Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kích thước của rãnh biên lấy theo cấu tạo như trên.

Kích thước của rãnh biên lấy theo cấu tạo như trên.

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.2.3. Tính tốn lưu lượng nước cực đại chảy về cơng trình:

Xác định lưu lượng cực đại chảy về cơng trình theo cơng thức tính Q max 22TCN

220-95 của Bộ giao thông vận tải Việt Nam được áp dụng cho sơng suối khơng bị

ảnh hưởng của thuỷ triều.

Cơng thức tính có dạng:

Q p = Ap .  . Hp .  . F



(m3/s)



(4.1)



Trong đó:

+ F : Diện tích của lưu vực (km2).

+ Hp: Lượng mưa ngày (mm) ứng với tần suất thiết kế p = 4% theo tài liệu

[1], lấy theo trạm đo mưa Phú Phong (vùng XIII). Hp=4% = 277mm.

+ : Hệ số dòng chảy lũ lấy theo bảng 14 tài liệu [2], tùy thuộc loại đất cấu

tạo lưu vực, lượng mưa ngày thiết kế (HP4%= 277mm) và diện tích lưu vực (F).

+ Cấp đất xác định theo bảng 13 tài liệu [2] có đất cấp II.

+ Ap: Mơduyn dòng chảy đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện

=1, xác định theo phụ lục II tài liệu [2] phụ thuộc vào hệ số đặc trưng địa mạo

lòng suối ls , thời gian tập trung nước  s và vùng mưa.

+ : Hệ số chiết giảm lưu lượng do đầm, ao hồ, =1.

* Trình tự tính tốn:

a. Xác định vùng thiết kế và lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế: (theo

tài liệu [2])

Tuyến đường thuộc địa phận tỉnh Bình Định nằm ở trong vùng mưa XIII, có

lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế p = 4% là H4% = 277mm.

b. Tính chiều dài sườn dốc lưu vực:

1000 F

bsd 

1,8   l  L 



(m)



(4.2)



Trong đó:

+ l: Tổng chiều dài các suối nhánh (km)

+ L: Chiều dài suối chính (km)

Đối với lưu vực có 2 mái dốc : B = F/2L ; Đối với lưu vực có 1 mái dốc : B =

F/L Và bsd tính theo (I.4.2) nhưng thay hệ số 1.8 bằng 0.9

c. Xác định đặc trưng địa mạo của sườn dốc lưu vực: sd

sd =



bsd0,6



m sd I sd0,3 H p 



0, 4



(4.3)



Trong đó:

+ Isd: Độ dốc của sườn dốc lưu vực (0/00) Xác định thực tế trên địa hình



27



+ msd: Hệ số nhám của sườn dốc xác định theo bảng 15 tài liệu [2] Mặt đất

bị cày xới, nhiều gốc bụi, dân cư có nhà cửa lớn hơn 20%  msd = 0,15.

d. Xác định thời gian tập trung nước  s : theo phụ lục II tài liệu [2] ứng với

vùng mưa thiết kế và sd . Có  s = f (vùng mưa, sd ).

e. Xác định hệ số đặc trưng địa mạo của lòng suối:  Ls

mls : Hệ số nhám của lòng suối, theo bảng 16 tài liệu [2], sơng đồng bằng ổn định

lòng sơng khá sạch, suối khơng có nước thường xun, chảy trong điều kiện tương

đối thuận lợi. Chọn mls = 11

f. Xác định Mơđun dòng chảy đỉnh lũ (A p) ứng với tần suất thiết kế trong

điều kiện =1:

Xác định Ap theo phụ lục II tài liệu [2] phụ thuộc vào hệ số đặc trưng địa mạo

lòng suối ls và thời gian tập trung nước  s và vùng mưa.

g. Xác định lưu lượng cực đại chảy về cống(Q max) : Sau khi tính tốn các yếu

tố ảnh hưởng đến lượng nước cực đại chảy về cơng trình, áp dụng cơng thức (1.4.1)

tính được giá trị Qmax thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4.1

PA



Lý Trình



F



Ls



(km2) (km)



α



bsd



Isd



(km)



(0/oo)



 sd



tsd



Ils

(0/oo)



 LS



Ap



Qp

(m3/s)



1,1



0,95



0,89



0,64



68,10



10,05 90,25 60,22



5,4

3



0,068



18,44



KM2+959,38 0,71



0,64



0,9

2



0,62



76,30



9,33



67,00 73,44



3,7

9



0,07

4



13,42



KM1+526,67 0,72



0,81



0,9

2



0,49



83,30



7,96



69,8



75,85



4,7

2



0,082



15,08



KM2+324,70 0,62



0,69



0,9

2



0,5



78,79



8,14



90,1



82,1



4,0

7



0,082



13,01



KM0+900,00

1



2



4.2.3. Chọn loại cống – khẩu độ cống:

Căn cứ trị số Qmax , khả năng thoát nước, ta chọn khẩu độ cống theo bảng sau:

Bảng 4.1

Qmax

PA



1



LÝ TRÌNH



KM0+900,00



Phương

án



Hd(m)



V(m/s)



Cống

chọn

3ø200



(m3/s)



khẩu

độ(cm)



18,44



2H350



3,48



4,79



3ø200



1,89



3,12

28



KM2+959,38



KM1+526,67



13,42



15,08



2

KM2+324,70



13,01



3H300



2,65



3,93



2H300



2,81



4,03



3ø200



1,57



2,75



3H250



2,13



3,50



2H200



1,93



3,33



3ø200



1,68



2,87



1H250



2,55



3,84



2H300



2,77



4,00



2ø200



1,96



3,21



3H250



2,12



3,48



3ø200



3ø200



2ø200



29



Chương 5

THIẾT KẾ TRẮC DỌC

5.1 Nguyên tắc thiết kế:

- Đảm bảo đường đỏ thiết kế lượn đều với độ dốc hợp lý. Có thể áp dụng các

tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhằm phát huy hết tốc độ xe chạy, đảm bảo an toàn, tiện lợi

và kinh tế nhằm nâng cao chất lượng khai thác và dễ dàng nâng cấp sau này.

- Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đường cho từng đoạn được lựa chọn trên cơ sở

phân tích so sánh các phương án về kinh tế kỹ thuật.

- Độ dốc thiết kế thì nền đường đào, nửa đào nửa đắp phải không nhỏ hơn

5 /00 để đảm bảo thốt nước mặt tốt mà khơng phải làm rãnh sâu.

0



- Ở những đoạn địa hình dốc phải sử dụng độ dốc dọc lớn thì yêu cầu chiều

dài đoạn có dốc dọc khơng được q dài, khi vượt quá qui định trong bảng 16 tài

liệu [1] phải có đoạn chêm dốc 2,5% và có chiều dài đủ bố trí đường cong đứng.

- Khi vạch đường đỏ cố gắng bám sát những cao độ mong muốn để đảm bảo

các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật và điều kiện thi công. Độ cao của những điểm mong

muốn được xác định trên cơ sở vẽ các biểu đồ H = f (giá thành F). Định ra các chiều

cao kinh tế cho từng cọc hay cho từng đoạn tuyến có địa hình giống nhau về độ dốc

ngang sườn, về địa chất.

5.2 Xác định các cao độ khống chế:

* Cao độ khống chế buộc đường đỏ phải đi qua:

- Điểm đầu tuyến: 141,10 m.

- Điểm cuối tuyến: 150,00 m.

* Cao độ buộc đường đỏ phải lớn hơn hoặc bằng các cao độ:

- Cao độ trên cống.

- Cao độ để đường đỏ không bị ngập nước.



30



Bảng 1.5.1. Bảng tổng hợp cao độ khống chế hai phương án

PA



1



2



Lý trình



Htn(m)



Htktt (m)



KM0+00,00



141,10



141,10



KM0+900,00



142,79



146,60



KM2+959,38



153,23



156,52



KM3+552,39



150,00



150,00



KM0+00.00



141,10



141,10



KM1+526,67



138,56



142,22



KM2+324,70



143,36



147,11



KM3+552,39



150,00



150,00



Ghi chú: H tttk - cao độ thiết kế tối thiểu dự kiến; Htn – cao độ tự nhiên

5.3 Xác định cao độ các điểm mong muốn:

Điểm mong muốn là những điểm có cao độ cao độ thỏa mãn 1 quan điểm thiết

kế theo những hàm mục tiêu, ví dụ theo: Khối lượng đào đắp, giá thành xây dựng,

ổn định cơ học của mái taluy...

Cao độ mong muốn là những điểm làm cho F đào = Fđắp, để làm được điều này

phải lập đồ thị quan hệ giữa diện tích đào và đắp, đồ thi này có dạng như sau:



Fâo =Fâàõ

p

Âo hon ton

Âàõ

p hon ton

Hâo,

m



Hâàõ

,

p

m



Hình 1.5.1: Quan hệ giữa diện tích đào đắp với chiều cao đào đắp.

Nhưng việc thiết kế đường đỏ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: bình đồ, cảnh

quan xung quanh, cao độ các điểm khống chế, độ dốc dọc tối thiểu, độ dốc dọc tối

đa... đó là các yếu tố chính để tuyến đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật. Việc thiết kế cho

tuyến đi qua các điểm mong muốn là rất khó thực hiện nên trong đồ án không xác

định cao độ các điểm mong muốn.

31



5.4 Quan điểm thiết kế:

Địa hình khu vực tuyến đi qua là vùng đồi nên có trắc dọc cao độ tự nhiên thay

đổi liên tục, do vậy chọn quan điểm thiết kế đường theo phương pháp đường cắt. Cố

gắng cân bằng giữa khối lượng đào và đắp để tận dụng vận chuyển dọc hoặc vận

chuyển ngang từ phần nền đào sang phần nền đắp.

Bám sát các điểm khống chế, làm thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật của

tuyến, độ dốc dọc nhỏ hơn độ dốc dọc lớn nhất, độ dốc dọc tối thiểu ở nền đào, bán

kính đường cong đứng, phối hợp giữa đường cong đứng và đường cong nằm nhằm

đảm bảo sự đều đặn của tuyến.

5.5 Thiết kế đường đỏ- Lập bảng cắm cong 2 phương án:

5.5.1 Thiết kế đường đỏ:

Bám sát các điểm khống chế, các điểm mong muốn, để thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ

thật của tuyến, độ dốc dọc lớn nhất, độ dốc dọc tối thiểu ở nền đào, phối hợp giữa

đỉnh đường cong đứng và đường cong nằm đảm bảo sự đều đặn của tuyến.

Khi vạch đường đỏ và tính tốn chiều cao đào đắp ở tất cả các cọc cần xác định

vị trí các điểm xun để phục vụ tính tốn khối lượng cơng tác sau này.

5.5.2. Lập bảng cắm cong:

Sau khi vạch đường đỏ tiến hành bố trí đường cong đứng: chọn bán kính đường

cong đứng và tính tốn các yếu tố của đường cong đứng như sau:

p



Hình I.5.4: Các yếu tố của đường cong đứng.

- Chiều dài đường tang của đường cong đứng:

k

R

T 

2 (i1  i2 ) x 2



(1.5.3)



- Chiều dài đường cong đứng:

k  R /(i1  i2 )



(1.5.4)



- Phân cự của đường cong đứng:

p



k2 T2



8R 2 R



(1.5.5)



Trong đó:

32



i1 và i2: là độ dốc của 2 đoạn dốc nối với nhau bằng đường cong đứng, lấy

dấu (+) khi lên dốc, lấy dấu (-) khi xuống dốc.

R: Bán kính đường cong đứng.

Bảng 1.5.2: Các yếu tố cơ bản của đường cong đứng của2 phương án:

PA



1



2



Lý trình



i10/00



i20/00



R



T



K



P



KM0+400,00



15,00



-10,00



20000



250,00



500,00



1,56



KM1+013,19



-10,00



16,00



10000



130,00



260,00



0,85



KM2+175,52



10,00



-6,00



15000



120,00



240,00



0,48



KM0+450,00



13,00



-6,00



15000



142,50



285,00



0,68



KM1+789,46



-3,00



10,00



10000



65,00



130,00



0,21



KM3+13,21



10,00



-7,00



15000



127,50



255,00



0,54



33



CHƯƠNG 6:



THIẾT KẾ TRẮC NGANG VÀ

TÍNH TỐN KHỐI LƯỢNG ĐẤT



6.1. Nguyên tắc thiết kế

Các đặc trưng mặt cắt ngang của đường ô tô phụ thuộc vào cấp đường và tốc

độ thiết kế đã tính tốn sơ bộ ở chương 2 .

- Chỉ giới xây dựng của đường bao gồm đường xe chạy (có thể có đường cho

xe thô sơ), vỉa hè, dải cây xanh. Với cấp đường có cấp thiết kế là cấp IV, theo bảng

21 của tài liệu [2], chỉ giới xây dựng là 19 m.

- Theo theo tài liệu [2], khoảng không gian khống chế, trong đó có khoảng

khơng gian khống chế tối thiểu là 4,5 m, cá biệt là 4,0 m như hình 1.6.1.

1,0



4 ,0 m



4 ,5 m



1,0



0,5



7,0



0,5



Hình I.6.1: Khoảng khơng gian giới hạn (tĩnh không).

Các yếu tố tối thiểu của mặt cắt ngang quy định ở bảng 6 tài liệu [3], với đường

cấp IV tốc độ thiết kế 60 km/h có:

- Phần xe chạy:



2x3,5= 7,0(m).



- Phần lề đường:



2x1,0 = 2,0(m).



Phần lề gia cố:



2x0,5 = 1,0(m).



- Bề rộng nền đường:



9,0 (m).



Độ dốc ngang của đường: với đường cấp cao chủ yếu A1, tốc độ thiết kế

60Km/h dùng loại mặt đường bêtơng nhựa, do đó theo bảng 9 tài liệu [3] ta có:

- Độ dốc ngang của mặt đường: (1,5÷2,0%), chọn in = 2,0%.

- Độ dốc ngang của lề đường: đối với lề đất là 4 %.

Độ dốc mái taluy nền đào, nền đắp phụ thuộc vào chiều cao taluy và địa chất

khu vực tuyến đi qua. Nói chung phải đảm bảo sự ổn định của mái dốc. Trường hợp

không thể thiết kế được mái dốc theo độ dốc cần thiết thì phải thiết kế tường chắn,

tường bao.

Tuyến đi qua vùng có địa chất ổn định, mực nước ngầm sâu không ảnh hưởng

đến nền đường. Theo bảng 24 và 25 tài liệu [3] có các dạng trắc ngang của hai

phương án tuyến như sau:



34



+ Dạng nền đường đào: Đối với loại đất dính ở trạng thái chặt vừa, chiều

cao mái dốc trong cả 2 phương án 1 và 2 đều <12 (m).

Độ dốc mái ta luy là 1:1, rãnh dọc hình thang có kích thước đáy rãnh là 0,4 m;

chiều sâu rãnh là 0,4 m; taluy rãnh là 1:1.

+ Dạng nền đắp: Đối với loại đất sét và cát pha sét, chiều cao mái dốc

trong cả 2 phương án 1 và 3 đều nhỏ hơn 6(m).

Độ dốc mái taluy là 1:1,5, ở những đoạn đường đắp thấp (được xác định thực tế

dựa vào các mặt cắt ngang) bố trí rãnh dọc như ở nền đường đào. Kích thước rãnh

trong trường hợp đắp thấp cũng chọn như trong trường hợp đối với nền đường đào.

+ Dạng nền nửa đào, nữa đắp: Phần nền đào độ dốc mái taluy là 1:1, phần

nền đắp độ dốc mái taluy là 1:1,5. Bố trí rãnh ở phần bên phía nền đường đào. Kích

thước rãnh được chọn giống như trong trường hợp đối với nền đường đào.

6.2. Thiết kế trắc ngang điển hình

Các dạng trắc ngang cơ bản của 2 phương án tuyến 1 và 2 được thể hiện trong

bản vẽ số 04 kèm theo.



6.2.1. Khi H < 0 nền thiên về đào:

6.2.1.1. Khi kH  b trắc ngang có dạng hỡnh I.6.3:

Dng2



1

1:



d



a



b



x



b



1:1

,5

1,5t



t



H



d



1:k



Hỗnh I.6.3: Nóử

n õổồỡng daỷ

ng nổớa õaỡo - nổớa âàõ

p (thiãn vãưâo)



Diện tích rãnh:

Franh 



1,2  0,4 0,4 0,32



Fdao  F0 



2



(m2) = F0



 a  b  x  d

2



b

Fdap  t

2



Ta có:



x  H .k ;



d



a  b  d  H .k

a  b  H .k

 d

k

k1



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kích thước của rãnh biên lấy theo cấu tạo như trên.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×