Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Mặt cắt ở hạ lưu: (Đơn vị cm)

- Mặt cắt ở hạ lưu: (Đơn vị cm)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ơ tơ



Ta cần phải đào rộng hơn kích thước móng mỗi bên 30cm để lắp ván khn đổ

bê tơng móng.

Ta có bảng kết quả tính tốn sau:

Bảng 3.15 :BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO BẰNG MÁY

Khối lượng (m3)

STT

Tên cống

Tổng (m3)

Thượng lưu

Hạ lưu

Thân cống

1.00

1Ф200

12.64

22.94

23.16

58.74

2.00

2Ф200

15.44

37.74

22.65

75.83

Bảng 3.16: BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO BẰNG THỦ CÔNG

Khối lượng (m3)

STT

Tên cống

Thượng lưu

Hạ lưu

Thân cống

Tổng (m3)

1.00

1Ф200

20.35

34.97

4.90

60.23

2.00

2Ф200

27.14

32.96

5.73

65.82

3.7.3.3. Tính tốn khối lượng đất đắp trên cống

Đất đắp tồn cống được tính bằng cơng thức:

V=



F th  F h

.L (m3)

2



Trong đó:

- Fth: Diện tích mặt cắt ngang đất đắp thượng lưu (m2)

- Fh: Diện tích mặt cắt ngang đất đắp hạ lưu (m2)

- Cống số 1:

+ Mặt cắt thượng lưu



1040

240



110°



1:1



1:1



1

1:



2654



1

1:



50



1:3



30



36



00

Þ2



36

50



30



1:3



Hình 3.10: Mặt cắt cống số 01 ở thượng lưu.

Fth = 51,62 m2

+ Mặt cắt hạ lưu



SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 16



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi cơng nền đường ơ tơ



1040

240



00

Þ2



1:3



1:3



1:

1



1

1:



1

1:



50



14



50



30



110°



1:

1



2870



Hình 3.11: Mặt cắt cống số 01 ở hạ lưu.

F = 59,56 m2

h



V=



51,62  59,56

F th  F h

.15 = 833,85 (m3)

.L =

2

2



- Cống số 2:

+ Mặt cắt thượng lưu



1316



00

Þ2



1:3



00

Þ2



50



30



110°



1:

1



110°



1

:1



:1

1



:1

1



30



276



1:3



50



3024



Hình 3.10: Mặt cắt cống số 02 ở thượng lưu.

+ Mặt cắt hạ lưu



1316



00

Þ2



1:3



00

Þ2



50



30



110°



1:

1



110°



1

:1



:1

1



:1

1



30



276



1:3



50



3024



Hình 3.10: Mặt cắt cống số 01 ở thượng lưu.

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 17



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô



Fth = 63,43 m2

Fh = 63,43 m2

V=



F th  F h

.L = 63,43.11 = 697,73 (m3)

2



Từ kỹ thuật thi công các công tác và khối lượng vật liệu ở trên ta xác định được

khối lượng các công tác cho các cống như sau:

Tổng hợp khối lượng các công tác

Bảng phụ lục 3.3: Tổng hợp khối lượng cơng tác cống

3.8. Tính tốn năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực và



vật liệu:

3.8.1. Định vị tim cống:

Định mức: 0.5 công bậc 3.0/7/ 1 cống

3.8.2. San dọn mặt bằng thi cơng cống:

Tra Định mức 24/2005 - Dự tốn xây dựng cơng trình:

Mã hiệu AA.1121.2 có thành phần hao phí là:

+ Máy ủi 140CV: 0.0155ca/100m2

+ Nhân cơng 3.0/7: 0.123cơng/100m2

3.8.3. Đào đất móng cống bằng máy:

Ta dùng máy ủi để đào đất móng cống. Tra định mức mã hiệu AB.2212.2 (đào

đất bằng máy ủi ≤ 110CV, đất cấp III) 0.501 ca/100m3.

3.8.4. Đào đất móng cống bằng thủ cơng:

Tra định mức 24/2005, ứng với giả thiết đào xúc đất cấp II:

Mã hiệu AB1121.2 có thành phần hao phí là:

+ Nhân cơng 3.0/7: 0.62 (công/1m3)

3.8.5. Vận chuyển vật liệu xây dựng cống:

3.8.5.1. Tính năng suất ơtơ vận chuyển vật liệu xây dựng theo thể tích (đá dăm, cát,

nước..)

Dùng xe ơtơ tự đổ 15T, hiệu HYUNDAI HD270, để vận chuyển vật

liệu từ bãi tập kết đến vị trí đặt cống.

60.T .V ' .Kt

NV =

(m3/ca)

Tck



Trong đó:

T_số giờ trong một ca, T = 7h

Kt_hệ số sử dụng thời gian; Kt = 0.7

V’_thể tích xe vận chuyển được trong một chuyến, V’ = 10,0m3/chuyến

Tck_thời gian tổng cộng của một chu kỳ

Tck = Tbd+Txe+Tqđ

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 18



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi cơng nền đường ơ tơ



Trong đó:

Tbd_thời gian bốc dỡ của một chuyến, Tbd = 30 phút

Tqđ_thời gian xe quay đầu, Tqđ = 5 phút

Txe_thời gian xe chạy trên đường (cả chiều đi lẫn chiều về), Txe = 2.L.60/V

Với L_quãng đường xe chạy chiều đi và chiều về, giả sử đơn vị thi cơng có

VLXD tập trung sẵn tại một nơi cách cuối tuyến Km4+0.0 một đoạn là 2km.

V_tốc độ xe chạy trên đường khi chở vật liệu lấy trung bình cả chiều đi lẫn về, V

= 30km/h.

Bảng 3.8.1: Bảng tính năng suất xe theo thể tích.

STT



Lý trình



Khẩu độ (cm)



Lcống (m)



1x200

2x200



15.00

11.00



1.00 Km3+186,75

2.00 Km3+800



L (km) Txe (phút) Tck (phút)

2.81

2.20



11.25

8.80



46.25

43.80



NV

(m3/ca)

63.56

67.12



Dùng xe téc WATERING CART chở nước: năng suất tính tương tự như

trên.

Bảng 3.8.2: Bảng tính năng suất xe theo thể tích.(vận chuyển nước)

STT



Lý trình



Khẩu độ (cm)



Lcống (m)



1x200

2x200



15.00

11.00



1.00 Km3+186,75

2.00 Km3+800



L (km) Txe (phút) Tck (phút)

2.81

2.20



11.25

8.80



46.25

43.80



NV

(m3/ca)

38.14

40.27



3.8.5.2. Tính năng suất ơtơ 15T vận chuyển VLXD theo khối lượng (xi măng)

Năng suất của xe ôtô 15T-HYUNDAI HD270 theo khối lượng được tính theo

cơng thức sau:

T .Q.K t .K tt

NKL = l  l  t (T/ca)

v1 v 2



Trong đó:

T: số giờ làm việc trong 1 ca, T = 7h

Q: tải trọng của xe ; Q = 15T

Kt: hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,7; Ktt: hệ số sử dụng tải trọng, Ktt = 1,2

L: quãng đường xe chạy chiều đi và chiều về, giả sử đơn vị thi cơng có VLXD

tập trung sẵn tại một nơi cách Km4+00 một đoạn là 2km.

V1, V2: tốc độ xe chạy lúc có tải và khơng tải ; V1 = 30 (km/h), V2 = 35 (km/h).

t: thời gian xếp dỡ trong một chu kỳ ; t = 40 (phút) = 0,67 (h)



Bảng 3.8.3: Bảng tính năng suất xe theo khối lượng.

STT



Lý trình



1.00 Km3+186,75



Khẩu độ (cm)



Lcống (m)



1x200



15.00



SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



L (km) V1 (km/h)

2.81



25.00



V2

NKL

(km/h) (T/ca)

35.00 102.21

Trang: 19



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô



2.00 Km3+800

2x200

11.00

2.20

25.00

35.00 107.45

3.8.6. Làm lớp đệm tường đầu, tường cánh, chân khay

Sử dụng cấp phối đá dăm đầm chặt loại I Dmax 37.5 M10 chiều dày 10cm.

Tra định mức 24/2005, lớp đệm lót móng tính cho 100m3 mã hiệu AD112.12

ứng với đường làm mới, có thành phần hao phí VL là:

+ Nhân cơng bậc 4.0/7: 3,9 (cơng)

+Các loại định mức máy lu được thay thế bằng đầm tay BT80D của hãng

Bomag.Công suất 15,70ya3/h, quy đổi đơn vị bằng 84,07m3/ca, tương ứng với 1,19

ca/100m3.

3.8.7. Xây móng tường đầu, tường cánh, chân khay

Tra định mức 24/2005 bê tơng móng mã hiệu AF.112.20 móng có chiều rộng >

250cm có thành phần hao phí:

+ Nhân cơng bậc 3/7: 1,.97 (cơng)

+ Máy trộn 250l: 0,095 (ca)

+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0,089 (ca)

3.8.8. Làm móng thân cống CPĐD loại I Dmax 37.5 M10

Sử dụng cấp phối đá dăm đầm chặt loại I Dmax 37.5 M10 chiều dày 30cm.

Tra định mức 24/2005, lớp đệm lót móng tính cho 100m 3 mã hiệu AD 112.12

ứng với đường làm mới, có thành phần hao phí VL là:

+ Nhân công bậc 4.0/7: 3,9 (công)

+Các loại định mức máy lu được thay thế bằng đầm tay BT80D của hãng

Bomag.Công suất 15,70ya3/h, quy đổi đơn vị bằng 84,07m3/ca, tương ứng với 1,19

ca/100m3.

3.8.9. Vận chuyển ống cống

Năng suất của ôtô 15T, HYUNDAI HD270, vận chuyển ống cống.

Vận chuyển ống cống từ nơi sản xuất đến nơi thi công gồm các công đoạn sau.

-Tbd= 15 phút: Thời gian 2 lần cần trục bốc ống cống lên xuống xe.

Số đốt cống trong một lần bốc dở (q):

q = 1 khi  >100

q = 2 khi  <100

-Txe: Thời gian xe chạy đi và về, Txe = 2.L.60/V

Với L_quãng đường xe chạy chiều đi và chiều về, giả sử đơn vị thi công lấy cống

tại nhà máy tại một nơi cách cuối tuyến Km4+0.0 một đoạn là 2km.

V_tốc độ xe chạy trên đường khi chở vật liệu lấy trung bình cả chiều đi lẫn về là

V = 30km/h.

-Tqđ: Thời gian xe quay đầu:5 (phút)

n: Số đốt cống chở trong 1 chu kỳ, n=4.

Thời gian tổng cộng của một chu kỳ xe là: Tck = n.Tbd/q+Txe+Tqđ

Năng suất và số ca máy vận chuyển ống cống của xe tải:

Năng suất:

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 20



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi cơng nền đường ơ tơ

N=



60.T .n.Kt

(ống/ca)

Tck



Trong đó: T_số giờ trong một ca; T = 7h.

Kt_hệ số sủ dụng thời gian; Kt = 0,7

n_số đốt cống vận chuyển được trong một chuyến

Tck_thời gian tổng cộng của một chu kỳ

Bảng 3.8.4: Bảng tính năng suất xe tải vận chuyển ống cống.

STT



Lý trình



Khẩu độ (cm)



Lcống (m)



1x200

2x200



15.00

11.00



1.00 Km3+186,75

2.00 Km3+800



N

(ống/ca)

76.25 15.00

73.80 15.00



L (km) Txe (phút) Tck (phút)

2.81

2.20



11.25

8.80



3.8.10. Lắp đặt ống cống:

Lắp đặt ống cống:

Dùng ôtô cần trục để cẩu các ống cống từ bãi rồi lắp đặt chúng đúng vị trí thiết

kế.

Năng suất của cần trục:

N=



60.T .Kt.q

(ống/ca)

Tck



Trong đó: T_thời gian trong một ca; T = 7h

Kt_hệ số sử dụng thời gian; Kt = 0,50 xét đến việc di chuyển cần trục sang thi

công các đoạn tiếp theo

q_số ống cống lắp đặt trong một lần cẩu, q = 1

Tck_thời gian lắp đặt trong một chu kỳ; Tck = 18phút

Bao gồm thời gian: buộc cống vào móc cần trục, nâng ống cống lên và quay trục,

hạ xuống, tháo ống ra khỏi móc cần trục và quay càn trục trở về vị trí cũ.

n_số đốt cống tại các cống



Bảng 3.8.5: Bảng tính năng suất cần trục lắp đặt ống cống.

STT

Lý trình

Khẩu độ

q (ống)

n (ống)

Tck (phút)

N

(cm)

(ống/ca)

1.00

Km3+186,75

1x200

1.00

15.00

18.00

11.00

2.00

Km3+800

2x200

1.00

11.00

18.00

11.00

Sử dụng BTXM M10 đá Dmax20 độ sụt 6: 8cm dùng xi măng PC30.

Tra định mức 24/2005 bê tơng móng tính cho 1m 3 mã hiệu AF.112.20 bề rộng

móng > 250cm có thành phần hao phí VL là:

+ Nhân cơng 3/7: 1,97 (cơng)

+ Máy trộn: 0,095 (ca)

+ Máy đầm: 0,089 (ca)

Bảng 3.8.6: Bảng tính năng suất cần trục cẩu ống cống từ xe ôtô xuống bãi.

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 21



Thuyết minh đồ án

STT

Lý trình

Khẩu độ (cm)

1.00 Km3+186,75

1x200

2.00 Km3+800

2x200



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô

q (ống)

1.00

1.00



n (ống)

15.00

11.00



Tck (phút) N (ống/ca)

18.00

23.00

18.00

23.00



3.8.11. Làm mối nối, lớp phòng nước

Định mức quét nhựa đường chống thấm mối nối ống cống mã hiệu AK 951 tính

cho 1 mối nối cống.

Đun nóng nhựa đường, quét nhựa 2 lớp bề ngoài ống cống, tẩm đay chét khe

giữa các ống cống, quét nhựa giấy dầu.

Nhân công bậc 3.5/7: 1,52 (cơng)

Lớp đất sét phòng nước: Được làm bằng đất sét có hàm lượng các hạt sét trên

60% và chỉ số dẻo không nhỏ hơn 27 bề dày 15cm. Ta giả thiết 1 công nhân đắp được

1,5 (m3/công).

3.8.12. Xây tường đầu, tường cánh

Sử dụng BTXM M15 đá Dmax 40 độ sụt 6: 8cm dùng xi măng PC30.

Tra định mức 24/2005 bê tơng tường mã hiệu AF.121.10, tường có

chiều dày ≤ 45cm và chiều cao ≤ 4 m có thành phần hao phí tính cho 1m3:

+ Nhân cơng bậc 3.5/7: 3,56 (công)

+ Máy trộn 250l: 0,095 (ca)

+ Máy đầm dùi 1,5KW: 0,18 (ca)

3.8.13. Đào móng gia cố thượng hạ lưu

Mã hiệu AB 1121.2 đào xúc đất cấp II là 0.62 công/1m 3 (nhân công 3.0/7) bằng

thủ công.

3.8.14. Làm lớp đệm thượng hạ lưu

Sử dụng cấp phối đá dăm đầm chặt loại I Dmax 37.5 M10 chiều dày 10cm

Tra định mức 24/2005, lớp đệm lót móng tính cho 100m 3 mã hiệu AD

112.12 ứng với đường làm mới, có thành phần hao phí VL là:

+ Cấp phối đá dăm: 142 (m3)

+ Nhân công bậc 4.0/7: 3,90 (công)

+Các loại định mức máy lu được thay thế bằng đầm tay BT80D của hãng

Bomag. Công suất 15,70ya3/h, quy đổi đơn vị bằng 84,07m3/ca, tương ứng với 1,19

ca/100m3.

3.8.15. Xây phần gia cố thượng hạ lưu

Sử dụng bê tông xi măng M15 đá Dmax40 độ sụt 6: 8cm dùng xi măng PC30.

Tra định mức 24/2005 bê tơng móng mã hiệu AF.112.20, móng có

chiều rộng ≥ 250cm có thành phần hao phí tính cho 1m3:

+ Nhân công bậc 3.0/7: 1,97 (công)

+ Máy trộn 250l: 0,095 (ca)

+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0,089 (ca)

3.8.16. Đắp đất trên cống bằng thủ công

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 22



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô



Tra định mức XD 24/2005 với mã hiệu AB.651.30, đắp đất cơng trình

bằng đầm cóc có độ chặt K95 cho 100m3 ta được:

+ Công nhân 4,0/7: 10,18 (công)

+ Đầm cóc: 5,09 (ca)

Nhưng độ chặt yêu cầu của đất đắp trên cống là K98 nên ta tăng số cống lên gần

đúng là 13 công/100m3.

+Các loại định mức máy lu được thay thế bằng đầm tay BT80D của hãng

Bomag.Công suất 15,70ya3/h, quy đổi đơn vị bằng 84,07m3/ca, tương ứng với 1,19

ca/100m3.

3.9. TÍNH SỐ CƠNG SỐ CA MÁY HỒN THÀNH CÁC THAO TÁC

Bảng phụ lục 3.5: Tổng hợp số công, số ca hồn thành các cơng tác cống 01

Bảng phụ lục 3.6: Tổng hợp số cơng, số ca hồn thành các công tác cống 02

3.10. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG

Từ bảng khối lượng cơng tác thi cơng cống ở trên ta thấy khối lượng thi công 2

cống là khá lớn. Để dảm bảo tiến độ thi công chung cho tồn tuyến ta chọn phương

pháp tổ chức thi cơng cống là: Phương pháp tổ chức hỗn hợp.

3.11. BIÊN CHẾ TỔ ĐỘI THI CƠNG

Căn cứ vào số cơng, số ca máy hồn thành các thao tác tính tốn, ta tiến

hành biên chế tổ thi công cống gồm:

+ Tổ công nhân 01: 01 kỹ sư + 01 trung cấp + 02 công nhân cùng với

các dụng cụ như: máy kinh vĩ, mia, thước dây…

+ Tổ máy 01: 01 máy ủi + 1 công nhân.

+ Tổ công nhân 02: 20 công nhân,

+ Tổ công nhân 03: 20 công nhân,

+ Tổ máy 02: 05 máy đầm cóc BP25/48D + 01 máy trộn 250l + 01 máy

đầm dùi + 01 cần trục tự hành + 03 ơ tơ Huyndai 15T

3.12. TÍNH TỐN THỜI GIAN HỒN THÀNH CÁC THAO TÁC

Phụ lục 3.7: Thời gian hồn thành thi công cống số 01 và cống số 02

3.13. XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CƠNG, LẬP TIẾN ĐỘ THI CƠNG

Tiến độ thi cơng cống: Thể hiện chi tiết ở bản vẽ số 4.

------  ------



SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Mặt cắt ở hạ lưu: (Đơn vị cm)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×