Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Thông số hình học phần cắt khi dụng cụ cắt làm việc

3 Thông số hình học phần cắt khi dụng cụ cắt làm việc

Tải bản đầy đủ - 0trang

*Góc nghiêng chính khi làm việc



ϕc = ϕ + (900 -τ)



*Góc nghiêng phụ khi làm việc



ϕ1c = ϕ1 - (900 -τ)



2. Sự thay đổi giá trị các góc khi mũi dao gá không ngang tâm máy :

* Trường hợp tiện ngoài



* Trường hợp tiện trong



- Khi tiện ngoài, nếu mũi dao gá cao hơn đường tâm của máy thì góc

trước của dụng cụ khi làm việc γ tt sẽ tăng lên, góc sau αtt sẽ giảm đi ; còn khi



16



gá dao thấp hơn đường tâm của máy thì góc trước khi làm việc γ tt sẽ gảm đi,

còn góc sau khi làm việc αtt sẽ tăng lên.

- Khi tiện trong kết quả sẽ ngược lại.

Ơ cả hai trường hợp trên, giá trị của các góc sẽ thay đổi một giá trị bằng

gócµ. Góc đó được tính theo cơng thức :

Trong đó:

H : là độ cao (thấp) của mũi dao so với tâm máy.

R : là bán kính của bề mặt được gia cơng ( hay bán kính chi tiết )

µ = arcSinH/R

1.3.2. Ảnh hưởng của chuyển động chạy dao

Chuyển động chạy dao ngang và chuyển động chay dao dọc

+ Chuyển động chạy dao ngang (khi xén mặt đầu, cắt đứt..)

Khi có chuyển động chạy dao ngang thì quỹ đạo của chuyển động cắt

tương đối là đường acsimét.

Do có lượng chạy dao ngang nên hướng của vectơ tốc độ cắt tổng hợp

ln ln thay đổi, làm thay đổi góc độ của dụng cụ cắt.



Ta có :

γ yc = γ y + µ1



17



αyc = αy - µ1

Góc µ1 được tính theo biểu thức sau:



tgµ1 =



Vs

Sn

=

V 0 πD



Trong đó :

Sn : lượng chay dao ngang sau một vòng quay của chi tiết (mm/vg)

D : là đường kính của chi tiết ở điểm khảo sát (mm)

+ Chuyển động chạy dao dọc

Khi có chuyển động chạy dao dọc thì quỹ đạo của chuyển động cắt tương

đối là đường xoắn ốc, do đó véctơ tốc độ cắt tổng hợp sẽ nghiêng với véctơ tốc

độ cắt ở trạng thái tĩnh một gócµ2

Ta có:

αxc = αx - µx

γ xc = γ x + µx

Giá trị của µ2 được tính từ biểu thức:

Trong đó: Sd: là lượng chạy dao dọc sau một vòng quay chi tiết (mm/vg)

D : là đường kính chi tiết tại điểm khảo sát

Lượng chạy dao dọc càng lớn, đường kính chi tiết gia cơng càng bé thì

góc µ2 càng lớn. Do đó khi cắt với lượng chạy dao lớn như khi cắt ren bước lớn

như ren nhiều đầu mối, thì khi mài dao cần phải chú ý đến góc µ2 để đảm bảo

góc sau khi cắt khơng âm.

1.4 Thơng số hình học của lớp cắt

Trong q trình cắt, ln có những lớp kim loại được tách ra khỏi bề mặt

phôi để tạo thành phoi. Những lớp kim loại này được gọi là lớp cắt. Tiết diện

ngang lớp cắt được quy ước đo trên mặt trước của dao sau khi mũi dao dịch

chuyển một lượng bằng lượng chạy dao S. Quá trình biến dạng của kim loại khi

cắt, sự hình thành và biến thiên của lực cắt... khơng những phụ thuộc vào diện



18



tích tiết diện ngang lớp cắt mà còn phụ thuộc vào các thơng số khác của lớp cắt

như chiều dày cắt, chiều rộng cắt.

Thông số hình học của lớp cắt bao gồm chiều dài lớp cắt a và chiều rộng

lớp cắt b.

Chiều sâu cắt và lượng chạy dao chủ yếu đặc trưng cho quá trình cắt về mặt

năng suất chứ chưa giải thích được cơ sở vật lý của quá trình cắt. Để làm rõ cơ

sở vật lý của quá trình cắt, người ta dùng khái niệm chiều rộng và chiều dày của

lớp cắt.



ϕ1

ϕ



Hình 1.17: Thơng số hình học lớp cắt

1.4.1 Chiều dày cắt a

Chiều dày cắt a là khoảng cách giữa hai vị trí liên tiếp của lưỡi cắt khi dao

dịch chuyển được một lượng đúng bằng lượng chạy dao S, đo trên mặt trước

theo phương vng góc với lưỡi cắt.



Hình 1.18: Chiều dày lớp cắt a với lưỡi cắt thẳng và lưỡi cắt cong

Với dao có lưỡi cắt thẳng, chiều dày cắt không thay đổi ứng với mọi điểm

trên lưỡi cắt. Với dao có lưỡi cắt cong, chiều dày cắt thay đổi theo từng điểm

trên lưỡi cắt. Chiều dày cắt tại một điểm trên lưỡi cắt cong là đoạn giới hạn giữa

hai vị trí liên tiếp của lưỡi cắt đo theo phương vng góc với lưỡi cắt tại điểm

đó.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Thông số hình học phần cắt khi dụng cụ cắt làm việc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×