Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công

2 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG



Dự kiến sử dụng 2 công nhân làm công tác xây dựng bãi tập kết vật liệu trong

3 ngày . Tiến hành trong thời gian làm lán trại, cán bộ chỉ đạo xây dựng lán trại

đồng thời chỉ đạo xây dựng bãi.

1.2.4 Cơng tác làm đường tạm

Do điều kiện địa hình nên công tác làm đường tạm chỉ cần phát quang, chặt cây

và sử dụng máy ủi để san phẳng .

Lợi dụng các con đường mòn, đường dân sinh cũ có sẵn để vận chuyển vật liệu.

1.2.5 Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công

Dọn sạch khu đất để xây dựng tuyến, chật cây, đào gốc, dời các cơng

trình kiến trúc cũ khơng thích hợp cho cơng trình mới, di chuyển các đường

dây điện, cáp, di chuyển mồ mảCông tác này dự định tiến hành theo phương

pháp dây chuyền, đi trước dây chuyền xây dựng cầu cống và đắp nền đường.

Chiều dài đoạn thi công là L = 3351 (m)

Chiều rộng diện thi cơng trung bình trên tồn tuyến là 22 (m)

Khối lượng cần phải dọn dẹp là: 223351 =73722 (m2).

Theo định mức dự toán xây dựng cơ bản thì dọn dẹp cho 100 (m 2) cần

nhân cơng là 0,123 công/100m2, Máy ủi D271 là: 0,0155 ca/100 m2

73722 �0.0155

 11.43

100

Số ca máy ủi cần thiết là:

(ca). Dự kiến tiến hành trong



8 ngày  số máy ủi cần thiết là: 11.43/8 = 1.43 Chọn 2 máy ủi.

73722 �0.123

 90.68

100

Số công lao động cần thiết là:

(công). Dự kiến tiến hành



trong 8 ngày  số nhân công cần thiết: 90.68/8 = 11.34 Chọn 12 công nhân.

Dự kiến sử dụng 2 máy ủi và 12 công nhân tiến hành trong 8 ngày.

1.2.6 Phương tiện thơng tin liên lạc

Vì địa hình đồng bằng khả năng phủ sóng tốt, thích hợp sử dụng mạng điện

thoại và bộ đàm liên lạc .Mỗi cán bộ thi công đươc trang bị một máy tính bàn

có kết nối internet.

1.2.7 Công tác cung cấp năng lượng và nước cho công trường

Điện năng:

Chủ yếu dùng phục vụ cho sinh hoạt, chiếu sáng, máy bơm , máy tính …

Nguồn điện lấy từ một trạm biến thế gần đó.

Nước:

Nước sạch dùng cho sinh hoạt hàng ngày của công nhân và kĩ sư: sử dụng

giếng khoan tại nơi đặt lán trại;

Nước dùng cho các công tác thi công, trộn vật liệu, lấy trực tiếp từ các sơng

nhỏ gần đó;

Dùng ơ tơ chở nước có thiết bị bơm hút và có thiết bị tưới.

GVHD : TS BÙI PHÚ DOANH

SVTH : TRỊNH MINH HÒA - MSSV 6579.53



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TƠ – ĐƯỜNG ĐƠ THỊ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG



1.2.8 Cơng tác định vị tuyến đường – lên ga phóng dạng

Cơng tác lên khn đường hay còn gọi là cơng tác lên ga phóng dạng nhằm cố

định những vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền đường trên thực địa để bảo

đảm thi công nền đường đúng với thiết kế.

Đối với nền đắp, phải xác định độ cao đắp đất tại trục đường và ở mép đường,

xác định chân ta luy và giới hạn thùng đấu. Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp

thấp được đóng tại vị trí cọc 100m và cọc phụ; ở nền đắp cao đóng cách nhau

20-40m và ở đường cong cách nhau 5-10m.

Đối với nền đào, các cọc lên khuôn đường đều phải dời ra khỏi phạm vi thi

công, trên các cọc này phải ghi lí trình và chiều sâu đào đất sau đó phải xác

định được mép ta luy nền đào

Trên sườn dốc không bằng phẳng, đặt các thước taluy để kiểm tra độ dốc ta luy

trong suốt q trình thi cơng.

1.2.9 Kết luận

Chọn đội công tác chuẩn bị trong 8 ngày gồm:

2 máy ủi D271A;

1 máy kinh vĩ THEO20;

1 máy thuỷ bình NIVO30;

22 công nhân.



GVHD : TS BÙI PHÚ DOANH

SVTH : TRỊNH MINH HÒA - MSSV 6579.53



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG



CHƯƠNG 2

THI CƠNG CÁC CƠNG TRÌNH TRÊN TUYẾN

Trong đoạn tuyến thi cơng khơng có cơng trình đặc biệt. Cơng trình trên đoạn

tuyến chỉ gồm các cống. Đoạn tuyến thi cơng có 10 cống. Được thống kê trong

bảng dưới đây.

Bảng 2.1: Bảng thống kê cống

Chiều

H nền

STT

Cống

Lý Trình

Khẩu độ

dài

(m)

(m)

1

C1

Km0 + 119.32

1m

11

1.32

2

C2

Km0 + 434.03

1.5m

12

1.27

3

C3

Km0+839.02

1.5m

11

1.02

4

C4

Km1+129.71

1.5m

11

1.61

5

C5

Km1+370.19

1m

11

0.95

6

C6

Km1+640.46

1.5m

11

1.15

7

C7

Km1+892.70

1.5m

12

1.43

8

C8

Km2+688.62

1.0m

11

1.66

9

C9

Km2+858.94

1.5m

12

1.37

10

C10

Km3+024.73

1.5m

12

1.59

2.1 Trình tự thi cơng 1 cống

+ Khơi phục vị trí đặt cống trên thực địa

+ Đào hố móng cống

+ Xây dựng móng cống

+ Vận chuyển ống cống đến vị trí thi cơng ( tiến hành đồng thời với việc

đào hố móng và xây dựng móng cống )

+ Đặt ống cống

+ Xây dựng hai đầu cống ( tường đầu, tường cánh)

+ Cơng tác phòng nước và mối nối cống

+ Gia cố thượng lưu, hạ lưu cơng trình, đắp đất hai bên cống.

* Với cống nền đắp thì phải đắp đất xung quanh cống để giữ và bảo quản cống

trong khi chưa thi cơng nền

* Bố trí thi cơng cống vào mùa khơ , các vị trí cạn có thể thi cơng được ngay

các vị trí có dòng chảy có thể nắn dòng tạm thời hoặc làm đập chắn tùy thuộc

vào tình hình cụ thể.

2.2 Khối lượng vật liệu cống tròn BTCT và tính tốn hao phí máy móc,

nhân cơng

2.2.1. Tính tốn năng suất vận chuyển và lắp đặt cống

GVHD : TS BÙI PHÚ DOANH

SVTH : TRỊNH MINH HÒA - MSSV 6579.53



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA CẦU ĐƯỜNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG



Để vận chuyển và lắp đặt cống dự kiến tổ bốc xếp gồm :

- Một xe Huyndai trọng tải 12 T vận chuyển cống

- Một cần trục bánh xích K51 cẩu đốt cống lên xe và cẩu đốt cống từ xe

xuống để lắp đặt

- Nhân lực lấy từ số công nhân hạ chỉnh cống

Tốc độ xe chạy trên đường tạm: + Khơng tải 30km/h

+ Có tải 20km/h.

Thời gian quay đầu 5 phút, thời gian bốc xếp 1 đốt cống mất 15 phút.

Thời gian của một chuyến xe là: t=

n = Số đốt cống vận chuyển trong một chuyến xe

+ Cống 100 mỗi chuyến chở được 8 ống cống.

+ Cống 150 mỗi chuyến chở được 6 ống cống.

+ Đơn vị đúc ống cống cách đầu tuyến thiết kế là 3 Km

Bảng tính tốn khối lượng cơng tác vận chuyển và lắp đặt cống

Số

đốt

cống



Khẩu

độ



Số đốt

cống tối

đa/1chuyến



3.119



Thời

gian

1chuyến



số ca



8



Cự ly

v/c

(km)



103.09



0.43



6



3.434



112.17



0.47



6



3.839



106.7



0.44



STT



Cống



1



C1



2



C2



12



3



C3



11



1.0m

1.5m

1.5m



4

5

6

7

8



C4

C5

C6

C7

C8



11

11

11

12

11



1.5m

1.0m

1.5m

1.5m

1.0m



6

8

6

6

8



4.129

4.370

4.640

4.892

5.688



108.15

109.35

110.7

119.46

115.94



0.45

0.455

0.461

0.497

0.483



9



C9



12



1.5m



6



5.859



124.30



0.517



10



C10



6



6.025



125.13



11



12



1.5m

Tổng



+ Bốc dỡ đốt cống dùng cần trục K51

N



Tc .K t .q

tck



Năng suất tính như sau

Tc Thời gian làm việc của 1 ca: Tc = 8 (h)

Kt Hệ số sử dụng thời gian : Kt = 0.75

q Số đốt cống đồng thời bốc dỡ được q = 1

tck Thời gian 1 chu kì bốc dỡ tck = 5’



GVHD : TS BÙI PHÚ DOANH

SVTH : TRỊNH MINH HÒA - MSSV 6579.53



0.52

4.723



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×