Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Khối lượng vật liệu cống tròn BTCT và tính toán hao phí máy móc, nhân công

2 Khối lượng vật liệu cống tròn BTCT và tính toán hao phí máy móc, nhân công

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG



Để vận chuyển và lắp đặt cống dự kiến tổ bốc xếp gồm :

- Một xe Huyndai trọng tải 12 T vận chuyển cống

- Một cần trục bánh xích K51 cẩu đốt cống lên xe và cẩu đốt cống từ xe

xuống để lắp đặt

- Nhân lực lấy từ số công nhân hạ chỉnh cống

Tốc độ xe chạy trên đường tạm: + Không tải 30km/h

+ Có tải 20km/h.

Thời gian quay đầu 5 phút, thời gian bốc xếp 1 đốt cống mất 15 phút.

Thời gian của một chuyến xe là: t=

n = Số đốt cống vận chuyển trong một chuyến xe

+ Cống 100 mỗi chuyến chở được 8 ống cống.

+ Cống 150 mỗi chuyến chở được 6 ống cống.

+ Đơn vị đúc ống cống cách đầu tuyến thiết kế là 3 Km

Bảng tính tốn khối lượng công tác vận chuyển và lắp đặt cống

Số

đốt

cống



Khẩu

độ



Số đốt

cống tối

đa/1chuyến



3.119



Thời

gian

1chuyến



số ca



8



Cự ly

v/c

(km)



103.09



0.43



6



3.434



112.17



0.47



6



3.839



106.7



0.44



STT



Cống



1



C1



2



C2



12



3



C3



11



1.0m

1.5m

1.5m



4

5

6

7

8



C4

C5

C6

C7

C8



11

11

11

12

11



1.5m

1.0m

1.5m

1.5m

1.0m



6

8

6

6

8



4.129

4.370

4.640

4.892

5.688



108.15

109.35

110.7

119.46

115.94



0.45

0.455

0.461

0.497

0.483



9



C9



12



1.5m



6



5.859



124.30



0.517



10



C10



6



6.025



125.13



11



12



1.5m

Tổng



+ Bốc dỡ đốt cống dùng cần trục K51

N



Tc .K t .q

tck



Năng suất tính như sau

Tc Thời gian làm việc của 1 ca: Tc = 8 (h)

Kt Hệ số sử dụng thời gian : Kt = 0.75

q Số đốt cống đồng thời bốc dỡ được q = 1

tck Thời gian 1 chu kì bốc dỡ tck = 5’



GVHD : TS BÙI PHÚ DOANH

SVTH : TRỊNH MINH HÒA - MSSV 6579.53



0.52

4.723



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



Vậy



N



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG



8 �0.75 ��

1 60

 72

5

(đốt/ca)



STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Cống

C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

C9

C10



Số

đốt

11

12

11

11

11

11

12

11

12

12



Tổng



Năng

suất lắp

đặt

(đốt/ca)

72

72

72

72

72

72

72

72

72

72



Số ca

0.153

0.167

0.153

0.153

0.153

0.153

0.167

0.153

0.167

0.167



1.586



2.2.2. Tính tốn khối lượng đào đắp hố móng và số ca cơng tác

Khối lượng đất đào được tính theo cơng thức: V = a.H .L

Trong đó:

a= Chiều rộng đáy hố móng, a = Ø + 2 (m);

L=Chiều dài cống

H= Chiều sâu hố móng ( tính từ mặt đất tự nhiên đến đáy hố móng.

Tiến hành đào móng cống bằng máy đào có dung tích gầu ≤0.8 m3. Tra

DMXDCB24/2005 AB.2511: Năng suất =100/0.316=316.46 (m3/ca).

Khi đào hố móng tiến hành đào rộng ra mỗi bên 1m để người xuống đi lại thi

công, với cống ở nền đắp phải đắp lớp đất xung quanh cống để giữ cống và

bảo quản cống trong khi chưa làm nền



GVHD : TS BÙI PHÚ DOANH

SVTH : TRỊNH MINH HÒA - MSSV 6579.53



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Cống

C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

C9

C10



L(m)

11

12

11

11

11

11

12

11

12

12



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG



a(m)

3.0

3.5

3.5

3.5

3.0

3.5

3.5

3.0

3.5

3.5



H(m)

0.55

1.04

0.42

0.83

0.55

1.04

0.42

0.22

0.25

1.03



V(m3)

18.15

43.68

16.17

31.96

18.15

40.04

17.64

7.26

10.5

43.26



Năng

suất

(m3/ca)

316.46

316.46

316.46

316.46

316.46

316.46

316.46

316.46

316.46

316.46



Số ca

máy

0.057

0.138

0.051

0.10

0.057

0.126

0.056

0.023

0.033

0.137



0.778



Tổng



2.2.3. Cơng tác móng và gia cố

Móng cống sử dụng móng loại II (định hình 533-01-01) có lớp đệm đá dăm dày

10 cm (do đất nền là á sét).

2.2.3.1. Công tác làm móng cống

Khối lượng cơng tác làm móng cống và nhân cơng



STT

C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

C9

C10



Khẩu

độ

1.0m

1.5m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m



Tổng

chiều

dài

cống

(m)

11

12

11

11

11

11

12

11

12

12



Khối lượng/1m

ống cống

Đá

dăm

(m3)

0.28

0.38

0.38

0.38

0.28

0.38

0.38

0.28

0.38

0.38



Nhân

cơng

0.41

0.56

0.56

0.56

0.41

0.56

0.56

0.41

0.56

0.56



Tổng



Khối lượng tồn

Đá cống

dăm

(m3)

3.08

4.56

4.18

4.18

3.08

4.18

4.56

3.08

4.56

4.56



Nhân

cơng

4.51

6.72

6.16

6.16

4.51

6.16

6.72

4.51

6.72

6.72



40.02



58.89



2.2.3.2. Xác định khối lượng gia cố thượng hạ lưu cống

- Gia cố thượng lưu: Lát khan một lớp đá dày 20cm trên lớp đá dăm dày

10cm

- Gia cố hạ lưu: Lát khan lớp đá dày 20cm trên lớp đá dăm dày 10cm

GVHD : TS BÙI PHÚ DOANH

SVTH : TRỊNH MINH HÒA - MSSV 6579.53



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG



Khối lượng gia cố thượng lưu, hạ lưu

Gia cố thượng lưu



Gia cố hạ lưu



STT



Khẩu

độ



Diện tích

gia cố

(m2)



KL đá

hộc (m3)



KL đá

dăm

(m3)



Diện

tích gia

cố(m2)



KL đá

hộc

(m3)



KL đá

dăm

(m3)



C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

C9

C10



1.0m

1.5m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m



17.86

20.23

20.23

20.23

17.86

20.23

20.23

17.86

20.23

20.23



3.572

4.046

4.046

4.046

3.572

4.046

4.046

3.572

4.046

4.046



1.786

2.023

2.023

2.023

1.786

2.023

2.023

1.786

2.023

1.786



20.3

22.25

22.25

22.25

20.3

22.25

22.25

20.3

22.25

22.25



4.06

4.45

4.45

4.45

4.06

4.45

4.45

4.06

4.45

4.45



2.03

2.23

2.23

2.23

2.03

2.23

2.23

2.03

2.23

2.23



Tổng hợp số công gia cố thượng, hạ lưu



STT

C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

C9

C10



Khẩu

độ

1.0m

1.5m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m

Tổng



Khối lượng đá hộc

xây vữa xi măng

KL

7.632

8.496

8.496

8.496

7.632

8.496

8.496

7.632

8.496

8.496



Cơng/m

1.91

1.91

1.91

1.91

1.91

1.91

1.91

1.91

1.91

1.91



82.368



3



Cơng

14.58

16.23

16.23

16.23

14.58

16.23

16.23

14.58

16.23

16.23

157.35



Lớp đệm đá dăm

KL

3.82

4.25

4.25

4.25

3.82

4.25

4.25

3.82

4.25

4.25

41.21



Cơng/m3

1.48

1.48

1.48

1.48

1.48

1.48

1.48

1.48

1.48

1.48



2.2.4. Tính tốn khối lượng xây lắp 2 đầu cống

Tổng hợp số công xây lắp 2 đầu cống



STT



Khẩu

độ



Vật liệu

Đá hộc

xây

Cát(m3)

vữa



Xi

măng

(Kg)



GVHD : TS BÙI PHÚ DOANH

SVTH : TRỊNH MINH HỊA - MSSV 6579.53



Nhân cơng

3.5/7(cơng)



Cơng

5.65

6.29

6.29

6.29

5.65

6.29

6.29

5.65

6.29

6.29

60.98



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

C9

C10



1.0m

1.5m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m

Tổng



11

15.5

15.5

15.5

11

15.5

15.5

11

15.5

15.5



141.5



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐƠ THỊ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG



5.2

6.2

6.2

6.2

5.2

6.2

6.2

5.2

6.2

6.2



1700

2350

2350

2350

1700

2350

2350

1700

2350

2350



59 21550



20.9

29.45

29.45

29.45

20.9

29.45

29.45

20.9

29.45

29.45



268.85



2.2.5.Tính tốn cơng tác phòng nước mối nối cống

Tổng hợp số cơng phòng nước mối nối cống



STT

C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

C9

C10



Ø(m)

1.0m

1.5m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m



Tổng



Số đốt

11

12

11

11

11

11

12

11

12

12



Đay(Kg)

7.44

9.21

8.45

8.45

7.44

8.45

9.21

7.44

9.21

9.21



84.51



Vật liệu

Giấy

Nhựa(Kg)

dầu

15.84

170.28

25.92

278.64

23.76

255.42

23.76

255.42

15.84

170.28

23.76

255.42

25.92

278.64

15.84

170.28

25.92

278.64

25.92

278.64



222.48



2391.66



Nhân cơng

3.5/7(cơng)

5.94

9.24

8.47

8.47

5.94

8.47

9.24

5.94

9.24

9.24



80.19



2.2.6. Tính tốn khối lượng đất đắp trên cống

Với cống nền đắp phải tính khối lượng đất đắp xung quanh cống để giữ và bảo

quản cống khi chưa làm nền. Khối lượng đất sét đắp thi công bằng máy ủi

D271A lấy đất cách cống 20m và đầm sơ bộ bằng trọng lượng bản thân cho

từng lớp đất có chiều dày từ 20  30cm.

Sơ đồ đất đắp như sau:



GVHD : TS BÙI PHÚ DOANH

SVTH : TRỊNH MINH HÒA - MSSV 6579.53



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG



0.5m



1.5d



d



1:1



1:1



Tổng hợp ca máy đắp đất trên cống



STT

C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

C9

C10



Khẩu

độ

1.0m

1.5m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m



Lcống



Khối

lượng



(m)

11.0

12.0

11.0

11.0

11.0

11.0

12.0

11.0

12.0

12.0



(m3)

28.49

53.76

49.28

49.28

28.49

49.28

53.76

28.49

53.76

53.76



Tổng



Định mức

(ca/100m3)

0.501

0.501

0.501

0.501

0.501

0.501

0.501

0.501

0.501

0.501



448.35



Số ca

0.14

0.27

0.25

0.25

0.14

0.25

0.27

0.14

0.27

0.27



2.25



2.2.7. Tính tốn số ca máy cần thiết để vận chuyển vật liệu

Đá hộc, đá dăm, xi măng và cát được vận chuyển bằng xe Huyndai 12T với cự

ly vận chuyển 3 km.

Năng suất vận chuyển được tính theo cơng thức sau :

Trong đó :

T = Thời gian làm việc của một ca T = 8h

P = Tải trọng của xe P = 12 T

Kt = Hệ số sử dụng thời gian Kt = 0,8

Ktt= Hệ số sử dụng tải trọng ktt = 1

V1 = Vận tốc khi xe có tải V1 = 20 km/h

V2 = Vận tốc khi xe khơng có tải V2 = 25 km/h

t : Thời gian xếp dỡ vật liệu t = 8 phút

Pvc 



PxTxK t xK tt

8 x12 x0.8 x1



L L

3

3

8

 t

 

V1 V2

20 25 60 = 190.4 T/ca



GVHD : TS BÙI PHÚ DOANH

SVTH : TRỊNH MINH HÒA - MSSV 6579.53



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐƠ THỊ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG



(Đá hộc có :  = 1,9 t/m3 , đá dăm có :  = 1,8 t/m3 ,cát vàng có :  = 1,7 t/m3

Ximăng là 1.5T/ m3 Khối lượng cần vận chuyển các vật liệu trên được tính

bằng tất cả các khối lượng vật liệu cần thiết cho từng công tác khác

Tổng hợp số ca vận chuyển vật liệu

ST

T

C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

C9

C10



Khẩu

độ

1.0m

1.5m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m



Đá hộc(m3)

KL

Ca

18.63

0.19

24

0.24

24

0.24

24

0.24

18.63

0.19

24

0.24

24

0.24

18.63

0.19

24

0.24

24

0.24



Đá dăm(m3)

KL

Ca

6.9

0.065

8.81 0.083

8.81 0.083

8.81 0.083

6.9

0.065

8.81 0.083

8.81 0.083

6.9

0.065

8.81 0.083

8.81 0.083



Cát(m3)

KL

Ca

5.2

0.046

6.2

0.055

6.2

0.055

6.2

0.055

5.2

0.046

6.2

0.055

6.2

0.055

5.2

0.046

6.2

0.055

6.2

0.055



Xi măng(Kg)

KL

Ca

1700

0.009

2350

0.013

2350

0.013

2350

0.013

1700

0.009

2350

0.013

2350

0.013

1700

0.009

2350

0.013

2350

0.013



2.3. Tổng hợp công xây dựng cống

Bảng tổng hợp số cơng xây dựng cống

STT



Ø(m)



Làm

móng



Gia cố



Xây lắp

hai đầu

cống



Phòng

nước mối

nối



Tổng

cộng



C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

C9

C10



1.0m

1.5m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m



4.51

6.72

6.16

6.16

4.51

6.16

6.72

4.51

6.72

6.72



20.23

22.52

22.52

22.52

20.23

22.52

22.52

20.23

22.52

22.52



20.9

29.45

29.45

29.45

20.9

29.45

29.45

20.9

29.45

29.45



5.94

9.24

8.47

8.47

5.94

8.47

9.24

5.94

9.24

9.24



51.58

67.93

66.6

66.6

51.58

66.0

67.93

51.58

67.93

67.93



Bảng tổng hợp số ca máy, số cơng và số ngày cơng tác cho từng vị trí cống



STT



Ø(m)



Máy ủi

D271A



C1



1.0m



0.14



Số ca máy

Cần

Máy đào

trục

K51

0.057

0.153



GVHD : TS BÙI PHÚ DOANH

SVTH : TRỊNH MINH HỊA - MSSV 6579.53



Huyndai

12T



Số cơng

lao

động



0.74



51.58



Số

ngày

cơng

tác

2



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG



C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

C9

C10



0.167

0.153

0.153

0.153

0.153

0.167

0.153

0.167

0.167



1.5m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m

1.0m

1.5m

1.5m



0.27

0.25

0.25

0.14

0.25

0.27

0.14

0.27

0.27



0.138

0.051

0.10

0.057

0.126

0.056

0.023

0.033

0.137



0.861

0.831

0.841

0.765

0.852

0.888

0.793

0.908

0.911



67.93

66.6

66.6

51.58

66.0

67.93

51.58

67.93

67.93



3

3

3

2

3

3

2

3

3



Dự kiến sử dụng 1 đội gồm 26 công nhân

Số máy thi công của đội:

1 Xe huyndai 12T

1 Cần trục K51

1 Máy ủi D271A

1 Máy đào

Dự kiến thi công trong 27 ngày



CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

3.1 Giới thiệu chung

Đất tại khu vực xây dựng là đất á sét dùng để đắp nền đường tốt. Bề

rộng nền đường B = 9 m, ta luy đắp 1:1.5 , ta luy đào 1:1.0

Độ dốc thiết kế nhỏ nên thuận lợi cho việc thi công cơ giới.

3.2 Thiết kế điều phối đất

Cơng tác điều phối đất có ý nghĩa rất lớn, có liên quan mật thiết với việc chọn

máy thi công cho từng đoạn và tiến độ thi cơng cả tuyến. Vì vậy khi tổ chức thi

cơng nền đường cần làm tốt công tác điều phối đất, cần dựa trên quan điểm về

kinh tế – kỹ thuật có xét tới ảnh hưởng tới cảnh quan mơi trường chung toàn

tuyến.

3.2.1 Nguyên tắc

a. Điều phối ngang

Đất ở phần đào của trắc ngang chuyển hoàn toàn sang phần đắp với

những trắc ngang có cả đào và đắp. Vì bề rộng của trắc ngang nhỏ nên bao giờ

cũng ưu tiên điều phối ngang trước, cự ly vận chuyển ngang được lấy bằng

khoảng cách trọng tâm của phần đào và trọng tâm phần đắp.

b. Điều phối dọc



GVHD : TS BÙI PHÚ DOANH

SVTH : TRỊNH MINH HÒA - MSSV 6579.53



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG



Khi điều phối ngang không hết đất thì phải tiến hành điều phối dọc, tức

là vận chuyển đất từ phần đào sang phần đắp theo chiều dọc tuyến. Muốn tiến

hành công tác này một cách kinh tế nhất thì phải điều phối sao cho tổng giá

thành đào và vận chuyển đất là nhỏ nhất so với các phương án khác. Chỉ điều

phối dọc trong cự ly vận chuyển kinh tế được xác định bởi công thức sau: Lkt

= k(l1 + l2 + l3) .

Trong đó:

k =Hệ số xét đến các nhân tố ảnh hưởng khi máy làm việc xuôi dốc tiết

kiệm được công lấy đất và đổ đất (k= 1,1).

l1, l2, l3 lần lượt là cự ly vận chuyển ngang đất từ nền đào đổ đi, từ mỏ

đất đến nền đắp và cự ly có lợi khi dùng máy vận chuyển (l 3 = 15m với

máy ủi).

Tuy nhiên, do yêu cầu đảm bảo cảnh quan nơi vùng tuyến đi qua nên ưu

tiên phương án vận chuyển dọc hết đất từ nền đào sang nền đắp hạn chế đổ đất

thừa đi chỗ khác.

3.2.2 Trình tự thực hiện

Lập bảng tính tốn khối lượng đất theo cọc 100m và khối lượng đất tích

luỹ theo cọc

Từ bảng tính tốn vẽ biểu đồ khối lượng đất theo cọc 100m và biểu đồ

đường cong tích luỹ đất

3.2.3 Điều phối đất

Để tiến hành công tác điều phối dọc ta phải vẽ đường cong tích luỹ đất .

Sau khi vạch đường điều phối đất xong ta tiến hành tính tốn khối lượng

và cự ly vận chuyển thoả mãn điều kiện làm việc kinh tế của máy và nhân lực.

Các loại vận chuyển được xét:

Khối lượng vận chuyển ngang đào bù đắp Vn

Khối lượng vận chuyển dọc đào bù đắp trong phạm vi từng đoạn 100m

V0

Khối lượng vận chuyển dọc đào bù đắp giữa các đoạn 100m Vd

Khối lượng đất vận chuyển ngang đổ đi Vđổ

Khối lượng đất vận chuyển từ mỏ về Vmỏ

Một số dạng sơ đồ tính tốn cơ bản



GVHD : TS BÙI PHÚ DOANH

SVTH : TRỊNH MINH HÒA - MSSV 6579.53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Khối lượng vật liệu cống tròn BTCT và tính toán hao phí máy móc, nhân công

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×