Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

b) Phương pháp tuần tự

Là phương pháp đồng thời tiến hành một loại cơng tác trên tồn bộ chiều dài của

tuyến do một đơn vị thực hiện.

 Ưu nhược của phương pháp:

- Yêu cầu về máy móc tăng.

- Máy móc và cơng nhân phân tán triên diện rộng do đó khơng có điều kiện

lãnh đạo tập trung, năng suất máy bị giảm và việc bảo dưỡng sửa chữa máy cũng bị

ảnh hưởng xấu.

- Công tác quản lý kỹ thuật thi cơng và kiểm tra chất lượng cơng trình hàng

ngày phức tạp hơn.

- Khó nâng cao được trình độ tay nghề của công nhân.

- Không đưa được những đoạn đường làm xong trước vào sử dụng.

- Một ưu điểm duy nhất là địa điểm thi công không thay đổi nên việc tổ chức

đời sống cho cơng nhân có thuận lợi hơn.

 Điều kiện áp dụng:

- Chỉ áp dụng khi tuyến đường thi công ngắn.

- Khi không thể áp dụng phương pháp dây chuyền.

c) Phương pháp phân đoạn

Theo phương pháp này tuyến đường chia ra thành nhiều đoạn riêng biệt và làm

đến đoạn tiếp theo sau khi đã hồn thành cơng tác trên đoạn đường trước đó.

 Ưu nhược của phương pháp:

-



Thời hạn thi công ngắn hơn so với phương pháp tuần tự.



-



Việc sử dụng máy móc và nhân lực tốt hơn, khâu quản lý kỹ thuật và kiểm tra

chất lượng có thuận lợi hơn.



-



Nhược điểm của phương pháp này là di chuyển các cơ sở sản xuất, các bãi để

xe máy và ơtơ nhiều lần.





chưa cao.



Điều kiện áp dụng: khi trình độ tổ chức thi cơng và tay nghề cơng nhân



Ngồi các phương pháp vừa nêu trên còn có một phương pháp kết hợp các

phương pháp trên gọi là phương pháp hỗn hợp.

3.1.2 KIẾN NGHỊ PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG TUYẾN

Tuyến đường A - B được xây dựng với tổng chiều dài 6045.63 m. Đơn vị thi

cơng có đầy đủ máy móc, nhân lực, các cán bộ kỹ sư có trình độ chuyên môn cao. Vật

tư xây dựng được cung ứng đầy đủ và kịp thời, các cống đều thiết kế theo định hình từ

trong nhà máy được chun chở đến cơng trường để lắp ghép.

Khối lượng công tác được rải đều trên tuyến, khơng có khối lượng tập trung

lớn. Vì vậy kiến nghị dùng phương pháp dây chuyền.

Tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền có dạng như sau:

-



Dây chuyền thi công cống.



-



Dây chuyền thi công nền.



-



Dây chuyền thi công mặt.



-



Dây chuyền hồn thiện.



3.2 XÁC ĐỊNH CÁC THƠNG SỐ TÍNH TỐN CỦA DÂY CHUYỀN:

3.2.1 THỜI GIAN KHỞI CƠNG, KẾT THÚC



Qua việc nghiên cứu lượng mưa, số ngày mưa của tuyến A – B là vùng đồng

bằng. Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10,

lượng mưa chủ yếu vào tháng 07 và 08.

Tơi nhận thấy mùa thi cơng có lợi nhất vào mùa khô, từ tháng 11 đến tháng 04.

Tôi quyết định khởi công xây dựng mặt đường vào ngày 01/02/2013 đến ngày

15/05/2013 thì hồn thành.

BẢNG DỰ KIẾN THỜI GIAN THI CÔNG.



3.2.2 TỐC ĐỘ DÂY CHUYỀN THI CÔNG



Gọi Tkt : là thời gian khai triển tức là ngày khởi công của tổ đầu tiên đến ngày

khởi công của tổ cuối cùng, lấy Tkt =5 ngày. Trong đó:

-



Dây chuyền thi cơng lớp cấp phối đá dăm: 3 ngày.



-



Dây chuyền thi công lớp BTN, hoàn thiện: 2 ngày.



Gọi Tnghỉ : là thời gian nghỉ do khơng làm vì thời tiết xấu, ngày lễ, ngày chủ nhật.

Tổng cộng là 27 ngày.

Vmin 



L

6456.36



�96.36m / ca

T -Tkt

72  5



Vậy tối thiểu trong một ca làm việc phải làm được một đoạn bằng tốc độ thi

công là 96 m/ca, để hồn thành cơng trình trước thời hạn thì tốc độ dây chuyền phải

lớn hơn hoặc bằng 96 m/ca.

Kiến nghị chọn tốc độ dây chuyền Vmin=100 m/ca.

Với tốc độ này hoàn toàn phù hợp với :

- Thời hạn hồn thành cơng trình quy định.

- Khả năng của thiết bị máy móc và nhân lực hiện có.

- Khả năng cung cấp các bán thành phẩm của xí nghiệp sản xuất phụ.

- Thực tế thi công của các đơn vị thi công hiện nay .



3.2.3 HỆ SỐ HIỆU QUẢ CỦA DÂY CHUYỀN

72  5

 0,93

Ehq= 72



Như vậy việc áp dụng phương pháp thi cơng theo dây chuyền là có hiệu quả.

3.2.4 THỜI GIAN HỒN TẤT :Tht



Khi tốc độ thi cơng của các dây chuyền chuyên nghiệp là không đổi và bằng

nhau thì thời kỳ hồn tất của dây chuyền sẽ bằng thời kỳ khai triển của nó.

Tht = 5 ngày.



3.2.5 THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG:Thđ



Là thời gian kể từ lúc bắt đầu công việc của phân đội đầu tiên đến khi kết thúc

công việc của phân đội cuối cùng.

Dự kiến thi công trong mùa khô để đảm bảo tiến độ:

+ Ngày khởi cơng : 01/02/2014.

+ Ngày hồn thành: 15/05/2014.

Thđ = T – Tng – Tx = 104-32 = 72 ngày.

Trong đó:

T : Số ngày tính theo lịch trong thời hạn từ lúc khởi cơng đến lúc hồn thành; T

= 104 ngày

Tng : Số ngày nghỉ lễ; Tng = 22.

Tx : Số ngày nghỉ do thời tiết xấu; Tx = 10.

3.3 CHỌN HƯỚNG THI CƠNG

Nhằm giúp các đơn vị thi cơng hồn thành theo đúng kế hoạch trên cơ sở đảm

bảo chất lượng và hạ giá thành cơng trình, chúng ta cần có tổ chức thi cơng.

Nhờ có thiết kế tổ chức thi cơng, có thể sử dụng được tối ưu nhân lực và phát

huy tối đa hiệu suất sử dụng lao động, cơng suất thiết bị máy móc, đảm bảo cho các

đơn vị thi cơng có thể tiến hành cơng tác một cách điều hòa nhịp nhàng ăn khớp và

khơng có tình trạng giẫm chân lên nhau.

3.3.1 CĂN CỨ XÁC ĐỊNH



Qua hồ sơ khảo sát thực tế và điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng, có những

điểm đáng chú ý sau:

-



Mỏ đá cách điểm đầu tuyến 0.5Km, điều kiện khai thác đơn giản, trữ lượng

phong phú.



-



Tất cả các vị trí mỏ đã được sơ bộ đánh giá về chất lượng và trữ lượng.

Đội chuyên nghiệp làm lớp cấp phối đá dăm.

Đội chuyên nghiệp thi công lớp BTN.



Tuy nhiên tổng số máy móc yêu cầu có thể luân chuyển giữa các đội chuyên

nghiệp để tận dụng hết công suất làm việc của máy móc.

3.3.2 XÁC ĐỊNH HƯỚNG THI CƠNG



Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu, vào tình hình thực tế của tuyến A – B. Tôi

chọn phương án thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến, vì hướng thi cơng này có ưu

điểm là đường xây dựng có thể sử dụng được ngay, đồng thời nền đường đã có sẵn

nên không phải xây dựng đường tạm để vận chuyển vật liệu.

Thiết kế tổ chức thi công phải lập được kế hoạch sử dụng máy móc sao cho hợp

lý, khai thác hiệu qủa nhất năng suất của máy móc thiết bị.

Phải tổ chức được các đội thi công cho từng hạng mục cơng trình, tiến độ thi

cơng cho từng hạng mục. Phải dự trù và có biện pháp giải quyết các vấn đề nảy sinh

khi thi công như đường vận chuyển, nơi tập kết máy móc, nhà cửa cho cơng nhân ăn

ở...

3.4 YÊU CẦU VẬT LIỆU

3.4.1 BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG V=100m/ca



STT HẠNG MỤC CÔNG TÁC



3.4.2 CẤP PHỐI ĐÁ DĂM



Cách tính ĐV



Theo qui định thi cơng và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm của mặt đường ô tơ

TCVN8859-2011 thì vật liệu cấp phối phải thỏa mãn các chỉ tiêu sau :

a) Thành phần hạt :



Bảng 1 - Thành phần hạt của cấp phối đá dăm



Tỷ lệ lọt sàng, % theo khối lượng



Kích cỡ mắt



CPĐD có



sàng vng,



CPĐD có



CPĐD có



cỡ hạt danh định Dmax cỡ hạt danh định Dmax



cỡ hạt danh định

Dmax



50



100



-



-



37,5



95 ÷ 100



100



-



25



-



79 ÷ 90



100



19



58 ÷ 78



67 ÷ 83



90 ÷ 100



9,5



39 ÷ 59



49 ÷ 64



58 ÷ 73



4,75



24 ÷ 39



34 ÷ 54



39 ÷ 59



2,36



15 ÷ 30



25 ÷ 40



30 ÷ 45



0,425



7 ÷ 19



12 ÷ 24



13 ÷ 27



0,075

2 ÷ 12

2 ÷ 12

2 ÷ 12

- Việc lựa chọn loại CPĐD (theo cỡ hạt danh định có đường kính lớn nhất

Dmax quy ước) phải căn cứ vào chiều dày thiết kế của lớp móng và phải được chỉ rõ

trong hồ sơ thiết kế kết cấu áo đường và chỉ dẫn kỹ thuật của cơng trình :

+ Cấp phối loại Dmax = 37,5 mm thích hợp d ng cho lớp móng dưới;

+ Cấp phối loại Dmax = 25 mm thích hợp d ng cho lớp móng trên;

+Cấp phối loại Dmax = 19 mm thích hợp dùng cho việc bù vênh và tăng

cường trên các kết cấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo.

b) Các chỉ tiêu cơ lý của CPĐD.

Bảng 2 - Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD



Chỉ tiêu



1. Độ hao mòn Los-Angeles của



Cấp phối đá dăm

Loại I



Loại II



≤ 35



≤ 40



≥ 100



-



≤ 25



≤ 35



Phương pháp thử



TCVN 7572-12 : 2006



cốt liệu (LA), %

2. Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt



22TCN 332-06



K98, ngâm nước 96 h, %

3. Giới hạn chảy (WL) 1), %



TCVN 4197:1995



4. Chỉ số dẻo (IP) 1), %



≤ 6



≤ 6



TCVN 4197:1995



≤ 45



≤ 60



-



6. Hàm lượng hạt thoi dẹt 3), %



≤ 18



≤ 20



TCVN 7572 - 2006



7. Độ chặt đầm nén (Kyc), %



≥ 98



≥ 98



22 TCN 333 06



5. Tích số dẻo PP 2)

(PP = Chỉ số dẻo IP x % lượng lọt qua

sàng 0,075 mm)



(phương pháp II-D)

1)



Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua

sàng 0,425 mm.

2)



Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity Product



3)



Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; Thí

nghiệm được thực hiện với

các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trrn 5 % khối lượng mẫu;

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả

đã xác định cho từng

cỡ hạt.



3.4.3 BÊ TƠNG NHỰA NĨNG.

Theo qui định thi công và nghiệm thu lớp bê tông nhưa nóng TCVN8819-2011 thì:

Giới hạn về thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: 2006) và

phạm vi áp dụng của các loại BTNC quy định tại Bảng 1

Bảng 1 - Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC)



Quy định



BTNC 9,5



BTNC 12,5



BTNC 19



BTNC 4,75



1. Cỡ hạt lớn nhất danh định,

mm



9,5



12,5



19



4,75



2. Cỡ sàng mắt vng, mm



Lượng lọt qua sàng, % khối lượng



25



-



-



100



-



19



-



100



90÷100



-



12,5



100



90÷100



71÷86



-



9,5



90÷100



74÷89



58÷78



100



4,75



55÷80



48÷71



36÷61



80÷100



2,36



36÷63



30÷55



25÷45



65÷82



1,18



25÷45



21÷40



17÷33



45÷65



0,600



17÷33



15÷31



12÷25



30÷50



0,300



12÷25



11÷22



8÷17



20÷36



0,150



9÷17



8÷15



6÷12



15÷25



0,075



6÷10



6÷10



5÷8



8÷12



5,2÷6,2



5,0÷6,0



4,8÷5,8



6,0÷7,5



4÷5



5÷7



6÷8



3÷5



Lớp mặt

trên



Lớp mặt trên

hoặc lớp mặt

dưới



Lớp mặt dưới



Vỉa hè, làn

dành cho xe

đạp, xe thô sơ



3. Hàm lượng nhự đường

tham khảo, % khối lượng hỗn

hợp bê tông nhựa

4. Chiều dầy lớp bê tông nhựa

hợp lý

5. Phạm vi nên áp dụng



Bảng 3 - Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt (BTNC)



Chỉ tiêu



Quy định



Phương pháp thử



BTNC19;

BTNC12,5;



BTNC 4,75



1. Số chày đầm



75 x 2



50 x 2



2. Độ ổn định ở 600C, 40 phút, kN



≥ 8,0



≥ 5,5



3. Độ dẻo, mm



2÷4



2÷4



4. Độ ổn định còn lại, %



≥ 75



≥ 75



TCVN 8860-1:2011

TCVN 8860-12:2011



5. Độ rỗng dư, %



3÷6



3÷6



TCVN 8860-9:2011



≥ 17



TCVN 8860-10:2011



6. Độ rỗng cốt liệu (tương ứng với

độ rỗng dư 4%), %

- Cỡ hạt danh định lớn nhất 9,5 mm

- Cỡ hạt danh định lớn nhất 12,5

mm

7(*). Độ sâu vệt hằn bánh xe

(phương

pháp HWTD-Hamburg Wheel

Tracking Device), 10000 chu kỳ,



≥ 15

≥ 14



≤ 12,5



AASHTO T 324-04



(*): Chỉ kiểm tra đối với các cơng trình đặc biệt theo u cầu của Chủ đầu tư. Có thể đầm tạo

mẫu theo phương pháp Marshall cải tiến (TCVN 8860-1:2011).





Yêu cầu về chất lượng vật liệu chế tạo bê tông nhựa



- Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho bê tông nhựa phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại

Bảng 5.

Bảng 5 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm



Quy định



Chỉ tiêu



BTNC



Phương pháp thử

BTNR



Lớp mặt trên Lớp mặt dưới Các lớp móng

1. Cường độ nén của đá gốc,

MPa

- Đá mác ma, biến chất

- Đá trầm tích

2. Độ hao mòn khi va đập

trong máy Los Angeles, %

3. Hàm lượng hạt thoi dẹt (tỷ

lệ 1/3) (*), %

4. Hàm lượng hạt mềm

yếu, phong hoá , %

5. Hàm lượng hạt cuội sỏi bị

đập vỡ (ít nhất là 2 mặt vỡ), %

6. Độ nén dập của cuội sỏi

được xay vỡ, %

7. Hàm lượng chung bụi, bùn,

sét,%

8. Hàm lượng sét cục, %

9. Độ dính bám của đá với

nhựa đường(**), cấp



TCVN 7572-10: 2006

≥100



≥80



≥80



≥80



≥ 60



≥60



≤28



≤35



≤40



(căn cứ chứng chỉ thí

nghiệm kiểm tra của nơi

sản xuất đá dăm sử dụng

cho cơng trình)

TCVN 7572-12 : 2006



≤15



≤15



≤20



TCVN 7572-13 : 2006



≤10



≤15



≤15



TCVN 7572-17 : 2006



-



-



≥80



TCVN 7572-18 : 2006



-



-



≤14



TCVN 7572-11 : 2006



≤2



≤2



≤2



TCVN 7572- 8 : 2006



≤ 0,25



≤ 0,25



≤ 0,25



TCVN 7572- 8 : 2006



≥ cấp 3



≥ cấp 3



≥ cấp 3



TCVN 7504 : 2005



(*): Sử dụng sàng mắt vng với các kích cỡ ≥ 4,75 mm theo quy định tại Bảng 1, Bảng 2 để xác

định hàm lượng thoi dẹt.

(**): Trường hợp nguồn đá dăm dự định sử dụng để chế tạo bê tơng nhựa có độ dính bám với

nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, cần thiết phải xem xét các giải pháp, hoặc sử dụng chất phụ gia tăng

khả năng dính bám (xi măng, vơi, phụ gia hóa học) hoặc sử dụng đá dăm từ nguồn khác đảm bảo

độ dính bám. Việc lựa chọn giải pháp nào do Tư vấn giám sát quyết định.

- Cát :

+ Cát dùng để chế tạo bê tông nhựa là cát thiên nhiên, cát xay, hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và

cát xay.

+ Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than ...).

+ Cát xay phải được nghiền từ đá có cường độ nén khơng nhỏ hơn cường độ nén của đá dùng

để sản xuất ra đá dăm.

- Bột khoáng

+ Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát ( đá vôi can xit, đolomit ...), có cường

độ nén của đá gốc lớn hơn 20 MPa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi măng.

+ Đá các bô nát dùng sản xuất bột khống phải sạch, khơng lẫn các tạp chất hữu cơ, hàm

lượng chung bụi bùn sét không quá 5%.

+ Bột khống phải khơ, tơi, khơng được vón hòn.

- Nhựa đường (bitum)

+ Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc, gốc dầu mỏ thoả mãn

các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493-2005.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×