Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



Công tác này dự định tiến hành theo phương pháp dây chuyền, đi trước dây chuyền xây

dựng cầu cống và đắp nền đường.

Chiều dài đoạn thi công là L = 4672.11 (m)

Chiều rộng diện thi cơng trung bình trên toàn tuyến là 20 (m)

Khối lượng cần phải dọn dẹp là: 204672.11 =93442.2 (m2).

Theo định mức dự toán xây dựng cơ bản thì dọn dẹp cho 100 (m 2) cần nhân công là 0,123

công/100m2, Máy ủi D271 là: 0,0155 ca/100 m2

Số ca máy ủi cần thiết là: (ca). Dự kiến tiến hành trong 10ngày  số máy ủi cần thiết là:

14.48/10 = 1.448 Chọn 2 máy ủi.

Số công lao động cần thiết là: (công). Dự kiến tiến hành trong 10 ngày  số nhân công

cần thiết: 114.93/10 = 11.49 Chọn 12 công nhân.

Dự kiến sử dụng 2 máy ủi và 12 công nhân tiến hành trong 10 ngày.

I.2.6. Phương tiện thơng tin liên lạc

Vì địa hình đồi núi khó khăn, mạng điện thoại di động khơng phủ sóng nên sử dụng điện

đàm liên lạc nội bộ và lắp đặt một điện thoại cố định ở văn phòng chỉ huy cơng trường.

I.2.7. Công tác cung cấp năng lượng và nước cho công trường

Điện năng:

Chủ yếu dùng phục vụ cho sinh hoạt, chiếu sáng, máy bơm…

Nguồn điện lấy từ một trạm biến thế gần đó.

Nước:

Nước sạch dùng cho sinh hoạt hàng ngày của công nhân và kĩ sư: sử dụng giếng khoan tại

nơi đặt lán trại.

Nước dùng cho các công tác thi công, trộn vật liệu, lấy trực tiếp từ các suối gần đó.

Dùng ơ tơ chở nước có thiết bị bơm hút và có thiết bị tưới.

I.2.8. Cơng tác định vị tuyến đường – lên ga phóng dạng

Cơng tác lên khn đường hay còn gọi là cơng tác lên ga phóng dạng nhằm cố định những

vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền đường trên thực địa để bảo đảm thi công nền đường đúng với

thiết kế.

Đối với nền đắp, phải xác định độ cao đắp đất tại trục đường và ở mép đường, xác định

chân ta luy và giới hạn thùng đấu. Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp thấp được đóng tại vị trí

cọc 100m và cọc phụ; ở nền đắp cao đóng cách nhau 20-40m và ở đường cong cách nhau 5-10m.

Đối với nền đào, các cọc lên khuôn đường đều phải dời ra khỏi phạm vi thi cơng, trên các

cọc này phải ghi lí trình và chiều sâu đào đất sau đó phải xác định được mép ta luy nền đào.

Trên sườn dốc không bằng phẳng, đặt các thước taluy để kiểm tra độ dốc ta luy trong suốt

q trình thi cơng.

I.2.9. Kết luận

Chọn đội công tác chuẩn bị trong 10 ngày gồm:

2 máy ủi D271A;

1 máy kinh vĩ THEO20;

1 máy thuỷ bình NIVO30;

22 cơng nhân.



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



90



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



I.3. Công tác định vị tuyến đường – lên khuôn đường

Công tác lên khuôn đường hay nhằm cố định những vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang nền

đường trên thực địa để bảo đảm thi công nền đường đúng với thiết kế.

Đối với nền đắp, phải xác định độ cao đắp đất tại trục đường và ở mép đường, xác định

chân ta luy và giới hạn thùng đấu. Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp thấp được đóng tại vị trí

cọc 100m và cọc phụ; ở nền đắp cao đóng cách nhau 20-40m và ở đường cong cách nhau 5-10m.

Đối với nền đào, các cọc lên khuôn đường đều phải dời ra khỏi phạm vi thi cơng, trên các

cọc này phải ghi lí trình và chiều sâu đào đất sau đó phải xác định được mép ta luy nền đào

Trên sườn dốc không bằng phẳng, đặt các thước taluy để kiểm tra độ dốc ta luy trong suốt

q trình thi cơng.



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



91



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



CHƯƠNG II

THI CƠNG CÁC CƠNG TRÌNH TRÊN TUYẾN

Phương án tuyến được chọn để thi công là phương án tuyến thứ nhất có chiều dài L=

4672.11m.Trong đoạn tuyến thi cơng khơng có cơng trình đặc biệt. Cơng trình trên đoạn tuyến chỉ

gồm các cống. Đoạn tuyến thi cơng có 12 cống và được thống kê trong bảng dưới đây:

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Cống

C1

C2

C3

C4

C5

C6

C7

C8

C9

C10

C11

C12



Bảng II.1 : Bảng thống kê cống

Lý Trình

Khẩu độ

KM 0 +407.88

1.25

KM 0 +700.00

1.50

KM 1 +53.12

1.00

KM 1 +476.52

1.00

KM 1 + 746.50

1.00

KM 2 + 0.00

1.00

KM 2 + 556.30

1.00

KM 2 + 662.88

1.00

KM 2 + 858.78

1.00

KM 3 + 43.54

0.75

KM 3 +640.62

1.00

KM 4 +300.00

1.25



Chiều dài (m)

11.1

11.1

11.1

11.1

11.1

11.1

12.11

11.1

11.1

11.1

11.1

11.1



II.1. Trình tự thi cơng 1 cống

Khơi phục vị trí đặt cống trên thực địa

Đào hố móng cống

Xây dựng móng cống

Vận chuyển ống cống đến vị trí thi cơng (tiến hành đồng thời với việc đào hố móng và xây

dựng móng cống)

Đặt ống cống

Xây dựng hai đầu cống (tường đầu, tường cánh)

Cơng tác phòng nước và mối nối cống

Gia cố thượng lưu, hạ lưu cơng trình, đắp đất hai bên cống.

II.2. Khối lượng vật liệu cống BTCT và tính tốn hao phí máy móc, nhân cơng

II.2.1. Tính tốn năng suất vận chuyển và lắp đặt cống

Để vận chuyển và lắp đặt cống dự kiến tổ bốc xếp gồm :

- 1 xe HUYNDAI trọng tải 12 T vận chuyển cống

- 1 cần trục bánh xích K51 cẩu đốt cống lên xe và cẩu đốt cống từ xe xuống để lắp đặt.

- Nhân lực lấy từ số công nhân hạ chỉnh cống.

Tốc độ xe chạy trên đường tạm:

+ Khơng tải 30Km/h

+ Có tải 20Km/h

Thời gian quay đầu 5 phút, thời gian bốc xếp 1 đốt cống mất 15 phút.

Thời gian của một chuyến xe là: t=

n - Số đốt cống vận chuyển trong một chuyến xe

+ Cống 75 mỗi chuyến chở được 10 ống cống.

+ Cống 100 mỗi chuyến chở được 8 ống cống.

THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



92



TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG



BỘ MÔN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ



KHOA CẦU ĐƯỜNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – PHẦN THUYẾT MINH



+ Cống 125 mỗi chuyến chở được 7 ống cống.

+ Cống 150 mỗi chuyến chở được 6 ống cống.

Tính tốn khối lượng cơng tác vận chuyển và lắp đặt cống thể hiện ở phụ lục :

Bảng năng suất vận chuyển cống (bảng 3.2.2 phụ lục)

Bảng xác định số ca vận chuyển và cẩu cống lên ô tô ( bảng 3.2.3 phụ lục)

Bảng năng suất lắp đặt cống (bảng 3.2.4 phụ lục)

II.2.2. Tính tốn khối lượng đào đắp hố móng và số ca cơng tác

Khối lượng đất đào được tính theo cơng thức: V = a.H.L

Trong đó:

a - Chiều rộng đáy hố móng, a = + 2 (m);

L - Chiều dài cống

H - Chiều sâu hố móng (tính từ mặt đất tự nhiên đến đáy hố móng.

Tiến hành đào móng cống bằng máy đào có dung tích gầu ≤ 1,25m 3. Tra

ĐMXDCB24/2005 AB.2511: Năng suất = 100/0,307= 325.73(m3/ca).

Khi đào hố móng tiến hành đào rộng ra mỗi bên 1m để người xuống đi lại thi công, với

cống ở nền đắp phải đắp lớp đất xung quanh cống để giữ cống và bảo quản cống trong khi chưa

làm nền

Tổng hợp khối lượng và số ca đào hố móng (bảng 3.2.5 phụ lục)

II.2.3. Cơng tác móng và gia cố

Móng cống sử dụng móng loại II (định hình 533-01-01) có lớp đệm đá dăm dày 10 cm (do

đất nền là á sét).

II.2.3.1. Cơng tác làm móng cống

Khối lượng cơng tác làm móng cống và nhân cơng (bảng 3.2.6 phụ lục)

II.2.3.2. Xác định khối lượng gia cố thượng hạ lưu cống

- Gia cố thượng lưu : Lát khan một lớp đá dày 20cm trên lớp đá dăm dày 10cm

- Gia cố hạ lưu: Lát khan lớp đá dày 20cm trên lớp đá dăm dày 10cm

Khối lượng gia cố thượng lưu, hạ lưu (bảng 3.2.7 phụ lục)

Tổng hợp số công gia cố thượng, hạ lưu (bảng 3.2.8 phụ lục)

II.2.4. Tính tốn khối lượng xây lắp 2 đầu cống

Tổng hợp số công xây lắp 2 đầu cống (bảng 3.2.9 phụ lục)

II.2.5.Tính tốn cơng tác phòng nước mối nối cống

Tổng hợp số cơng phòng nước mối nối cống (bảng 3.2.10 phụ lục)

II.2.6. Tính toán khối lượng đất đắp trên cống

Với cống nền đắp phải tính khối lượng đất đắp xung quanh cống để giữ và bảo quản cống khi

chưa làm nền. Khối lượng đất sét đắp thi công bằng máy ủi D271A lấy đất cách cống 20m và đầm

sơ bộ bằng trọng lượng bản thân cho từng lớp đất có chiều dày từ 20  30cm.

Sơ đồ đất đắp như sau :



THẦY HƯỚNG DẪN



: THS.PHẠM QUỐC VIỆT



SINH VIÊN THỰC HIỆN



: NGUYỄN VĂN CHIẾN - MSV: 3372.53



93



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×