Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
8 THI CÔNG LỚP BÊ TÔNG NHỰA

8 THI CÔNG LỚP BÊ TÔNG NHỰA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thay các giá trị trên vào công thức, ta được:



N 



8�

0.85 �

7

 18.41

7.02

7.02

0.5  1.5 



30

20

T/ca



Số ca xe tưới nhựa yêu cầu:



V

0.8



 0.043

18.41

n= N

ca

5.8.2 Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa:

Dùng ơ tơ có trọng tải Q H = 10T để vận chuyển bêtông nhựa từ trạm trộn cách đầu tuyến 4 Km, vận

tốc xe chạy V = 40 Km/h.

Năng suất vận chuyển tính theo cơng thức:



T K t K T

2X

tb  td 

V  QH

N=

tb: thời gian bốc hàng, tb = 10 phút = 0.167h

td: thời gian dỡ hàng , td = 6 phút = 0.1h

X: cự ly vận chuyển trung bình



X=



4



6.04563

 7.02

2

m



Kt: hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,85

KT: hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,9

V: vận tốc xe trung bình lấy V = 40 km/h

Suy ra:



N 



8�

0.85 �

0.9



10  87.30

2�

7.02

0.25  0.1 

40

T/ca



Số ca xe cần thiết:



n



V 131.6



 1.507

N 87.30

ca



5.8.3 Rải hỗn hợp bêtông nhựa:

Năng suất của máy rải:

N = T  B  h    V  Kt

Trong đó:

B, h: chiều rộng, chiều dày của vệt nhựa rải: B = 4 m; h = 0.07 m

: dung trọng của BTN:  = 2.35 T/m3

V: vận tốc di chuyển của máy rải: V = 2.0 m/phút = 120 m/h

Kt: hệ số sử dụng thời gian: Kt = 0.85

N = 8  4  0.07  2.35  120  0.85 = 536.93 T/ca

Số ca máy rải cần thiết là:



n



131.6

 0.245

536.93

ca



5.8.4 Lu lèn lớp bêtông nhựa lớp dưới:

Trước tiên dùng lu nhẹ 6T lu 4 lượt /điểm, tốc độ lu V = 2.0 Km/h, tiếp theo dùng lu bánh lốp

16T lu 12 lượt, tốc độ lu V = 4.0 Km/h, cuối cùng dùng lu nặng 10T lu 6 lượt /điểm, tốc độ lu V = 3

Km/h.

+ Lu bằng lu nhẹ 6T 4 lượt/điểm, tốc độ lu V = 2 Km/h

SƠ ĐỒ LU 6T BÊ TƠNG NHỰA LỚP DƯỚI



400





p ngoà

i

lềgia cố





p ngoà

i

phầ

n xe chạy



Tim đườ

ng



100



1

2

3 75

4 100

175

5

200

6

275

7

300

8

300

9



n=2

- Năng suất của máy lu:



T K t L

L  0.01 L

N 

V

Plu =

Với:  = 1.25, Kt = 0.85, L = 100 m

N = nck



n



ht



Trong đó:

nht= 9 hành trình (xác định dựa vào sơ đồ lu nửa mặt đường)



Suy ra:



4

N= 2



9 = 18 hành trình



8 �0.85 �0.1

 0.598

0.1  0.01�0.1

�18 �1.25

2.0

Plu =

Km/ca

- Số ca lu cần thiết cho cả mặt đường:



L 0.1* 2



 0.334

P

0.598

lu

n=

ca



+ Lu chặt bằng lu bánh lốp 16T, lu 12 lượt/điểm, Vtb = 4.0 Km/h :

SƠ ĐỒ LU 16T BÊ TÔNG NHỰA LỚP DƯỚI

400

214



186



Tim đườ

ng



186





p ngoà

i phầ

n xe chạy





p ngoà

i lềgia cố



1

2

3

4



n=2

Số hành trình u cầu:



12

6

N = nck nht , trong đó: nck = 2

chu kỳ

nht = 4 hành trình (xác định dựa vào sơ đồ lu nửa mặt đường).

N=6



4 = 24 hành trình



- Năng suất của máy lu bánh lốp 16T là:



8 �0.85 �0.1

 0.898

0.1  0.01�0.1

�20 �1.25

4

Plu =

Km/ca

- Số ca lu cần thiết cho cả mặt đường:



L 0.1* 2



 0.223

P

0.898

lu

n=

ca

+ Lu hoàn thiện bằng lu nặng 10T, lu 6 lượt/điểm với vận tốc V = 3 Km/h



SƠ ĐỒ LU 10T BÊ TƠNG NHỰA LỚP DƯỚI

400

150



125

150

250



Tim đườ

ng



250





p ngoà

i phầ

n xe chạy





p ngoà

i lềgia cố



1

2

3

4

5

6



n=2

Số hành trình u cầu:



6

3

N = nck nht , trong đó: nck= 2

chu kỳ

nht = 6 hành trình (xác định dựa vào sơ đồ lu nửa mặt đường)

N=3



6 = 18 hành trình



- Năng suất của máy lu 10T là:



8 �0.85 �0.1

 0.898

0.1  0.01�0.1

�18 �1.25

3

Plu =

Km/ca

- Số ca lu cần thiết:



L 0.10 * 2



 0.223

P

0.898

n = lu

ca

5.9 THI CÔNG LỚP BÊ TÔNG NHƯA HẠT MỊN LỚP TRÊN DÀY 5CM:

Lượng BTN cần cho 1 ca thi cơng tính được là V = 94T

5.9.1 Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa:



Dùng ô tô có trọng tải Q H = 10T để vận chuyển bêtông nhựa từ trạm trộn cách đầu tuyến 4 Km, vận

tốc xe chạy V = 40 Km/h.

Năng suất vận chuyển tính theo cơng thức:



T K t K T

2X

tb  td 

V  QH

N=

tb: thời gian bốc hàng, tb = 15 phút = 0.25h

td: thời gian dỡ hàng , td = 6 phút = 0.1h

X: cự ly vận chuyển trung bình



6.04563

 7.02

2

X=4+

m

Kt: hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,85

KT: hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,9

V: vận tốc xe trung bình lấy V = 40 km/h

Suy ra:



N 



8�

0.85 �

0.9



10  87.30

2�

7.02

0.25  0.1 

40

T/ca



Số ca xe cần thiết:



n



V

94



 1.08

N 87.3

ca



5.9.2 Rải hỗn hợp bêtông nhựa:

Năng suất của máy rải:

N = T  B  h    V  Kt

Trong đó:

B, h: chiều rộng, chiều dày của vệt nhựa rải: B = 4 m; h = 0.05 m

: dung trọng của BTN:  = 2.35 T/m3

V: vận tốc di chuyển của máy rải: V = 2.0 m/phút = 120 m/h



Kt: hệ số sử dụng thời gian: Kt = 0.85

N = 8  4  0.05  2.35  120  0.85 = 383.52 T/ca

Số ca máy rải cần thiết là:



n



94

 0.245

383.52

ca



5.9.3 Lu lèn lớp bêtông nhựa lớp trên dày 5 cm:

Trước tiên dùng lu nhẹ 6 T lu 4lượt /điểm, tốc độ lu V = 2.0 Km/h, tiếp theo dùng lu bánh lốp

16 T lu 10lượt, tốc độ lu V = 4.0 Km/h, cuối cùng dùng lu nặng 10 T lu 6lượt /điểm, tốc độ lu V = 3

Km/h.

+ Lu bằng lu nhẹ 6T ,4lượt/điểm, tốc độ lu V = 2 Km/h:

SƠ ĐỒ LU 6T BÊ TƠNG NHỰA LỚP TRÊN

400



T im đườn g



100



75

100

175

200

275

300



M ép ngoài

phần xe chạy



M ép ngoài

lềgia cố



1

2

3

4

5

6

7

8

9



300



n=2

Năng suất của máy lu:



T K t L

L  0.01 L

N 

V

Plu =

Với:  = 1.25, Kt = 0.85, L = 100 m

N: số hành trình u cầu:

N = nck



n



ht



Trong đó: nht= 9 hành trình (xác định dựa vào sơ đồ lu nửa mặt đường)



Suy ra:



4

N= 2



Vậy:



9 = 18 hành trình



8 �0.85 �0.1

 0.598

0.1  0.01�0.1

�18 �1.25

2.0

Plu =

Km/ca



L 0.1x 2



 0.34

0.59

Số ca lu cần thiết cho cả mặt đường: n = Plu

ca

+ Lu chặt bằng lu bánh lốp 16T, lu 12lượt/điểm, Vtb = 4.0Km/h :

SƠ ĐỒ LU 16T BÊ TƠNG NHỰA LỚP TRÊN

400

214



186



Tim đườ

ng



186





p ngoà

i phầ

n xe chạy





p ngoà

i lềgia cố



1

2

3

4



n=2

Số hành trình u cầu:



12

6

N = nck nht , trong đó: nck = 2

chu kỳ

nht = 4 hành trình (xác định dựa vào sơ đồ lu nửa mặt đường).

Suy ra:



N=6



4 = 20 hành trình



Năng suất của máy lu bánh lốp 16T là:



8 �0.85 �0.1

 0.9

0.1  0.01�0.1

�20 �1.25

4

Plu =

Km/ca

- Số ca lu cần thiết cho cả mặt đường:



L 0.1* 2



 0.222

P

0.9

lu

n=

ca

+ Lu hoàn thiện bằng lu nặng 10T , lu 6lượt/điểm với vận tốc V = 3 Km/h :

SƠ ĐỒ LU 10T BÊ TÔNG NHỰA LỚP TRÊN

400

150



125

150

250



Tim đườ

ng



250





p ngoà

i phầ

n xe chạy





p ngoà

i lềgia cố



1

2

3

4

5

6



n=2

Số hành trình u cầu:



6

3

N = nck nht , trong đó: nck= 2

hành trình

nht = 6 hành trình (xác định dựa vào sơ đồ lu nửa mặt đường)

Suy ra:



N=6



3 = 18 hành trình



Năng suất của máy lu 10T là:



8 �0.85 �0.1

 0.89

0.1  0.01�0.1

�18 �1.25

3

Plu =

Km/ca

L 0.1�2



 0.223

P

0.89

Số ca lu cần thiết: n = lu

ca



5.10 ĐẮP ĐẤT LỀ ĐƯỜNG DÀY 12 CM CHO LỚP 4:

Do diện thi công rất hẹp không thi công được bằng xe máy nên phải thi công bằng thủ công:

- Khối lượng đất yêu cầu cho 1 ca:

V = 1.3x 14.16 = 18.41 m3

5.10.1 Xác định số xe vận chuyển:

Dùng xe tải 12T có khối lượng vận chuyển QH = 10 m3 để vận chuyển đất

Tương tự như trên ta có: năng suất vận chuyển của xe: N= 169.6 m 3/s

V

18.41



 0.109ca

N

169.6

Vậy: n =



5.10.2 San lớp đất đắp lề lớp 4:

- Dùng nhân công 4,0/7 để san đất đắp lề; các đống vật liệu được ôtô vận chuyển đổ thành từng

đống nhỏ cách nhau 2 -:- 3 m. Tra định mức mã hiệu AB.65130 với độ chặt của đất là 0,95 ta có số

cơng/100m3 đối với nhân công là 10,18 nên số công cần thiết

Nên số công yêu cầu:



n



18.41*10.18

 1.874

100

công



5.10.3 Lu lèn lớp đất đắp lề dày 12 cm:

Dùng lu Sakai 0.65T, bánh sắt, bề rộng bánh lu 0.5m, lu 10 lượt/điểm, V = 2 Km/h, lề rộng

0.50m

Sơ đồ lu Sakai 0.65T( Lu lề lớp trên cùng)



Meù

p ngoà

i lềđấ

t



50



n=2



- Năng suất của máy lu 0.65T là:



T K t L

L  0.01 L

N 

V

Plu =

Với:  = 1.25, Kt = 0.85, L = 100 m

N: số hành trình yêu cầu



10

5

N = nck nht , trong đó: nck= 2

chu kỳ

nht= 2 hành trình (xác định dựa vào sơ đồ lu)

Suy ra:



N = = 5 �2=10 hành trình



8 �0.85 �0.1

 1.077

0.1  0.01�0.1

�10 �1.25

2

Plu =

Km/ca

L 0.1�2



 0.186

P

1.077

Số ca lu cần thiết: n = lu

ca



5.11 CƠNG TÁC HỒN THIỆN

Cơng tác hồn thiện cho tuyến bao gồm những công việc như: dọn dẹp, quét đá rơi vãi,cắm cọc

tiêu, biển báo, cọc Km, gia cố lề, bạt mái taluy, trồng cỏ… Có thể biên chế đội làm cơng tác hồn

thiện gồm:

-



1 xe Maz-200 để chuyên chở cọc tiêu, biển báo, cọc Km, đất đá ….



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

8 THI CÔNG LỚP BÊ TÔNG NHỰA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×