Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo các quy định trên, việc quy đổi được thực hiện theo biểu thức sau:

Theo các quy định trên, việc quy đổi được thực hiện theo biểu thức sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Loại

Xe



Trục



Bánh



Pi



m C1



C2



qi



N15



ni



C1.C2.ni.(



(xe/ngđ) (%) (xe/ngđ)



(kN)



Tải



trước



đơn



17,5



1



1



6,4



nhẹ



sau



đôi



55



1



1



1



Tải



trước



đơn



26,8



1



1



6,4



trung



sau



đôi



68



1



1



1



Tải



trước



đơn



48,2



1



1



6,4



nặng



sau



đôi



105



2 2,2



20

3068



1



51

10



Pi 4.4

)

Ptt



(xe/ngđ)



614



-



614



44,23



1565



30,51



1565



286,78



307



79,2



307



837,13



∑Trục xe quy đổi về tiêu chuẩn.



1277,85



Số trục xe tính tốn trên một làn xe.

Ntt = Ntk.fl (trục/làn.ngày đêm);



(7.4)



Trong đó:

Ntk: là tổng số trục xe quy đổi từ k loại trục xe khác nhau về trục xe tính tốn

trong một ngày đêm trên cả 2 chiều xe chạy ở năm cuối của thời hạn thiết kế. Trị số

Ntk được xác định theo biểu thức (7.2) nhưng n i của mỗi loại tải trọng trục i đều

được lấy số liệu ở năm cuối của thời hạn thiết kế và được lấy bằng số trục i trung

bình ngày đêm trong khoảng thời gian mùa mưa hoặc trung bình ngày đêm trong cả

năm (nếu ni trung bình cả năm lớn hơn ni trung bình trong mùa mưa).

fl: là hệ số phân phối số trục xe tính tốn trên mỗi làn xe. fl = 0,55

* Số trục xe tính toán trên một làn xe ở năm thứ 15.

Ntt = Ntk x fl = 1277,85x0,55 = 702,82 trục/làn.ngày đêm

7. 1.2..3 Tính số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính tốn 15 năm:

t



 1  q   1�



�x365 xN

Ne =

tt

t 1

q 1 q



Ne =



[(1  0,13)15  1]

365.702,82 1,87.10^6 trục

0,13.(1  0,13)14



Đây là căn cứ tham khảo để chọn loại tầng mặt, bề dày tối thiểu tầng mặt, thời hạn

thiết kế kết cấu áo đường

7.1.3. Xác định môđun đàn hồi yêu cầu:

Eyc = max (Eycmin, Eyctt)

7.1.3.1. Xác định môđun đàn hồi tối thiểu Eycmin:

- Dựa vào cấp thiết kế của đường : Cấp IV vận tốc thiết kế Vtk = 60 km/h.

43



- Loại mặt đường : A1

Tra bảng 3-5 của tài liệu [4] ta có giá trị Eyc tương ứng.

Kết quả thể hiện ở bảng 7.3

tt



7.1.3.2. Xác định mơđuyn đàn hồi theo số trục xe tính tốn E yc :

Dựa vào:

- Tải trọng trục tính tốn : 10T

- Loại mặt đường : A1

-Số trục xe tính tốn trong một ngày đêm trên một làn xe.

Tra bảng 3-4 của tài liệu[4] ta có giá trị Eyc tương ứng.

Kết quả thể hiện ở bảng 7.3

Bảng 7.3 - Xác định môđuyn đàn hồi yêu cầu

Loại mặt đường

A1



Eycmin (Mpa)



Eyctt (Mpa)



Eycchọn (Mpa)



Mặt



Mặt



Mặt



130



183,66



183,66



7.1.4. Xác định phân kỳ đầu tư:

Hiện nay do yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông để đáp ứng sự phát triển

kinh tế của địa phương, mặt khác trên tuyến thiết kế có sự lưu thơng của nhiều xe

cơ giới, vận tốc tối thiểu ở đây là 60 km/h, mặt đường thiết kế là cấp cao A1, E yc=

183,66. Mặt khác, nếu đầu tư phân kì thì phải làm từ đường cấp thấp B1 ở giai đoạn

đầu. Với loại mặt đường này vừa không đáp ứng được yêu cầu chạy xe lại gây nhiều

bụi, ảnh hưởng tới môi trường và không phù hợp xu thế phát triển. Do đó chọn

phương án đầu tư 1 lần.

7.1.5. Xác định các điều kiện cung cấp vật liệu, bán thành phẩm, cấu kiện:

Qua điều tra khảo sát trên địa bàn tuyến đi qua huyện Tây Sơn có nhiều mỏ vật

liệu có thể đáp ứng được yêu cầu xây dựng mặt đường cũng như các bộ phận cơng

trình, cụ thể đá lấy tại xí nghiệp mỏ đá cách chân cơng trình 4km; nhựa đường hay

bê tông nhựa lấy tại công ty TNHHXD-MINH THẢO cách chân cơng trình 10 km;

các bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn được lấy tại nhà máy bê tơng cách chân

cơng trình 10 km; dùng đất từ nền đào sang đắp nền đắp,nếu thiếu sẽ lấy đất từ

thùng đấu hay mỏ để đắp hoặc có thể khai thác tại các chân đồi dọc tuyến; cát có thể

lấy ở dọc sơng ... Tất cả các vật liệu đều có thể khai thác vận chuyển đến chân cơng

trình bằng đường bộ một cách thuận lợi.



7.1.6. Xác định các điều kiện thi công:

44



- Các đơn vị thi công giàu kinh nghiệm cũng như đội ngũ công nhân lành nghề

đã từng tham gia nhiều cơng trình tương tự đạt chất lượng cao. Ngồi ra các đơn vị

thi cơng có đầy đủ các loại máy móc, trang thiết bị phục vụ thi cơng góp phần nâng

cao năng suất rút ngắn thời gian thi cơng, đảm bảo hồn thành cơng trình đúng tiến

độ và đạt chất lượng.

- Thời gian thi công vào các tháng 6,7,8; trời nắng nóng, khí hậu khơ ráo, mực

nước ngầm không biến đổi.

- Các điều kiện khác phục vụ cho đời sống như cung cấp nhu yêú phẩm, thông

tin liên lạc, y tế đáp ứng đầy đủ.

7.2. Thiết kế cấu tạo

7.2.1. Quan điểm thiết kế cấu tạo:

- Phải tuân theo nguyên tắc thiết kế tổng thể nền áo đường, tức là trong mọi

trường hợp phải chú trọng các biện pháp nâng cao cường độ và sự ổn định

cường độ của khu vực tác dụng để tạo điều kiện cho nền đất tham gia chịu lực

cùng với áo đường đến mức tối đa, từ đó giảm được bề dày áo đường và hạ giá

thành xây dựng.

- Đồng thời, còn phải sử dụng các biện pháp tổng hợp khác nhau (biện pháp

sử dụng vật liệu và tổ hợp các thành phần vật liệu, biện pháp thốt nước cho các

lớp có khả năng bị nước xâm nhập…) để hạn chế các tác dụng của ẩm và nhiệt

đến cường độ và độ bền của mỗi tầng, lớp trong kết cấu áo đường và đặc biệt là

biện pháp hạn chế các hiện tượng phá hoại bề mặt đối với lớp mặt trên cùng do

xe chạy gây ra.

- Phải chọn và bố trí đúng các tầng, lớp vật liệu trong kết cấu áo đường sao

cho phù hợp với chức năng của mỗi tầng, lớp và bảo đảm cả kết cấu đáp ứng

được những yêu cầu cơ bản, đồng thời phù hợp với khả năng cung ứng vật liệu,

khả năng thi công và khả năng khai thác duy tu, sửa chữa, bảo trì sau này.

- Phải sử dụng tối đa các vật liệu và phế thải công nghiệp tại chỗ (sử dụng

trực tiếp hoặc có gia cố chúng bằng chất kết dính vơ cơ hoặc hữu cơ). Ngoài ra,

phải chú trọng vận dụng các kinh nghiệm về xây dựng và khai thác áo đường

trong điều kiện cụ thể của địa phương đường đi qua.

- Cần đề xuất từ 2 đến 3 phương án cấu tạo kết cấu áo đường. Khi đề xuất

các phương án thiết kế cần phải chú trọng đến yêu cầu bảo vệ môi trường, u

cầu bảo đảm an tồn giao thơng và cả u cầu về bảo vệ sức khoẻ, bảo đảm an

toàn cho người thi công.

7.2.2. Đề xuất các phương án cấu tạo kết cấu áo đường.

Phương án đầu tư xây dựng một lần có thời gian đại tu là 15 năm. Kết cấu áo

đường là loại cấp cao A1 gồm các loại sau:

- Phương án 1A : Kết cấu mặt đường và lề gia cố.

45



1) BTNC loại I hạt vừa – Dmax20 dày 5 cm E1= 420 MPa .

2) BTNC loại I hạt vừa –Dmax 25 dày 7cm E2 = 350 MPa.

3) CPĐD loại I – Dmax25dày 28cm E3 = 300 MPa.

4) CPTN loại A dày 18cm E4 = 200 MPa.

- Phương án 1B:

1) BTNC loại I hạt vừa – Dmax20 dày 5 cm E1= 420 MPa .

2) BTNC loại I hạt vừa –Dmax 25 dày 7cm E2 = 350 MPa.

3) CPĐD loại I – Dmax25dày 24cm E3 = 300 MPa.

4) CPTN loại A dày 30cm E4 = 200 MPa.

- Phương án 1C:

1) BTNC loại I hạt vừa – Dmax20 dày 5 cm E1= 420 MPa .

2) BTNC loại I hạt vừa –Dmax 25 dày 7 cm E2 = 350 MPa.

3) CPĐD loại I – Dmax25dày 26cm E3 = 300 MPa.

4) CPTN loại A dày 28cm E4 = 200 MPa.

- Phương án 2A:

1) BTNC loại I hạt vừa – Dmax20 dày 5 cm E1= 420 MPa .

2) BTNC loại I hạt vừa –Dmax 25 dày 7cm E2 = 350 MPa.

3) CPĐD loại I – Dmax25 dày 15cm E3 = 300 MPa.

4) CPĐD lại II- Dmax 37,5 dày 28cm E4 = 250 MPa

- Phương án 2B:

1) BTNC loại I hạt vừa – Dmax20 dày 5 cm E1= 420 MPa .

2) BTNC loại I hạt vừa –Dmax 25 dày 7cm E2 = 350 MPa.

3) CPĐD loại I – Dmax25dày 14cm E3 = 300 MPa.

4) CPĐD loại II -Dmax 37,5 dày 32cm E4 = 250 MPa.

- Phương án 2C : Kết cấu mặt đường và lề gia cố.

1) BTNC loại I hạt vừa – Dmax20 dày 5 cm E1= 420 MPa .

2) BTNC loại I hạt vừa –Dmax 25 dày 7cm E2 = 350 MPa.

3) CPĐD loại I – Dmax25dày 24cm E3 = 300 MPa.

4) CPĐD loại I – Dmax25dày 18cm E4 = 250 MPa.



46



7.3. Tính tốn cường độ kết cấu áo đường

7.3.1. Xác định các đặc trưng tính tốn của nền đường và của các lớp vật liệu

mặt đuờng:

Các thơng số tính tốn của nền đường và các lớp mặt đường xác định bằng cách

tra bảng B.3 (phụ lục B) bảng C.1 ; C.2 (phụ lục C) theo tài liệu [4].

Kết quả ghi ở bảng sau:

Bảng 7.4 - Bảng các thơng số tính tốn kết cấu áo đường của các lớp vật liệu

E (Mpa)

Lớp kết cấu



Tính về

độ võng



Tính về

trượt



Rku

(Mpa)



Tính về

kéo uốn



- Đất nền á sét lẫn sỏi sạn ở độ ẩm

tương đối tính tốn 0,55



60



- BTNC hạt vừa loại I Dmax25



350



250



1600



2,0



- BTNC hạt vừa loại I Dmax20



420



300



1800



2,8



- CPĐD loại 1 Dmax25



300



-



-



- CPĐD loại 2 Dmax37,5



250



-



-



- CPTN loại A



200



C (Mpa)



φ

(độ)



0,038



27



0,05



40



7.3.2. Tính tốn Ech của các phương án kết cấu áo đường-so sánh với Eyc

Quy đổi về hệ hai lớp theo sơ đồ từ dưới lên :

D



Et

Ed



D



Ech



p



Ech



p

t



.h



Eo



Etd

tb



d



H



Eo



h



Hình 7.3.2.1 Sơ đồ tính Ech của các lớp mặt đường

Vì kết cấu áo đường mềm thường có nhiều lớp nên cần quy đổi về hệ 2 lớp

để áp dụng dạng tốn đồ Hình 3.1 tài liệu [4] . Việc quy đổi được thực hiện đối

với 2 lớp một từ dưới lên theo sơ đồ ở biểu thức (7.5)

 1  k .t 1 3 

'



E tb = E1 

 1k 







3



(7.5)



Trong đó:



47



k=



h2

E2

;t=

với h2 và h1 là chiều dày lớp trên và lớp dưới của áo

h1

E1



đường; E2 và E1 là mô đun đàn hồi của vật liệu lớp trên và lớp dưới. Việc đổi hệ

nhiều lớp và hệ 2 lớp được tiến hành từ dưới lên, có hai lớp vật liệu quy đổi về một

lớp bề dày H’ = h1 + h2 và có trị số mơ đun đàn hồi E’tb tính theo (7.5).

Sau đó lại xem lớp H’ (với E’tb ) là lớp dưới và tiếp tục quy đổi nó cùng với

lớp trên nó thành một lớp có bề dày H = H’+ h3 và E’tb tính theo (7.8) nhưng với E’tb

lớp này đóng vai trò E1 và K =



E3

h3

.

' , t=

Etb'

H



Sau khi quy đổi nhiều lớp áo đường về một lớp thì cần nhân thêm với Etb một

dc



hệ số điều chỉnh β xác định theo Bảng I.7.5 để được trị số Etb :

H

Etbdc = βxE với β =1,114x  

D



0 ,12



(7.9)



Bảng 7.5:



Hệ số điều chỉnh β



Tỷ số H/D



0,50



0,75



1,00



1,25



Hệ số β



1,033



1,069



1,107



1,136 1,178



1,50



1,75



2,00



1,198 1,210



Chú thích Bảng I.7.7 và biểu thức I.7.9 :

- H là bề dày toàn bộ của kết cấu áo đường; D là đường kính vệt bánh xe tính

tốn. Khi H/D >2 thì có thể tính β theo biểu thức (I.7.9).

dc

- Trường hợp kết quả tính Etb theo (I.7.9) cho kết quả lớn hơn cả trị số



môđun đàn hồi lớn nhất của vật liệu trong các lớp kết cấu đem quy đổi thì chỉ

được lấy Etbdc bằng trị số mơđun đàn hồi lớn nhất đó.

Trị số Etbdc tính theo (I.7.9) dùng để tính tốn tiếp trị số Ech của cả kết cấu

theo tốn đồ Hình 3.1 tài liệu [4] .

1. - Phương án 1 A:

1) BTNC loại I hạt vừa – Dmax20 dày 5 cm E1= 420 MPa .

2) BTNC loại I hạt vừa –Dmax 25 dày 7cm E2 = 350 MPa.

3) CPĐD loại I – Dmax25dày 28cm E3 = 300 MPa.

4) CPTN loại A dày 18cm E3 = 200 MPa.

a/ Quy đổi tầng hai lớp một từ dưới lên được thực hiện theo biểu thức (1.7.8)

Kết quả quy đổi tầng hai lớp phương án I ở bảng

Bảng 7.6: Tính trị số mơđun đàn hồi trung bình các lớp kết cấu áo đường

Lớp kết cấu



Ei



t=

E2/E

1



hi

(cm)



k= h2/h1



Htb

(cm)



E'tb

(Mpa)

48



18,0

0



200,00



1,56



46,0

0



257,64



7,00



0,15



53,0

0



268,82



5,00



0,09



58,0

0



280,08



CPTN loại A



200,00



18,00



Cấp phối đá dăm loại I Dmax25



300,00



1,50



28,00



BTN chặt vừa loại I - Dmax25



350,00



1,36



BTN chặt vừa loại I - Dmax20



420,00



1,56



b/ Xét đến hệ số điều chỉnh:

  f(



H

H 58

) : Với

= 1,76

D

D 33



Tra bảng 3.6 được  = 1,198.

Vậy kết cấu nhiều lớp được đưa về kết cấu 2 lớp với lớp trên có chiều dày 58 cm

có mơ đun đàn hồi trung bình:

Etbdv   .Etb' 280,08.1,76 = 335,54 MPA



c/ Tính Ech của cả kết cấu: sử dụng tốn đồ Hình 3.1 tài liệu [4]



 EEdv0 33560,54 0,179

 Htb 58

 D 33 1, 76

Từ 2 tỷ số trên tra toán đồ Hình 3-1 tài liệu [2] được:

Ech

= 0,61; Vậy Ech= 0, 61x335,54= 204,68 Mpa

Edc



d/ Nghiệm lại điều kiện (3-4) theo mục 3.4.1 tài liệu [4]; phải có:

dv

Ech K cd .E yc



- Đường cấp IV, 2 làn xe nên theo Bảng 3-3 tài liệu [4], chọn độ tin cậy thiết

kế là 0,9 do vậy, theo Bảng 3-2 tài liệu [4] xác định được K cddv =1,10.

K cddv .Eyc=1,10 x 183,66= 202,03MPa



Kết quả nghiệm toán:

dv

Ech= 204,68 > K cd .E yc = 202,03 MPa



Cho thấy với cấu tạo kết cấu dự kiến bảo đảm đạt yêu cầu cường độ theo tiêu

chuẩn độ võng đàn hồi cho phép.

2. - Phương án 1B:

1) BTNC loại I hạt vừa – Dmax20 dày 5 cm E1= 420 MPa .

49



2) BTNC loại I hạt vừa –Dmax 25 dày 7cm E2 = 350 MPa.

3) CPĐD loại I – Dmax25dày 24cm E3 = 300 MPa.

4) CPTN loại A dày 30cm E3 = 200 MPa.

a/ Quy đổi tầng hai lớp một từ dưới lên được thực hiện theo biểu thức (1.7.8)

-



Kết quả quy đổi tầng hai lớp phương án I ở bảng



Bảng 7.7: Tính trị số mơđun đàn hồi trung bình các lớp kết cấu áo đường

Lớp kết cấu



Ei



t=

E2/E



hi

(cm)



k= h2/h1



Htb

(cm)



1



E'tb

(Mpa)



30,0

0



200,00



0,80



54,0

0



241,13



7,00



0,13



61,0

0



252,24



5,00



0,08



66,0

0



263,08



CPTN loại A



200,00



30,00



Cấp phối đá dăm loại I Dmax25



300,00



1,50



24,00



BTN chặt vừa loại I - Dmax25



350,00



1,45



BTN chặt vừa loại I - Dmax20



420,00



1,67



b/ Xét đến hệ số điều chỉnh:

  f(



H

H 66

) : Với

= 2

D

D 33



Tra bảng 3.6 được  = 1,21.

Vậy kết cấu nhiều lớp được đưa về kết cấu 2 lớp với lớp trên có chiều dày 66 cm

có mơ đun đàn hồi trung bình:

Etbdv   .Etb' 263,08.1,21 = 318,33MPA



c/ Tính Ech của cả kết cấu: sử dụng tốn đồ Hình 3.1 tài liệu [4]



 EEdv0 31860,33 0,188

 Htb 66

 D 33 2

Từ 2 tỷ số trên tra tốn đồ Hình 3-1 tài liệu [2] được:

Ech

= 0,64; Vậy Ech= 0, 64x318,33= 203,73Mpa

Edc



d/ Nghiệm lại điều kiện (3-4) theo mục 3.4.1 tài liệu [4]; phải có:

dv

Ech K cd .E yc



50



- Đường cấp IV, 2 làn xe nên theo Bảng 3-3 tài liệu [4], chọn độ tin cậy thiết

kế là 0,9 do vậy, theo Bảng 3-2 tài liệu [4] xác định được K cddv =1,10.

K cddv .Eyc=1,10 x 183,66= 202,03MPa



Kết quả nghiệm toán:

dv

Ech= 203,73 > K cd .E yc = 202,03 MPa



Cho thấy với cấu tạo kết cấu dự kiến bảo đảm đạt yêu cầu cường độ theo tiêu

chuẩn độ võng đàn hồi cho phép.

3- Phương án 1C:

1) BTNC loại I hạt vừa – Dmax20 dày 5 cm E1= 420 MPa .

2) BTNC loại I hạt vừa –Dmax 25 dày 7cm E2 = 350 MPa.

3) CPĐD loại I – Dmax25dày 26cm E3 = 300 MPa.

4) CPTN loại A dày 28cm E3 = 200 MPa.

a/ Quy đổi tầng hai lớp một từ dưới lên được thực hiện theo biểu thức (1.7.8)

Kết quả quy đổi tầng hai lớp phương án I ở bảng

Bảng7.8: Tính trị số mơđun đàn hồi trung bình các lớp kết cấu áo đường

Lớp kết cấu



Ei



t=

E2/E



hi

(cm)



k= h2/h1



Htb

(cm)



1



E'tb

(Mpa)



28,0

0



200,00



0,93



54,0

0



244,79



7,00



0,13



61,0

0



255,62



5,00



0,08



66,0

0



266,18



CPTN loại A



200,00



28,00



Cấp phối đá dăm loại I Dmax25



300,00



1,50



26,00



BTN chặt vừa loại I - Dmax25



350,00



1,43



BTN chặt vừa loại I - Dmax20



420,00



1,64



b/ Xét đến hệ số điều chỉnh:

  f(



H

H 66

) : Với

= 2

D

D 33



Tra bảng 3.6 được  = 1,21.

Vậy kết cấu nhiều lớp được đưa về kết cấu 2 lớp với lớp trên có chiều dày 66 cm

có mơ đun đàn hồi trung bình:

Etbdv   .Etb' 266,18.1,21 = 324,21MPA



c/ Tính Ech của cả kết cấu: sử dụng tốn đồ Hình 3.1 tài liệu [4]



51



 EEdv0 32460, 210,185

 Htb 66

 D 33 2

Từ 2 tỷ số trên tra tốn đồ Hình 3-1 tài liệu [2] được:

Ech

= 0,63; Vậy Ech= 0,63x324,21=204,25 Mpa

Edc



d/ Nghiệm lại điều kiện (3-4) theo mục 3.4.1 tài liệu [4]; phải có:

dv

Ech K cd .E yc



- Đường cấp IV, 2 làn xe nên theo Bảng 3-3 tài liệu [4], chọn độ tin cậy thiết

dv

kế là 0,9 do vậy, theo Bảng 3-2 tài liệu [4] xác định được K cd =1,10.



K cddv .Eyc=1,10 x 183,66= 202,03MPa



Kết quả nghiệm toán:

dv

Ech= 204,25 > K cd .E yc = 202,03 MPa



Cho thấy với cấu tạo kết cấu dự kiến bảo đảm đạt yêu cầu cường độ theo tiêu

chuẩn độ võng đàn hồi cho phép.

4- Phương án 2A:

1) BTNC loại I hạt vừa – Dmax20 dày 5 cm E1= 420 MPa .

2) BTNC loại I hạt vừa –Dmax 25 dày 7cm E2 = 350 MPa.

3) CPĐD loại I – Dmax25dày 15cm E3 = 300 MPa.

4) CPĐD lại II- Dmax 37,5 dày 28cm E4 = 250 MPa

a/ Quy đổi tầng hai lớp một từ dưới lên được thực hiện theo biểu thức (I.7.8)

-



Kết quả quy đổi tầng hai lớp phương án IV ở bảng :



Bảng 7.9: Tính trị số mơđun đàn hồi trung bình các lớp kết cấu áo đường



Lớp kết cấu



Ei



Htb

t= E2/E1 hi (cm) k= h2/h1 (cm)



Cấp phối đá dăm loại I - Dmax37.5 250,00

Cấp phối đá dăm loại I - Dmax25 300,00



28,00



E'tb

(Mpa)



28,00 250,00



1,20



15,00



0,54



43,00 266,75



BTN chặt vừa loại I - Dmax25



350,00



1,31



7,00



0,16



50,00 277,44



BTN chặt vừa loại I - Dmax20



420,00



1,51



5,00



0,10



55,00 288,73



b/ Xét đến hệ số điều chỉnh:

  f(



H

H 55

) : Với

= 1,67

D

D 33



Tra bảng 3.6 được  = 1,192

52



Vậy kết cấu nhiều lớp được đưa về kết cấu 2 lớp với lớp trên có chiều dày 50 cm

có mơ đun đàn hồi trung bình:

Etbdv   .Etb' 288,73.1,192 = 344,17MPA



c/ Tính Ech của cả kết cấu: sử dụng tốn đồ Hình 3.1 tài liệu [4]



 EEdv0 34460,17 0,174

 Htb 55

 D 33 1,67

Từ 2 tỷ số trên tra toán đồ Hình 3-1 tài liệu [2] được:

Ech

= 0,59; Vậy Ech= 0,59x344.17= 203,06 Mpa

Edc



d/ Nghiệm lại điều kiện (3-4) theo mục 3.4.1 tài liệu [4]; phải có:

dv

Ech K cd .E yc



- Đường cấp IV, 2 làn xe nên theo Bảng 3-3 tài liệu [4], chọn độ tin cậy thiết

kế là 0,9 do vậy, theo Bảng 3-2 tài liệu [4] xác định được K cddv =1,10.

K cddv .Eyc=1,10 x 183,66= 202,03MPa



Kết quả nghiệm toán:

dv

Ech= 203,06 > K cd .E yc = 202,03 MPa



Cho thấy với cấu tạo kết cấu dự kiến bảo đảm đạt yêu cầu cường độ

theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi cho phép.

4- Phương án 2B:

1) BTNC loại I hạt vừa – Dmax20 dày 5 cm E1= 420 MPa .

2) BTNC loại I hạt vừa –Dmax 25 dày 7cm E2 = 350 MPa.

3) CPĐD loại I – Dmax25dày 14cm E3 = 300 MPa.

4) CPĐD lại II- Dmax 37,5 dày 32cm E4 = 250 MPa

a/ Quy đổi tầng hai lớp một từ dưới lên được thực hiện theo biểu thức (I.7.8)

Kết quả quy đổi tầng hai lớp phương án IV ở bảng :

Bảng 7.10: Tính trị số mơđun đàn hồi trung bình các lớp kết cấu áo đường



Lớp kết cấu



Ei



Htb

t= E2/E1 hi (cm) k= h2/h1 (cm)



Cấp phối đá dăm loại I - Dmax37.5 250,00

Cấp phối đá dăm loại I - Dmax25 300,00

BTN chặt vừa loại I - Dmax25



350,00



32,00



E'tb

(Mpa)



32,00 250,00



1,20



14,00



0,44



46,00 264,58



1,32



7,00



0,15



53,00 274,88

53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo các quy định trên, việc quy đổi được thực hiện theo biểu thức sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×