát nước cùng với nước thải sinh hoạt đưa vể trạm

xử lý.

Nhận xét phương án I

Phương án thu gom, xử lý nước thải này là hợp lý tận dụng được độ dốc tự

nhiên của địa hình thành phố. Mạng lưới thốt nước bao trùm mọi đối tượng thốt

nước. Vị trí trạm xử lựa chọn nằm ở góc thấp của thành phố, có khu vực cây xanh,

thềm cỏ cách ly, xa khu dân cư, có tuyến cống chính ngắn, vng góc với đường đồng

mức của địa hình.

Nhưng nhược điểmcủa phương án thốt nước này cũng gặp khó khăn trong việc

bố trí thốt nước qua sơng ngòi, thi cơng, thiết kế điuke, vận hành và quản lý điuke rất

tốn kém và phức tạp. Hơn nữa phương án trạm xử lý phân tán thì lợi dụng triệt để độ

dốc địa hình nhưng việc tổ chức, vận hành, quản lý hai trạm sẽ bị phân tán không tập

trung. Hơn nữa việc thi công qua tuyến đường sắt gặp nhiều khó khăn trong cơng tác

quản lý.

2.2.2 Phương án 2

Ở phương án thứ 2 bố trí 1 trạm xử lý tập trung ở phía Đơng Nam của khu vực

quận Hà Đơng ( phía Nam). Phương án này việc vạch tuyến có một chút thay đổi, khu

vực I thì giữ nguyên cách vạch tuyến như ở phương án 1, nhưng ở khu vực 2 thì tuyến

ống tiểu khu vạch song song với đường đồng mức và tuyến ống lưu vực vng góc với

với đường đồng mức như bản vẽ số 03. Như đã trình bày, phương án 2 là phương án

xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung. Cả quận Hà Đơng sẽ thốt nước ở hai khu

vực, thu gom trên các đường ống, được hai trạm bơm bơm về trạm xử lý được đặt ở vị

trí thấp nhất của quận Hà Đông .

Nhận xét phương án II

Việc bố trí trạm xử lý tập trung sẽ tiết kiệm được chi phí tổ chức, vận hành,

quản lý dễ dàng hơn.

Nhưng, nhược điểm của phương án này, điều không thuận lợi là việc phải thi

cơng đường ống thốt nước qua đường sắt, khơng những thi cơng khó khăn, ảnh

hưởng tới cơng trình đường sắt mà còn quản lý và vận hành đoạn ống qua đường sắt

35

35

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



gặp nhiều khó khăn, rủi ro lớn và gặp nhiều khó khăn khi xin phép thi công qua tuyến

đường sắt. Hơn nữa, nước thải từ khu vực I đưa về trạm xử lý rất xa, nên chi phí

đường ống áp lực tăng lên, bơm nước thải phải có áp lực cao, chi phí đầu tư bơm tăng,

điện năng tăng.

2.3 TÍNH TỐN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THỐT NƯỚC THẢI

2.3.1 Xác định độ sâu chôn cống đầu tiên của các tuyến cống

Độ sâu đặt cống nhỏ nhất của tuyến cống được tính theo cơng thức:

H = h + Σ (iL1 + iL2) + Zo – Zd + ∆ (m) , Trong đó

• H : Độ sâu chơn cống đầu tiên của cống thốt nước đường phố.

• h : Độ sâu chôn cống đầu tiên của cống trong sân nhà hay trong tiểu khu, lấy

bằng (0,2¸0,4) m +d (Với d là đường kính cống tiểu khu,d=200mm). Lấy h =











0,4 (m).

i : Độ dốc của cống trong sân nhà hay tiểu khu và đoạn cống nối.

L1: Chiều dài của cống trong sân nhà hay tiểu khu (m).

L2: Chiều dài đoạn nối từ giếng kiểm tra tới cống ngoài phố (m).

Zo, Zd: Cốt mặt đất tương ứng tại giếng thăm đầu tiên của cống ngoài phố và



cống trong sân nhà hay tiểu khu (m).

• ∆: Độ chênh do kích thước của cống ngoài phố và cống trong sân nhà (tiểu khu)

(m). Sơ bộ lấy  = Dđường phố – Dtiểu khu=250 – 150 =50 mm = 0,05m.



Hình

2.4: Sơ đồ tính tốn độ sâu chôn cống đầu tiên

36

36

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thốt nước cho Quận Hà Đơng, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



1.Giếng thăm trên mạng lưới ngoài phố; 2.Ống nối cống tiểu khu với cống ngoài phố;

3.Giếng kiểm tra; 4.Cống trong sân nhà; 5.Nhánh nối ống đứng thoát nước trong nhà

với cống sân nhà( tiểu khu); 6.Ống đứng thoát nước trong nhà.

a. Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống

Tính tốn độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống B1-TB1 (Khu vực I)

Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đầu tiên được tính theo công thức :

H = h + ( i1L1+ i2L2) + Zđ- Z0 + d (m)

Lấy tuyến cốngB1-TB1 là tuyến cống tính tốn của khu vực I

Víi

i1 = i2 = 0,005

L= L1 + L2 = 192+58=250(m)

h = 0,4(m)

∆ d = 0,05 (m)

Zd = 14,85(m)

Z0 = 14,8(m)

H = 0,4 + 0,005 x 250 + (14,85 – 14,6 ) + 0,1 = 2,00 m

Kiểm tra độ sâu từ đỉnh cống đến mặt đấy tại điểm đặt cống đầu tiên là:

Hđ= 2,0 - 0,25 = 1,75 m  0,7m thỏa mãn điều kiện độ sâu đặt cấu đầu tiên đảm bảo

an toàn cho đường ống, không làm ảnh hưởng tới đường ống bằng tác động của ngoại

lực tác dộng. Trong đó đoạn ống đầu tiên là ống nhựa tổng hợp đường kính đoạn ống

đầu tiên là 250mm

Tính tốn độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống A1-B24 (Khu vực I)

Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đầu tiên được tính theo công thức :

H = h + ( i1L1+ i2L2) + Zđ- Z0 + d (m)

Tuyến cống A1-B24:Víi

i1 = i2 = 0,005

L= L1 + L2 = 168+42=210(m)

h = 0,35(m)

∆ d = 0,05 (m)

Zd = 14,3(m); Z0 = 14,2(m)

H = 0,35 + 0,005 x 210 + (14,35 – 14,2 ) + 0,1 = 1,65 m

Kiểm tra độ sâu từ đỉnh cống đến mặt đấy tại điểm đặt cống đầu tiên là:

Hđ= 1,65 - 0,25 = 1,4 m  0,7m thỏa mãn điều kiện độ sâu đặt cấu đầu tiên đảm bảo

an tồn cho đường ống, khơng làm ảnh hưởng tới đường ống bằng tác động của ngoại

lực tác dộng. Trong đó đoạn ống đầu tiên là ống nhựa tổng hợp đường kính đoạn ống

đầu tiên là 250mm.

Vậy thỏa mãn điều 6.2.5 TCVN 7957-2008.

Tính tốn độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống tính tốn D1-TB2 (Khu vực II)

Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đầu tiên được tính theo công thức :

H = h + ( i1L1+ i2L2) + Zđ- Z0 + d (m)

Lấy tuyến cốngD1-TB2 làm tuyến cống tính tốn của khu vực II

Víi

i1 = i2 = 0,005;

37

37

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



L= L1 + L2 = 84+8 = 92(m);

∆ d = 0,05 (m)

h = 0,4(m);

Zd = 12,4(m);

Z0 = 12,25(m)

Vậy H = 0,4 + 0,005 x 92 + (12,4 – 12,35 ) + 0,05 = 1,00 m

Kiểm tra độ sâu từ đỉnh cống đến mặt đấy tại điểm đặt cống đầu tiên là:

Hđ=1,00 - 0,25 = 0,75 m  0,7m thỏa mãn điều kiện độ sâu đặt cấu đầu tiên đảm bảo

an toàn cho đường ống, không làm ảnh hưởng tới đường ống bằng tác động của ngoại

lực tác dộng. Trong đó đoạn ống đầu tiên là ống nhựa tổng hợp đường kính đoạn ống

đầu tiên là 250mm.

Vậy thỏa mãn điều 6.2.5 TCVN 7957-2008.

Tính tốn độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống tính tốn C1-TB2 (Khu vực II)

Độ sâu đặt cống đầu tiên của tuyến cống đầu tiên được tính theo công thức :

H = h + ( i1L1+ i2L2) + Zđ- Z0 + d (m)

Lấy tuyến cốngC1-C2-C3-C4-C5-C6-C7-D13

Víi

i1 = i2 = 0,005

L= L1 + L2 = 88+14 = 102(m)

h = 0,4(m)

∆ d = 0,05 (m)

Zd = 12,4(m)

Z0 = 12,25(m)

H = 0,4 + 0,005 x 102 + (12,4 – 12,35 ) + 0,05 = 1,01 m

Kiểm tra độ sâu từ đỉnh cống đến mặt đấy tại điểm đặt cống đầu tiên là:

Hđ=1,01 - 0,25 = 0,76 m  0,7m thỏa mãn điều kiện độ sâu đặt cấu đầu tiên đảm bảo

an toàn cho đường ống, không làm ảnh hưởng tới đường ống bằng tác động của ngoại

lực tác dộng. Trong đó đoạn ống đầu tiên là ống nhựa tổng hợp đường kính đoạn ống

đầu tiên là 250mm.

Vậy thỏa mãn điều 6.2.5 TCVN 7957-2008.

Bảng 2.9: Độ sâu chôn cống đầu tiên các cống ở 2 phương án.

Phương án 1

Tuyến cống

B1-TB1

E1-B19

F1-B20

A1-B24

D1-C11

C1-TB2

K1-C7



Độ sâu

2,00m

0,98m

0,95m

1,65m

1,00m

1,01m

1,00m



Phương án 2

Tuyến cống

D1-TB2

X1-D12

T1-D11

H1-D10

G1-D15



Độ sâu

1,00m

0,91m

0.95m

0.96m

1,00m



38

38

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Nhiệm vụ: Thiết kế hệ thống thoát nước cho Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nộiđến năm 2020



Tính toán thủy lực tuyến cống tính toán và tuyến cống kiểm tra

PA1 & PA2

Căn cứ vào các bảng tính toán cho từng đoạn ống ở trên ta tiến

hành tính toán thuỷ lực cho từng đoạn ống để xác định ®ỵc: ®êng

kÝnh èng (D), ®é dèc thủ lùc (i), vËn tốc dòng chảy (v). Sao cho phù

hợp với các yêu cầu về đờng kính nhỏ nhất, độ đầy tính toán, tốc

độ chảy tính toán, độ dốc đờng ống, độ sâu chôn cống đợc đặt

ra trong qui phạm.

Việc tính toán thuỷ lực dựa vào Phần mềm Hwase 3.1 Tính

toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc - Trờng ĐHXD (PGS.TS Trần Đức Hạ,

ThS. Nguyễn Hữu Hòa)

2.3.2 Lp bng tớnh toỏn din tớch các ơ thốt nước

Diện tích các ơ đất xây dựng và các lưu vực thoát nước dựa trên đo đạc trực

tiếp trên bản đồ quy hoạch Quận.Kết quả tính tốn được thể hiện ở phụ lục 1.

2.3.3 Tính tốn lưu lượng riêng của Khu vực

Các cơng trình cơng cộng trong 2 khu vực của Quận được thể hiện trong bảng sau:

Các cơng trình cơng cộng

Bệnh viện

Trường học



Số lượng



Khu vực I



Khu vực II



5

20



3

12



2

8



Lưu lượng công cộng được phân phối trong 2 khu vực:

Khu vưc I :



∑Q



= QIBÖnhviÖn+QITrênghäc



∑Q



= QIIBÖnhviÖn+QIITrênghäc



I

cc



= 215x3 + 80,55x12 = 1611,6 (m3/ngđ).

Khu vực II:

II

cc



=215x2 + 80,55x8= 1074,4 (m3/ngđ)

Xác định lưu lượng riêng của khu vực I:

QIcc = 1611,6 (m3/ngđ)

Tiêu chuẩn thốt nước cơng cộng của khu vực I là:

∑ Q I cc.1000 1611,6 .1000

N1

qcc =

= 232875 = 6,92(l/người.ngày)

Tiêu chuẩn thoát nước của khu vực I sau khi đã trừ đi qcc là:



39

39

Đồ án Tốt nghiệp chuyên ngành Cấp Thoát Nước - Trường Đại học Xây dựng, năm học 2012-2013SVTH :

Nguyễn Văn Hợp – MSSV : 780.53 – Lớp 53MN3GVHD: TS. Trần Thị Việt Nga



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số công nhân trong nhà máy I chiếm 40% tổng số công nhân trong toàn Quận HĐ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×