Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 YÊU CẦU VẬT LIỆU

4 YÊU CẦU VẬT LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

STT HẠNG MỤC CƠNG TÁC



3.4.2 CẤP PHỐI ĐÁ DĂM



Cách tính ĐV



Theo qui định thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm của mặt đường ơ tơ

TCVN8859-2011 thì vật liệu cấp phối phải thỏa mãn các chỉ tiêu sau :

a) Thành phần hạt :



Bảng 1 - Thành phần hạt của cấp phối đá dăm



Tỷ lệ lọt sàng, % theo khối lượng



Kích cỡ mắt



CPĐD có



sàng vng,



CPĐD có



CPĐD có



cỡ hạt danh định Dmax cỡ hạt danh định Dmax



cỡ hạt danh định

Dmax



50



100



-



-



37,5



95 ÷ 100



100



-



25



-



79 ÷ 90



100



19



58 ÷ 78



67 ÷ 83



90 ÷ 100



9,5



39 ÷ 59



49 ÷ 64



58 ÷ 73



4,75



24 ÷ 39



34 ÷ 54



39 ÷ 59



2,36



15 ÷ 30



25 ÷ 40



30 ÷ 45



0,425



7 ÷ 19



12 ÷ 24



13 ÷ 27



0,075

2 ÷ 12

2 ÷ 12

2 ÷ 12

- Việc lựa chọn loại CPĐD (theo cỡ hạt danh định có đường kính lớn nhất

Dmax quy ước) phải căn cứ vào chiều dày thiết kế của lớp móng và phải được chỉ rõ

trong hồ sơ thiết kế kết cấu áo đường và chỉ dẫn kỹ thuật của cơng trình :

+ Cấp phối loại Dmax = 37,5 mm thích hợp d ng cho lớp móng dưới;

+ Cấp phối loại Dmax = 25 mm thích hợp d ng cho lớp móng trên;

+Cấp phối loại Dmax = 19 mm thích hợp dùng cho việc bù vênh và tăng

cường trên các kết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo.

b) Các chỉ tiêu cơ lý của CPĐD.

Bảng 2 - Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD



Chỉ tiêu



1. Độ hao mòn Los-Angeles của



Cấp phối đá dăm

Loại I



Loại II



≤ 35



≤ 40



≥ 100



-



≤ 25



≤ 35



Phương pháp thử



TCVN 7572-12 : 2006



cốt liệu (LA), %

2. Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt



22TCN 332-06



K98, ngâm nước 96 h, %

3. Giới hạn chảy (WL) 1), %



TCVN 4197:1995



4. Chỉ số dẻo (IP) 1), %



≤ 6



≤ 6



TCVN 4197:1995



≤ 45



≤ 60



-



6. Hàm lượng hạt thoi dẹt 3), %



≤ 18



≤ 20



TCVN 7572 - 2006



7. Độ chặt đầm nén (Kyc), %



≥ 98



≥ 98



22 TCN 333 06



5. Tích số dẻo PP 2)

(PP = Chỉ số dẻo IP x % lượng lọt qua

sàng 0,075 mm)



(phương pháp II-D)

1)



Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua

sàng 0,425 mm.

2)



Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity Product



3)



Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; Thí

nghiệm được thực hiện với

các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trrn 5 % khối lượng mẫu;

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả

đã xác định cho từng

cỡ hạt.



3.4.3 BÊ TƠNG NHỰA NĨNG.

Theo qui định thi cơng và nghiệm thu lớp bê tơng nhưa nóng TCVN8819-2011 thì:

Giới hạn về thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: 2006) và

phạm vi áp dụng của các loại BTNC quy định tại Bảng 1

Bảng 1 - Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC)



Quy định



BTNC 9,5



BTNC 12,5



BTNC 19



BTNC 4,75



1. Cỡ hạt lớn nhất danh định,

mm



9,5



12,5



19



4,75



2. Cỡ sàng mắt vuông, mm



Lượng lọt qua sàng, % khối lượng



25



-



-



100



-



19



-



100



90÷100



-



12,5



100



90÷100



71÷86



-



9,5



90÷100



74÷89



58÷78



100



4,75



55÷80



48÷71



36÷61



80÷100



2,36



36÷63



30÷55



25÷45



65÷82



1,18



25÷45



21÷40



17÷33



45÷65



0,600



17÷33



15÷31



12÷25



30÷50



0,300



12÷25



11÷22



8÷17



20÷36



0,150



9÷17



8÷15



6÷12



15÷25



0,075



6÷10



6÷10



5÷8



8÷12



5,2÷6,2



5,0÷6,0



4,8÷5,8



6,0÷7,5



4÷5



5÷7



6÷8



3÷5



Lớp mặt

trên



Lớp mặt trên

hoặc lớp mặt

dưới



Lớp mặt dưới



Vỉa hè, làn

dành cho xe

đạp, xe thô sơ



3. Hàm lượng nhự đường

tham khảo, % khối lượng hỗn

hợp bê tông nhựa

4. Chiều dầy lớp bê tông nhựa

hợp lý

5. Phạm vi nên áp dụng



Bảng 3 - Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt (BTNC)



Chỉ tiêu



Quy định



Phương pháp thử



BTNC19;

BTNC12,5;



BTNC 4,75



1. Số chày đầm



75 x 2



50 x 2



2. Độ ổn định ở 600C, 40 phút, kN



≥ 8,0



≥ 5,5



3. Độ dẻo, mm



2÷4



2÷4



4. Độ ổn định còn lại, %



≥ 75



≥ 75



TCVN 8860-1:2011

TCVN 8860-12:2011



5. Độ rỗng dư, %



3÷6



3÷6



TCVN 8860-9:2011



≥ 17



TCVN 8860-10:2011



6. Độ rỗng cốt liệu (tương ứng với

độ rỗng dư 4%), %

- Cỡ hạt danh định lớn nhất 9,5 mm

- Cỡ hạt danh định lớn nhất 12,5

mm

7(*). Độ sâu vệt hằn bánh xe

(phương

pháp HWTD-Hamburg Wheel

Tracking Device), 10000 chu kỳ,



≥ 15

≥ 14



≤ 12,5



AASHTO T 324-04



(*): Chỉ kiểm tra đối với các công trình đặc biệt theo yêu cầu của Chủ đầu tư. Có thể đầm tạo

mẫu theo phương pháp Marshall cải tiến (TCVN 8860-1:2011).





Yêu cầu về chất lượng vật liệu chế tạo bê tông nhựa



- Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho bê tông nhựa phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại

Bảng 5.

Bảng 5 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm



Quy định



Chỉ tiêu



BTNC



Phương pháp thử

BTNR



Lớp mặt trên Lớp mặt dưới Các lớp móng

1. Cường độ nén của đá gốc,

MPa

- Đá mác ma, biến chất

- Đá trầm tích

2. Độ hao mòn khi va đập

trong máy Los Angeles, %

3. Hàm lượng hạt thoi dẹt (tỷ

lệ 1/3) (*), %

4. Hàm lượng hạt mềm

yếu, phong hoá , %

5. Hàm lượng hạt cuội sỏi bị

đập vỡ (ít nhất là 2 mặt vỡ), %

6. Độ nén dập của cuội sỏi

được xay vỡ, %

7. Hàm lượng chung bụi, bùn,

sét,%

8. Hàm lượng sét cục, %

9. Độ dính bám của đá với

nhựa đường(**), cấp



TCVN 7572-10: 2006

≥100



≥80



≥80



≥80



≥ 60



≥60



≤28



≤35



≤40



(căn cứ chứng chỉ thí

nghiệm kiểm tra của nơi

sản xuất đá dăm sử dụng

cho cơng trình)

TCVN 7572-12 : 2006



≤15



≤15



≤20



TCVN 7572-13 : 2006



≤10



≤15



≤15



TCVN 7572-17 : 2006



-



-



≥80



TCVN 7572-18 : 2006



-



-



≤14



TCVN 7572-11 : 2006



≤2



≤2



≤2



TCVN 7572- 8 : 2006



≤ 0,25



≤ 0,25



≤ 0,25



TCVN 7572- 8 : 2006



≥ cấp 3



≥ cấp 3



≥ cấp 3



TCVN 7504 : 2005



(*): Sử dụng sàng mắt vuông với các kích cỡ ≥ 4,75 mm theo quy định tại Bảng 1, Bảng 2 để xác

định hàm lượng thoi dẹt.

(**): Trường hợp nguồn đá dăm dự định sử dụng để chế tạo bê tơng nhựa có độ dính bám với

nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, cần thiết phải xem xét các giải pháp, hoặc sử dụng chất phụ gia tăng

khả năng dính bám (xi măng, vơi, phụ gia hóa học) hoặc sử dụng đá dăm từ nguồn khác đảm bảo

độ dính bám. Việc lựa chọn giải pháp nào do Tư vấn giám sát quyết định.

- Cát :

+ Cát dùng để chế tạo bê tông nhựa là cát thiên nhiên, cát xay, hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và

cát xay.

+ Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than ...).

+ Cát xay phải được nghiền từ đá có cường độ nén khơng nhỏ hơn cường độ nén của đá dùng

để sản xuất ra đá dăm.

- Bột khoáng

+ Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bơ nát ( đá vơi can xit, đolomit ...), có cường

độ nén của đá gốc lớn hơn 20 MPa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi măng.

+ Đá các bơ nát dùng sản xuất bột khống phải sạch, không lẫn các tạp chất hữu cơ, hàm

lượng chung bụi bùn sét khơng q 5%.

+ Bột khống phải khơ, tơi, khơng được vón hòn.

- Nhựa đường (bitum)

+ Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc, gốc dầu mỏ thoả mãn

các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493-2005.



CHƯƠNG 4

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

- Cơng tác xây dựng đường ơtơ chỉ có thể bắt đầu sau khi đã hồn thành tồn bộ

các cơng tác chuẩn bị về tổ chức và kỹ thuật.

- Mục đích của công tác chuẩn bị là nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện các

công tác xây dựng chủ yếu bằng phương pháp công nghiệp, áp dụng công thức thi

cơng tiến hành hồn thành cơng trình trong thời gian ngắn và có chất lượng cao.

4.1 CÁC CƠNG VIỆC

- Dọn dẹp mặt bằng bao gồm: chặt cây, đào gốc, di chuyển các cơng trình trong phạm vi thi

cơng…

- Bố trí và tổ chức các cơ sở sản xuất phụ, nhà xưởng, kho bãi.

- Xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời cho các công nhân viên.

- Lắp đặt, cung cấp năng lượng điện, nước…

- Xây dựng đường tạm (nếu có).

- Chuẩn bị tập kết các thiết bị, máy móc ra cơng trường.



4.2 TÍNH TỐN NHÂN LỰC CHO TỪNG KHÂU CHUẨN BỊ

Để tính tốn nhân lực và số ca máy cho từng khâu chuẩn bị cần dựa vào hồ sơ thiết kế sơ bộ để

có khối lượng và căn cứ vào định mức xây dựng cơ bản.



4.2.1 DỌN DẸP MẶT BẰNG:

Do tuyến mới xây dựng nên công tác dọn dẹp chủ yếu là chặt cây, đào gốc trong phạm vi tuyến.

Cơng tác phá rừng khai hoang trên một điện tích rộng lớn khoảng 130.000 m2 rừng loại II.



4.2.2 TỔ CHỨC CÁC XÍ NGHIỆP PHỤ:

Các xí nghiệp này có tính chất tạm thời để phục vụ cho q trình thi cơng. Sau khi hồn thành

cơng trình các xí nghiệp này sẽ được tháo dỡ di chuyển đến các cơng trình khác.

Diện tích để xây dựng các xí nghiệp được tính đủ cho tông khối lượng vật tư thiết bị cần thiết

của cơng trường. Diện tích cần khoảng 1900 m2.



4.2.3 NHÀ CỬA TẠM:



- Qua khảo sát thực tế nhận thấy trên tuyến có một số nhà ở của dân để trống có

thể thuê mướn làm nơi ở cho cán bộ công nhân viên của đội xây dựng đường. Xây

dựng nhà tạm tính cho công nhân chuyên nghiệp và nhà kho.

- Số lượng công nhân khoảng 250 người.

4.2.4 XÂY DỰNG ĐƯỜNG TẠM:



Đây là q trình thi cơng mặt đường nên nền đường coi như đã xây dựng xong

và đạt chất lượng theo yêu cầu thiết kế. Vì vậy trong quá trình xây dựng mặt đường,

tôi đề nghị cho các phương tiện vận chuyển, phương tiện giao thông được lưu thông

trực tiếp trên nền đường đã làm xong nhằm giảm chi phí xây dựng đường tạm, tăng

khả năng chịu lực của nền đường, nếu phát hiện hư hỏng phải cho sửa ngay. Đồng thời

có những đoạn buộc dây chuyền thi công cần xây dựng đường tạm để đảm bảo tốc độ

dây chuyền để không làm ảnh hưởng đến việc thi công cũng như đảm bảo an toàn

thuận lợi cho các xe di chuyển trên đường.

4.2.5 CHUẨN BỊ VẬT LIỆU XÂY DỰNG:



Để giúp cho dây chuyền thi công mặt đường được liên tục và đạt kết quả cao,

trước khi thi công cần phải làm công tác chuẩn bị, nghiên cứu tình hình cung cấp vật

liệu xây dựng. Qua thực tế khảo sát cho thấy:

Về cấp phối đá dăm:

- Được khai thác từ mỏ ở đầu tuyến. Mỏ đá này cũng được thí nghiệm về cường

độ. Do vậy việc sử dụng mỏ đá này rất tốt cho việc làm đường, tận dụng vật liệu tại

chỗ, giảm giá thành xây dựng.

Về BTN:

- Đã được thiết lập một trạm trộn BTN nằm gần mỏ đá, trạm trộn này có cơng

suất cao, cung cấp đủ BTN cho việc xây dựng tuyến này.

4.2.6 CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC:



Về mặt cung cấp điện năng ở đây chủ yếu nhằm cung cấp cho đời sống tinh thần cán

bộ công nhân viên đội xây dựng trong các tháng thi cơng. Lượng điện này có thể được

cung cấp từ mạng lưới điện của nhà máy điện gần khu vực đó.

Về mặt cung cấp nước dùng cho sinh hoạt và nước trực tiếp dùng cho thi cơng.

Nước sinh hoạt được lấy từ giếng nước có sẵn, nước dùng cho thi công mặt đường

dùng máy bơm từ sông lên và đổ vào các xe bồn, rồi vận chuyển đến cơng trường.

4.2.7 CƠNG TÁC PHỤC HỒI CỌC VÀ ĐỊNH PHẠM VI THI CÔNG:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 YÊU CẦU VẬT LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×