Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
A. Các phương pháp cắt răng theo nguyên lý định hình

A. Các phương pháp cắt răng theo nguyên lý định hình

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh

Phương pháp gia cơng định hình này được dùng trong các nhà máy nhỏ hoặc nhà máy

sửa chữa, ở đó số lượng bánh răng cần phay không nhiều và răng của chúng khơng cần chính

xác cao. Phương pháp này được dùng khi sản xuất bánh răng có đường kính và môđun lớn

mà phương pháp khác không thực hiện được.

Tuy nhiên phương pháp định hình đạt được độ

chính xác thấp và có khó khăn trong việc điều chỉnh chính

xác vị trí tương đối giữa dao và vật. Với phương pháp này

răng của dao phải có dạng rãnh răng của bánh răng. Thế

nhưng dạng rãnh răng của một bánh răng thay đổi theo

mơđun và số răng. Về mặt lý thuyết để có dạng răng chính

xác ứng với một mơđun và một số răng cần có dụng cụ

cắt riêng, như vậy số dao phải chế tạo rất nhiều. Để đảm

bảo tính kinh tế dao phay định hình phải sản xuất theo

một bộ 8; 15 hoặc 26 con với cùng mơđun và góc ăn Hình 9.87 Phay bánh răng trụ

khớp. Mỗi dao dùng để sản xuất một bánh răng trong răng hình chữ V bằng dao phay

phạm vi số răng nhất định. Ví dụ trong một bộ dao có 8

ngón.

dao (bảng 9.3):

BẢNG 9.3

Dao

phay số

Cho

tổng số

răng



1



2



3



4



5



6



7



8



12 – 13



14 – 16



17 – 20



21 – 25



26 –34



35 – 54



55 – 134



134



Vì vậy, bánh răng được sản xuất bằng phương pháp phay định hình chỉ đạt cấp chính

xác 78 và được dùng cho bộ truyền động có tốc độ thấp, không lớn hơn 5 m/s.

Tuy nhiên trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối, đối với những bánh răng có

mơđun lớn, phương pháp này dùng để gia công phá (giảm bớt lượng dư cho gia công tinh).

Trong trường hợp này khơng cần chế tạo mơđun có biến dạng thân khai mà chỉ cần chế tạo

dao có dạng cung tròn. Có thể cắt theo sơ đồ như hình 9.88.



Hình 9.88 Cắt răng thơ bằng dao phay đĩa.

6

Hồ Viết Bình



Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh

Thời gian cơ bản khi phay bánh răng trụ răng thẳng bằng dao phay đĩa mơđun trên

máy phay có cơ cấu chia độ tự động được xác định theo công thức sau:

 1 1  z.i  .z.i (phút)

TO  lo  l1  l 2    

m

 S1 S 2  m

Ở đây: lo - chiều dài của răng (mm),

l1 - chiều dài đoạn ăn dao (mm),

l2 - chiều dài đoạn thoát dao (mm),

S1 - lượng chạy dao phút của hành trình cắt (mm),

S2 - đoạn dài dịch chuyển của chi tiết tính theo phút của hành trình chạy nhanh

(mm),

z – số răng của chi tiết,

i - số lần cắt,

m - môđun bánh răng,

 - thời gian quay phân độ một răng.

Chiều dài đoạn dao l1 được tính theo cơng thức:

l 1  t  D  t   (1  2) (mm).

Ở đây:



t - chiều sâu rãnh răng (mm),

D - đường kính dao phay (mm).



Lượng chạy dao phút S1 được xác định như sau:

S1 = Sz . z . n

Ở đây: Sz - lượng chạy dao răng (mm),

n - số vòng quay của dao trong một phút.

Cắt răng theo phương pháp định hình còn có thể dùng phương pháp xọc, nhưng năng

suất thấp nên ít dùng.

b) Phương pháp chuốt định hình:



n



S

Sz



Chuốt định hình là phương pháp cho năng

suất và độ chính xác cao. Phương pháp này

được sử dụng trong sản xuất hàng loạt lớn và

hàng khối. Theo phương pháp dao chuốt này

có prơfin giống prơfin của rãnh răng. Hình

9.89 là sơ đồ gia cơng bằng phương pháp

chuốt, có thể chuốt một rãnh hoặc nhiều rãnh

cùng một lúc. Sau mỗi hành trình của dao

một hoặc một số rãnh răng được gia công,

bánh răng được quay đi một góc nhờ cơ cấu

phân độ.



D

t

v



Hình 9.89 Chuốt răng bánh răng.

7



Hồ Viết Bình



Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh

Phương pháp chuốt tồn bộ các rãnh cùng một lúc rất ít được dùng vì kết cấu của dao

rất phức tạp, khả năng thoát phoi kém, lực cắt lớn.

Dụng cụ là một bộ dao định hình với từng nấc được lắp vào đầu chuốt, lượng nâng của

mỗi một lưỡi cắt phụ thuộc vào chiều dày lớp phoi được cắt S z , loại vật liệu bánh răng và tốc

độ cắt V. Lượng nâng này được chọn như đối với dao chuốt thông thường. Lớp vật liệu phải

cắt đi được phân chia theo tổng số lớn các lưỡi cắt của dụng cụ, do vậy mà tuổi thọ và tuổi

bền của dao lớn. Song chi phí cho dụng cụ là rất lớn, nên chuốt chỉ dùng cho sản xuất lớn, cho

những bánh răng có mơđun lớn và cho bánh răng không gia công nhiệt và không mài.

B. Các phương pháp cắt răng theo nguyên lý bao hình

Các phương pháp này được tiến hành theo nguyên lý ăn khớp của hai bánh răng hoặc

bánh răng và thanh răng, trong đó một là dụng cụ cắt còn một là chi tiết gia cơng.

Có nhiều phương pháp cắt răng theo ngun lý bao hình.

a. Phay lăn răng:

Phay lăn bằng phương pháp lăn bao hình là phương pháp sản xuất răng phổ biến nhất,

cho năng suất cao và độ chính xác tốt, dụng cụ là dao phay lăn (hình 9.90), nó có dạng trục vít

thân khai mà prơfin của nó ở mặt pháp tuyến N-N là thanh răng cơ bản.

Với loại dao phay này có thể gia cơng được răng của bánh răng và răng của bánh vít.

Phay răng bằng phương pháp phay lăn được

tiến hành trên máy chuyên dùng, trên đó dao với

bánh răng gia công thực hiện sự ăn khớp của bộ

truyền trục vít. Sự ăn dao của dao phay lăn là liên

tục, tất cả các răng của bánh răng được gia công

đồng thời, nên máy không cần thiết bị đổi chiều

phức tạp, cũng khơng cần thiết bị chia độ do đó tất

cả thời gian phục vụ có liên quan đến cơng việc đó

bị loại trừ.



N



N



Hình 9.90 Dao phay lăn trục vít.



Sự ăn khớp của dao phay lăn và bánh răng

gia công phải đảm bảo cho bước răng của cặp ăn khớp ở mặt phẳng pháp tuyến t n =  . m; góc

ăn khớp của cả cặp trong mặt phẳng pháp tuyến  = 200; tỷ lệ tốc độ góc bằng tỷ lệ số vòng

quay của cả cặp và ngược với tỷ lệ số răng của chúng, nghĩa là:



 d nd z c

 

 c nc z d

Ở đây:



d, nd, zd - tốc độ góc, số vòng quay, số răng (số đầu mối) của dao.

c, nc, zc - tốc độ góc, số vòng quay, số răng của bánh răng.



* Phay lăn răng thẳng

Khi gia cơng, chuyển động bao hình được dựa trên ngun lý ăn khớp giữa dao và phơi,

đó là các chuyển động quay của dao và phôi, đồng thời dao phay lăn còn có chuyển động tịnh

tiến dọc trục của phôi nhằm cắt hết chiều dày của bánh răng. Trước khi cắt, dao còn có

chuyển động hướng kính sao cho vòng lăn của dao tiếp xúc với vòng lăn của phôi, điều này

cũng nhằm đạt được chiều sâu của rãnh răng. Sơ đồ cắt thể hiện trên hình 9.91.

8

Hồ Viết Bình



Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh

1

1

vòng, dao phay phải quay

z

k

vòng (z: số răng của bánh răng cần cắt; k: số đầu mối

của dao).



h



Khi phôi quay



Khi phay bánh răng thẳng trục của dao phay

phải đặt nghiêng so với trục của vật gia cơng một góc

đúng bằng góc nâng của đường xoắn vít trên trục chia

của dao. Dao phay đưọc gá theo hướng nghiêng phải

hay trái tùy theo hướng nghiêng của răng dao (hình

9.92). Mối liên hệ giữa vòng quay của dao phay lăn

và bánh răng gia công được thực hiện nhờ các bánh

răng thay thế của máy.



Hình 9.91 Sơ đồ phay lăn răng.



Lượng chạy dao của dao phay lăn theo phương dọc trục của phôi sau một vòng quay

của phơi phụ thuộc vào tốc độ cắt của dao phay lăn.

Nếu bánh răng có mơđun nhỏ thì phay bằng một lần cắt, bánh răng có mođun lớn thì

phải phay bằng một số lần cắt.

Cho đến nay phần lớn các máy phay lăn răng đều làm việc bằng phương pháp phay

nghịch (hình 9.93a) vì cắt êm, ít gây va đập; ít làm gẫy và vỡ dao. Những máy phay lăn mới

được cải biến cho phương pháp phay thuận (hình 9.93b), ở máy phay này dao có vị trí đầu

tiên là ở dưới vật và chạy dao từ dưới lên. Với phương pháp này cho phép nâng cao tốc độ cắt

lên 20 40% và lượng chạy dao lên 80%.

v



S



v



S



nc

a)



b)



nc



Hình 9.92 Sơ đồ bố trí dao khi phay

lăn thẳng.

a) Gá dao nghiêng hướng phải;

b) Gá dao nghiêng hướng trái.



b)



a)



Hình 9.93 Sơ đồ cắt khi phay lăn răng.

a) Phay nghịch; b) Phay thuận



Các dao phay có đường kính lớn hơn, bảo đảm hiệu quả cắt lớn hơn, chất lượng bề mặt

răng tốt hơn và có độ chính xác cao hơn.

Khi cắt có thể tiến dao theo hướng trục (hình 9.94a) hoặc ban đầu tiến dao theo kính

sau đó mới tiến dao theo hướng trục bánh răng (hình 9.94b).

Theo cách thứ hai có thể rút gắn hành trình cắt một đoạn bằng l (hình 9.94b) chính là

đoạn ăn tới hay chuẩn bị cắt của dao.



9

Hồ Viết Bình



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

A. Các phương pháp cắt răng theo nguyên lý định hình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×