Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Qua khảo sát thực tế nhận thấy trên tuyến có một số nhà ở của dân để trống có

thể thuê mướn làm nơi ở cho cán bộ công nhân viên của đội xây dựng đường. Xây

dựng nhà tạm tính cho công nhân chuyên nghiệp và nhà kho.

- Số lượng công nhân khoảng 250 người.

4.2.4 XÂY DỰNG ĐƯỜNG TẠM:



Đây là q trình thi cơng mặt đường nên nền đường coi như đã xây dựng xong

và đạt chất lượng theo yêu cầu thiết kế. Vì vậy trong quá trình xây dựng mặt đường,

tôi đề nghị cho các phương tiện vận chuyển, phương tiện giao thông được lưu thông

trực tiếp trên nền đường đã làm xong nhằm giảm chi phí xây dựng đường tạm, tăng

khả năng chịu lực của nền đường, nếu phát hiện hư hỏng phải cho sửa ngay. Đồng thời

có những đoạn buộc dây chuyền thi công cần xây dựng đường tạm để đảm bảo tốc độ

dây chuyền để không làm ảnh hưởng đến việc thi công cũng như đảm bảo an toàn

thuận lợi cho các xe di chuyển trên đường.

4.2.5 CHUẨN BỊ VẬT LIỆU XÂY DỰNG:



Để giúp cho dây chuyền thi công mặt đường được liên tục và đạt kết quả cao,

trước khi thi công cần phải làm công tác chuẩn bị, nghiên cứu tình hình cung cấp vật

liệu xây dựng. Qua thực tế khảo sát cho thấy:

Về cấp phối đá dăm:

- Được khai thác từ mỏ ở đầu tuyến. Mỏ đá này cũng được thí nghiệm về cường

độ. Do vậy việc sử dụng mỏ đá này rất tốt cho việc làm đường, tận dụng vật liệu tại

chỗ, giảm giá thành xây dựng.

Về BTN:

- Đã được thiết lập một trạm trộn BTN nằm gần mỏ đá, trạm trộn này có cơng

suất cao, cung cấp đủ BTN cho việc xây dựng tuyến này.

4.2.6 CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC:



Về mặt cung cấp điện năng ở đây chủ yếu nhằm cung cấp cho đời sống tinh thần cán

bộ công nhân viên đội xây dựng trong các tháng thi cơng. Lượng điện này có thể được

cung cấp từ mạng lưới điện của nhà máy điện gần khu vực đó.

Về mặt cung cấp nước dùng cho sinh hoạt và nước trực tiếp dùng cho thi cơng.

Nước sinh hoạt được lấy từ giếng nước có sẵn, nước dùng cho thi công mặt đường

dùng máy bơm từ sông lên và đổ vào các xe bồn, rồi vận chuyển đến cơng trường.

4.2.7 CƠNG TÁC PHỤC HỒI CỌC VÀ ĐỊNH PHẠM VI THI CƠNG:



Cơng tác phục hồi cọc và dời cọc, xác định phạm vi thi công là công việc vô cùng quan trọng

nhằm đảm bảo thi công đúng với hồ sơ thiết kế.

Nhận xét: Trên đây là toàn bộ công tác cho việc thi công mặt đường BTN. Khâu chuẩn bị còn

có thiếu sót và có thể phát sinh trong lúc thi cơng, vì vậy trong thời gian thi cơng cần phải nắm vững

tình hình cụ thể ở cơng trường để có biện pháp xử lý kịp thời.



CHƯƠNG 5

Q TRÌNH CƠNG NGHỆ THI CƠNG



Chia kết cấu áo đường thành từng lớp tương ứng với trình tự thi cơng:



50



4

3

2

1



800

BTNC 9.5 dày 5cm

BTN C19 dày 7cm



4



CPĐD loại I dày 16cm

CPĐD loại II dày 15cm

CPĐD loại II dày 15cm



68

92

114.5

137



5.1 ĐỊNH VỊ LỊNG ĐƯỜNG

Dùng cơng nhân định vị thủ cơng với năng suất: 1.74 công /1 Km.

Số công yêu cầu cho L=100 m=0.1 Km



n  1.74 �0.1  0.174 công



5.2 ĐẮP LỀ LỚP 1 DÀY 15cm.

- Khối lượng đất yêu cầu cho một ca thi cơng:

V = Ke Vch

Trong đó :

Ke=1.3: hệ số xốp rời;

Vch: thể tích vật liệu đất đã lèn chặt.

Do đó: V = 37.72 x 1.3 = 49.036 m3

5.2.1 Xác định số xe vận chuyển:



3

2

1



Dùng xe tải 12T có khối lượng vận chuyển QH = 10 m3 để vận chuyển đất.

- Số hành trình vận chuyển trong 1 ca:



T K t

2X

tb  t d 

V

m=

Với:



T: thời gian làm việc trong 1 ca, T = 8 h

Kt: hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0.85

tb: thời gian bốc hàng, tb = 6 phút = 0.1 h

td: thời gian dỡ hàng , td = 3 phút = 0.05 h



L

X: cự ly vận chuyển trung bình , X = X0 + 2 Km, với X0 = 2,

L = 6045.63 Km



Ta có:



6.04563

2

X=2+

= 5.02 Km

V: vận tốc xe trung bình, lấy V = 40 km/h



m



8 �0.85

 16.96

2 �5.02

0.1  0.05 

40



Năng suất vận chuyển của xe:

N = m × QH = 16.96 × 10 = 169.6 m3/ca

Số ca xe yêu cầu:



n



49.036

 0.289

169.6

ca



5.2.2 San rải đất đắp lề lớp 1 dày 15 cm:

- Dùng nhân công 4,0/7 để san đất đắp lề; vật liệu được ôtô vận chuyển đổ thành từng đống nhỏ

cách nhau 2-3 m. Tra định mức mã hiệu AB.65130 với độ chặt của đất là 0,95 ta có số cơng/100m3

đối với nhân công là 10,18 nên số công cần thiết



Nên số công yêu cầu:



n



49.036 *10.18

 4.992

100

công



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×