Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2: Thông số hình học phần cắt xét trong trạng thái tĩnh

2: Thông số hình học phần cắt xét trong trạng thái tĩnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của các thông số hình học phần cắt dụng

cụ tới quá trình cắt, người ta phải xét trị số các thơng số hình học ở tiết diện

chính và tiết diện phụ. Nhưng đồ gá mài sắc dụng cụ chỉ quay được theo 3

phương vuông góc, nên để đạt được trị số chính xác của các thơng số hình học

dụng cụ ở tiết diện chính và phụ thì người ta phải nghiên cứu thơng số hình học

của dụng cụ ở tiết diện dọc và ngang, phải nghiên cứu mối quan hệ của các

thơng số hình học dụng cụ ở tiết diện chính và phụ với thơng số hình học của

dụng cụ ở tiết diện dọc và ngang

Mặt cắt tại một điểm trên lưỡi cắt chính là mặt phẳng chứa véc tơ tốc độ cắt

tại điểm đó và tồn bộ lưỡi cắt chính (nếu lưỡi cắt thẳng) hoặc chứa đường

thẳng tiếp tuyến với lưỡi cắt tại điểm đó (nếu lưỡi cắt cong).

Mặt đáy tại một điểm trên lưỡi cắt chính là mặt phẳng vng góc với véctơ

tốc độ cắt tại điểm đó. Mặt đáy tại một điểm trên lưỡi cắt ln vng góc

với mặt cắt tại im ú.

X-X



Vết mặt đáy

Vết mặt cắt



N1-N1



N-N



Y

n

Y-Y



N1



N



X

S

N1



X

Y

N



Hỡnh 1.10: Tit din chớnh (N-N), tiết diện phụ (N1-N1), tiết diện dọc (Y-Y) và

ngang (X-X)



Tiết diện chính tại một điểm trên lưỡi cắt chính là mặt phẳng

vng góc với hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt đáy.



Tiết diện phụ tại một điểm trên lưỡi cắt phụ là mặt phẳng vng

góc với hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt đáy.



Tiết diện ngang (X-X) tại một điểm trên lưỡi cắt là mặt phẳng

chứa phương chạy dao và thẳng góc với mặt đáy tại điểm đó.



Tiết diện dọc (Y-Y) tại một điểm trên lưỡi cắt là mặt phẳng đồng

thời thẳng góc với mặt đáy và tiết diện ngang tại điểm đó.

Các góc của dao xét ở trạng thái tĩnh được gọi là góc tĩnh, góc tĩnh rất cần

thiết cho việc thiết kế, chế tạo và kiểm tra hình dáng hình học của dụng cụ. Nó

gồm các góc sau:



10



Hình 1.11: Các góc của dao tiện trong tiết diện chính và phụ

• Góc trước: ký hiệu γ

Góc trước tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc hợp bởi mặt trước và mặt

đáy xét trong tiết diện chính tại điểm đó.

γ > 0 : khi mặt trước của dao nằm thấp hơn mặt đáy đi qua điểm đang xét.

γ < 0 : khi mặt trước của dao nằm cao hơn mặt đáy đi qua điểm đang xét.

γ = 0 : khi mặt trước của dao trùng với mặt đáy.

Góc trước γ có thể âm, dương hoặc bằng không. Tuỳ từng điều kiện cắt (gia

công tinh hay thô, cắt có va đập hoặc khơng), tuỳ từng loại vật liệu gia công cụ

thể mà chọn giá trị của γ cho hợp lý.

Góc trước nhỏ thì thể tích mũi dao nhỏ, khả năng đâm sâu vào vật liệu gia

công dễ dàng hơn, do vậy biến dạng của vật liệu gia công giảm, lực cắt và nhiệt

cắt giảm, thuận lợi cho q trình cắt; tuy nhiên thể tích mũi dao nhỏ làm cho độ

bền cơ học giảm, mũi dao và lưỡi cắt dễ bị sứt mẻ.

Góc trước với giá trị dương thường được sử dụng.

• Góc sau chính: ký hiệu α

Góc sau chính tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc hợp bởi mặt sau chính

và mặt cắt xét trong tiết diện chính tại điểm đó.

Góc sau làm giảm ma sát giữa bề mặt sau của dao với bề mặt đang và đã

gia cơng của phơi. Việc tăng góc sau để giảm ma sát, lực cắt giảm, nhiệt cắt

giảm. Tuy nhiên việc tăng góc sau lớn làm thể tích vật liệu đầu dao giảm, độ bền

cơ học lưỡi cắt giảm, lưỡi cắt dễ bị sứt mẻ

Góc trước phụ: ký hiệu γ 1



11



Góc trước phụ tại một điểm trên lưỡi cắt phụ là góc hợp bởi mặt trước và

mặt đáy xét trong tiết diện phụ tại điêm đó.

Góc sau phụ: ký hiệu α1

Góc sau phụ tại một điểm trên lưỡi cắt phụ là góc hợp bởi mặt sau phụ và

mặt cắt xét trong tiết phụ tại điểm đó.

Góc sắc: ký hiệu β

Góc sắc tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc hợp bởi mặt trước và mặt sau

chính xét trong tiết diện chính tại đó.

Trị số của góc sắc β đặc trưng cho độ sắc của lưỡi dao, nó ảnh hưởng tới

khả năng cắt của dụng cụ. Góc sắc β càng lớn thì mũi dao càng bền, càng khoẻ

nhưng khả năng đâm sâu vào vật liệu gia công càng kém, biến dạng của vật liệu

gia cơng lớn, lực cắt lớn.

• Góc cắt: ký hiệu δ

Góc cắt tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc tạo bởi mặt trước và mặt cắt

xét trong tiết diện chính tại điểm đó.

Ta có các quan hệ sau:

γ + α + β = 900

γ + δ = 900

α+β=δ

HYPERLINK "../../../Documents and Settings/GhostViet/My Documents/New

Folder/01-CI Cac KN&DN cb/data/tiet 2/Hinh tiet 2.htm" \l "1.9" \t "_blank"

INCLUDEPICTURE

"../AppData/Documents%20and

%20Settings/GhostViet/My%20Documents/New%20Folder/01-CI%20Cac

%20KN&DN%20cb/data/tiet%202/C.%20tie4.gif"

\*

MERGEFORMAT



Hình 1.12: Góc ϕ, ϕ, ε của dao tiện ngồi





Góc nghiêng chính: ký hiệu ϕ



12



Góc nghiêng chính tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc tạo bởi hình chiếu

của lưỡi chính trên mặt đáy và phương chạy dao.

Góc nghiêng phụ: ký hiệu ϕ1

Góc nghiêng phụ tại một điểm trên lưỡi cắt phụ là góc tạo bởi phương chạy

dao và hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt đáy.





Góc nghiêng phụ ϕ1 ảnh hưởng tới độ nhám bề mặt gia công, tuổi bền của đỉnh

dao và tuổi bền của dụng cụ. Góc ϕ1 càng nhỏ thì chiều dài đoạn lưỡi cắt phụ

tham gia cắt càng lớn, độ nhẵn bề mặt gia công càng tăng nhưng biến dạng và

lực cắt cũng tăng.

Góc mũi dao: ký hiệu ε

Góc mũi dao là góc tạo bởi hình chiếu của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ trên

mặt đáy.





Góc ε càng lớn thì độ bền cơ học của mũi dao càng lớn nhưng khi cắt biến

dạng của vật liệu gia cơng và lực cắt tăng.

Ta có quan hệ: ϕ + ε + ϕ1 = 1800



Góc nâng của lưỡi cắt chính: ký hiệu λ

Góc nâng tại một điểm trên lưỡi cắt chính là góc hợp bởi lưỡi cắt chính và hình

chiếu của nó trên mặt đáy.

λ > 0 khi mũi dao là điểm thấp nhất (so với mặt đáy đi qua mũi dao) trên

tồn bộ lưỡi cắt chính.

λ < 0 khi mũi dao là điểm cao nhất (so với mặt đáy đi qua mũi dao)trên tồn

bộ lưỡi cắt chính.

λ = 0 khi mặt đáy chứa lưỡi cắt chính.

Góc nâng của lưỡi cắt chính có ảnh hưởng đến phương thốt phoi, đến sức

bền của phần lưỡi cắt và điều kiện cắt vào vật liệu của từng điểm trên lưỡi cắt.



Hình 1.14: Góc nâng

của lưỡi cắt chính

Kết luận



13



Việc nghiên cứu này hồn tồn mang tính tổng qt vì định nghĩa như vậy

còn đúng cho cả khi xét thơng số hình học của dao ở trạng thái động.

Việc nghiên cứu thông số hình học dao cắt đơn là cơ sở cho việc nghiên cứu

dụng cụ nhiều lưỡi cắt.

Làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo, cải tiến kết cấu dụng cụ cho phù hợp

với từng điều kiện gia công cụ thể.

1.2.2: Xác định trong tiết diện dọc và ngang

Khi nghiên cứu người ta sử dụng các góc xét trong tiết diện chính và phụ,

nhưng để nhận được các góc ấy thì phải qua quá trình mài. Trên máy mài sắc đồ

gá mài chỉ quay được theo 3 trục toạ độ vuông góc với nhau, để thuận lợi cho việc

mài sắc dụng cụ, đồng thời dễ dàng cho việc gá đặt, đo, kiểm tra giá trị các góc, ta

phải xác định các góc trong tiết diện dọc và tiết diện ngang.



Hình 1.15: Các góc trong tiết diện dọc và ngang

Trong tiết diện ngang X-X có góc γ x, αx.

Trong tiết diện dọc Y-Y có góc γ y, αy.

Quan hệ giữa các góc trong tiết diện chính với các góc trong tiết diện dọc



14



và ngang như sau:

tgγ x = tgγ .sinϕ ± tgλ.cosϕ

tgγ y = tgγ .cosϕ ± tgλ.sinϕ

cotgαx = cotgαsinϕ ± tgλ.cosϕ

cotgαy = cotgα.cosϕ ± tgλ.sinϕ

Dấu trên ứng với λ < 0

Dấu dưới ứng với λ > 0

Khi λ = 0 thì : tgγ x = tgγ .sinϕ

tgγ y = tgγ .cosϕ

cotgαx = cotgα.sinϕ

cotgαy = cotgα.cosϕ

1.3 Thơng số hình học phần cắt khi dụng cụ cắt làm việc

1.3.1. Ảnh hưởng của việc gá dao

1.Sự thay đổi giá trị các góc ϕ và ϕ1 khi gá trục dụng cụ cắt khơng thẳng góc với

đường tâm chi tiết:

Hình 1.16 Ảnh hưởng của việc gá dao



Dụng cụ sau khi mài sắc có các góc nghiêng chính và góc nghiêng phụ

Nếu khi gá dao, trục dao khơng vng góc với đường tâm thì:

+ Nếu gá dao nghiêng về bên trái:

*Góc nghiêng chính khi làm việc



ϕc = ϕ - (900 -τ)



*Góc nghiêng phụ khi làm việc



ϕ1c = ϕ1 + (900 -τ)



+Nếu gá dao nghiêng về bên phải:



15



*Góc nghiêng chính khi làm việc



ϕc = ϕ + (900 -τ)



*Góc nghiêng phụ khi làm việc



ϕ1c = ϕ1 - (900 -τ)



2. Sự thay đổi giá trị các góc khi mũi dao gá khơng ngang tâm máy :

* Trường hợp tiện ngồi



* Trường hợp tiện trong



- Khi tiện ngoài, nếu mũi dao gá cao hơn đường tâm của máy thì góc

trước của dụng cụ khi làm việc γ tt sẽ tăng lên, góc sau αtt sẽ giảm đi ; còn khi



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2: Thông số hình học phần cắt xét trong trạng thái tĩnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×