Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG

PHẦN LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THƠNG



1.2. CÁC DẠNG CƠNG TRÌNH GIAO THƠNG:

Cơng trình đường bộ

là các loại đường phục vụ vận tải và đi lại trên

mặt đất cho người đi bộ, ôtô, xe máy và các

phương tiện vận chuyển khác trừ xe lửa, xe

điện bánh sắt bao gồm



No

.



Type of

Road



Total

Length

(km)



(%)



1



Express

ways



2



National

Highways



17,295



7.7



-Đường cao tốc



3



Province

road



21,841



9.7



-Đường quốc lộ



4



District Road



45,250



20.2



-Đường liên tỉnh



5



Commune

Road



124,994



55.7



-Đường liên huyện



6



Urban Road



7,476



3.3



-Đường đô thị, quảng trường



7



Others



7,627



3.4



-Đường khác như: đường chun dụng…



8



Total



224,483



100



Bộ mơn Cơng trình Giao thơng Thành phố và Cơng trình Thủy



30



11



PHẦN LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THƠNG

Cơng trình đường sắt

Đường sắt cao tốc: tốc độ thiết kế tối đa là 350km/h, thuộc mạng đường sắt quốc gia.

 Đường sắt trên cao: đường sắt có đa số kết cấu nằm trên cao so với mặt đất.

 Đường tàu điện trên cao: một loại đường sắt trên cao thuộc hệ thống đường sắt đô thị

(kể cả đường 1 ray tự động dẫn hướng).

 Đường tàu điện ngầm: xây dựng ngầm dưới đất thuộc hệ thống đường sắt đô thị.

 Đường sắt quốc gia: phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, vùng kinh tế và liên

vận quốc tế.

 Đường sắt chuyên dùng: phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân; khi nối

vào đường sắt quốc gia phải được phép của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

 Đường sắt địa phương: đường đô thị do địa phương quản lý, đường chuyên dùng

không nối vào đường sắt quốc gia.

 Đường sắt đô thị: phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của hành khách ở thành phố và

vùng phụ cận bao gồm đường tàu điện ngầm, đường tàu điện trên cao, đường 1 ray

tự động dẫn hướng và đường xe điện bánh sắt.

Đường (sắt) nhánh: đường sắt chun dùng có nối thơng vào đường sắt quốc gia.





Bộ mơn Cơng trình Giao thơng Thành phố và Cơng trình Thủy



12



PHẦN LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THƠNG



Cơng trình đường thủy

















Cơng trình bến: là cơng trình thành phần quan trong trong cảng, dùng cho tàu

đậu và bốc xếp hàng hoá từ tàu lên bến và ngược lại.

Luồng tàu: là một tuyến đường thuỷ với hệ thống báo hiệu hàng hải, bảo đảm

cho các loại tàu bè đi lai an toàn và thuận tiện. Điểm đầu và điểm cuối của luồng

tàu thường là vùng nước của một cảng hay bến tàu.

Triền tàu: là cơng trình có kết cấu loại mái dốc nghiêng, trên đó đặt một hệ thống

xe trên đường ray để chuyển tàu lên bờ hoặc ngược lại, phục vụ đóng mới hoặc

sửa chữa tàu.

Đà tàu: Là cơng trình mái dốc, chủ yếu để đóng tàu trên mặt nghiêng và khi hạ

thuỷ với mực nước phù hợp bằng cách trượt xuống nước bằng trọng lượng tàu.



Bộ mơn Cơng trình Giao thơng Thành phố và Cơng trình Thủy



13



PHẦN LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THƠNG



Cơng trình đường hàng không











Cảng Hàng không: bao gồm sân bay và tổ hợp các cơng trình và trang thiết bị

phục vụ vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa và bưu kiện bằng đường

hàng không, phục vụ máy bay cất hạ cánh an toàn.

Sân bay: Một khu vực bề mặt mặt đất hoặc mặt nước cụ thể (bao gồm cả nhà

cửa cơng trình và trang thiết bị) được dùng tồn bộ hay một phần cho máy bay

bay đi, bay đến và di chuyển trên bề mặt.



Bộ mơn Cơng trình Giao thơng Thành phố và Cơng trình Thủy



14



PHẦN LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THƠNG

1.3. Phân cấp cơng trình xây dựng:



Mã số Loại cơng trình



1



2



Đường bộ



Cấp đặc biệt



Đường sắt



Đường sắt cao tốc



Cầu



b) Hầm đường

sắt

c)

Hầm

người đi bộ



cho



Đường sắt quốc

gia thông thường



Cấp IV



Đường sắt chuyên

dụng và đường sắt

địa phương



-



Nhịp từ 25-50m



Nhịp từ < 25m



Nhịp >200m



Hầm tầu điện

ngầm



Chiều dài từ 1000Chiều dài > 3000m, 3000m, tối thiểu 2 Chiều dài từ 100tối thiểu 2 làn xe ô làn xe ô tô, 1 làn

1000m

tô, 1 làn đường sắt

đường sắt



a) Hầm đường ô



Hầm



Đường tầu điện

ngầm; đường sắt

trên cao.



Nhịp từ

100-200m hoặc sử

dụng công nghệ thi Nhịp từ 50-100m

công mới, kiến trúc

đặc biệt



b) Cầu đường sắt



4



Cấp III



a) Đường ô tô

Lưu lượng xe từ

Lưu lượng xe

cao tốc các loại Đường cao tốc với Đường cao tốc với Lưu lượng xe từ

lưu lượng xe >

300-3.000 Xe quy <300 Xe quy đổi/

b) Đường ô tô,

lưu lượng xe từ

3.000-10.000 Xe

30.000 Xe quy

đổi/ngày đêm

ngày đêm

đường trong đô

10.000-30.000 Xe quy đổi/ ngày đêm

đổi/ ngày đêm

hoặc

hoặc

thị

quy đổi/ngày đêm

hoặc

hoặc

đường giao thông đường giao thông

hoặc

tốc độ >60km/h

c) Đường nông tốc độ >100km/h

nông thôn loại A nông thôn loại B

tốc độ >80km/h

thôn



a) Cầu đường bộ

3



Cấp I



Cấp cơng trình

Cấp II



Bộ mơn Cơng trình Giao thơng Thành phố và Cơng trình Thủy



Chiều dài <100m



15



PHẦN LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THƠNG

1.3. Phân cấp cơng trình xây dựng:



Mã số Loại cơng trình



5



Cấp đặc biệt



Cấp I



a) Bến, ụ nâng tầu

cảng biển



-



Bến, ụ cho tầu

>50.000 DWT



b) Cảng bến thủy cho

tàu, nhà máy đóng sửa

chữa tàu



> 5.000 T



Cơng

trình

c) Âu thuyền cho tầu

đường thủy

d) Đường thủy có bê

rộng (B) và độ sâu (H )

nước chạy tàu

- Trên sông

- Trên kênh đào



6



Sân bay



Đường băng cất hạ

cánh (phân cấp theo

tiêu chuẩn cuả tổ chức

ICAO)



3.000- 5.000T



Cấp công trình

Cấp II



Cấp III



Cấp IV



Bến, ụ cho tầu

30.000-50.000

DWT



Bến, ụ cho tầu

10.000-30.000

DWT



Bến cho tầu

<10.000 DWT



750 -1.500 T



< 750T



1.500–

3000 T



> 3.000 T



1.500 - 3.000 T



750- 1.500 T



200 - 750 T



< 200T



B > 120m;

H >5m



B= 90-<120m

H = 4- <5m



B = 70- < 90m

H = 3 - <4 m



B= 50- < 70m

H = 2- < 3 m



B < 50m

H < 2m



B= 50- <70m

H=5-<6m



B = 40 - <50m

H = 4- < 5m



B= 30 - <40m

H = 2 - <4 m



B < 30m

H < 3m



IV D



III C



II B



IA



B > 70m;

H >6m



IV E



Bộ mơn Cơng trình Giao thơng Thành phố và Cơng trình Thủy



16



PHẦN LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THƠNG

1.4. Phân loại cơng trình xây dựng:



TT



1



Loại cơng

trình thốt

nước



Đường



Đường



Đường



cao tốc



Ơtơ



đơ thị



Cầu



- Chủ yếu dùng để

vượt dòng chảy và

sơng có lưu lượng

trên 20m3/s



- Chủ yếu dùng

để vượt dòng

chảy và sơng có

lưu lượng trên

20m3/s



- Sử dụng để làm

cầu vượt tại các nút - Thời hạn sử

giao cắt khác mức dụng tính tốn

- Thời hạn sử dụng 50-100 năm

tính tốn 100 năm

- Tải trọng tính

tốn H30, HL93

2



Cống



- Chủ yếu dùng để vượt

dòng chảy và sơng có

lưu lượng trên 20m3/s.

- Có thể dùng làm cầu

vượt tại các nút giao cắt

khác mức

- Thời hạn sử dụng tính

tốn 75-100 năm



- Tải trọng tính - Tải trọng tính tốn

tốn HL93, H30- H10-H30, HL93

XB80, H18,

H13.



Chủ yếu dùng để

Chủ yếu dùng để Chủ yếu dùng để thốt

thốt nước có lưu

thốt nước có

nước có lưu lượng dưới

lượng dưới 20m3/s lưu lượng dưới

20m3/s

20m3/s



Bộ mơn Cơng trình Giao thơng Thành phố và Cơng trình Thủy



Đường chun

dụng



Đường GTNT



- Chủ yếu để

vượt sơng , khe

suối có lưu lượng

trên 20m3/s



- Chủ yếu dùng

để vượt qua các

sông nhỏ, kênh

mương. có lưu

lượng nhỏ hơn

- Thời hạn sử

3

dụng tính tốn 50 10,0m /s

năm

- Thời hạn sử

dụng tính tốn

- Tải trọng tính

30 năm

tốn H10-H30

- Tải trọng tính

tốn đến H13,

H18

Chủ yếu dùng để

thốt nước có lưu

lượng dưới

20m3/s



Chủ yếu dùng

để thốt nước

có lưu lượng

dưới 20m3/s

17



PHẦN LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THƠNG



1.5. Các cơng trình thốt nước:

Đường tràn

Cơng trình vượt sơng có mặt đường nằm sát cao

độ đáy sơng. Hay nói cách khác là độ chênh cao

giữa cao độ đáy sông và cao độ mặt đường tràn

là không lớn. Thông thường tại những khu vực

này vào mùa khô nước cạn. Vào mùa mưa,

nước chảy tràn qua mặt đường nhưng xe cộ vẫn

đi lại được. Khi thiết kế cho phép một số ngày

trong năm xe cộ không qua lại được.



Cao độ mặt đường tràn



Ưu điểm:



Xây dựng đơn giản, giá thành rẻ.

Nhược điểm:

Giao thông sẽ bị gián đoạn khi lưu lượng

nước lớn, dễ bị xói lỡ cơng trình.

Phạm vi áp dụng:

Sử dụng cho khu vực có dòng chảy lưu lượng

nhỏ, lũ xảy ra trong thời gian ngắn

Bộ môn Công trình Giao thơng Thành phố và Cơng trình Thủy



18



PHẦN LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THƠNG

Cầu tràn

Cầu tràn là cơng trình được thiết kế dành một lối

thốt nước phía dưới, đủ để dòng chảy thông qua

với 1 lưu lượng nhất định. Khi mực nước vượt q

lưu lượng này, nước sẽ tràn qua cơng trình.

Ưu điểm:

Xây dựng đơn giản, giá thành rẻ.

Nhược điểm:

Giao thông sẽ bị gián đoạn khi lưu lượng nước lớn,

dễ bị xói lỡ cơng trình.

Phạm vi áp dụng:

Cầu tràn sử dụng cho dòng chảy có lưu lượng nhỏ

và trung bình tương đối kéo dài trong năm

Cao độ mặt đường tràn



Lối thoát nước nhỏ

Bộ mơn Cơng trình Giao thơng Thành phố và Cơng trình Thủy



19



PHẦN LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THƠNG



Cống

Cống là một cơng trình thốt nước dành lối thốt nước ở phía dưới và khơng cho phép nước tràn

qua cơng trình khi lưu lượng lớn. Cống thường được làm từ vật liệu có độ bền cao, có khả năng

thốt nước với lưu lượng trung bình và tương đối lớn.

Thường các loại cống có mặt cắt ngang hình tròn được dùng ứng với lưu lượng nước thoát nhỏ

hơn hoặc bằng 40-50m3/s, cống hộp thường được thiết kế để thoát nước với lưu lượng lớn hơn

Trên cống có đất đắp dày tối thiểu 0,50m để phân bố áp lực bánh xe và giảm lực xung kích.

Ưu điểm: Xây dựng đơn giản, tuổi thọ cao hơn so với đường tràn và cầu tràn.

Nhược điểm: Dễ bị tắt nghẽn do các vật trôi, giá thành tương đối cao.

Phạm vi áp dụng: Thoát nước dọc cho các tuyến đường giao thơng.

Thốt nước ngang cho dòng chảy có lưu lượng trung bình và tương đối lớn



Bộ mơn Cơng trình Giao thơng Thành phố và Cơng trình Thủy



20



PHẦN LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THƠNG



CẦU

Cầu được định nghĩa là các cơng trình vượt qua các chướng ngại như dòng nước, thung lũng,

đường, các khu vực sản xuất hoặc các khu thương mại hoặc cũng có thể là vật cản bất kỳ.

Theo tiêu chuẩn 22 TCN 272 – 05 thì Cầu là một kết cấu bất kỳ vượt khẩu độ không dưới 6m tạo

thành một phần của một con đường.

Ưu điểm:

Có khả năng thốt nước với lưu lượng và khẩu độ lớn, cho phép các phương tiện qua lại phía bên

dưới cầu, có tính ổn định và tuổi thọ cao, mỹ quan đẹp.

Nhược điểm:

Thiết kế và thi công phức tạp, giá thành xây dựng cao.

Phạm vi áp dụng:

Vượt qua các chướng ngại vật lớn: sông, thung lũng, đường…

Trong các trường hợp vượt dòng chảy có u cầu thơng thuyền.

Các cơng trình vượt chướng ngại đòi hỏi tuổi thọ cao, mang tính chất quan trọng…



Khi nào làm cầu và khi nào làm cống?



Bộ mơn Cơng trình Giao thơng Thành phố và Cơng trình Thủy



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN LÝ THUYẾT CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAO THÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×