Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cống ta đang thi công là loại cống tròn BTCT bán lắp ghép nên trình tự thi công bao gồm các công đoạn sau đây:

Cống ta đang thi công là loại cống tròn BTCT bán lắp ghép nên trình tự thi công bao gồm các công đoạn sau đây:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô



Sau khi định vị được tim cống, ta dùng hai cọc đóng ở hai đầu tim cống. Muốn

có được đường thẳng đi qua tim cống thì ta căng dây qua hai cọc này thì ta dễ dàng có

được.

Trong q trình thi cơng cống, để kiểm tra vị trí tim cống có đúng khơng thì ta

căng dây qua hai cọc đã đóng ở trên và tiến hành kiểm tra. Nếu có sai lệch ta tiến hành

khắc phục ngay.

3.5.2. San dọn mặt bằng thi cơng cống:

Diện tích này thõa mãn các điều kiện:

- Có bãi đủ để bố trí các đốt cống đúc sẵn (nếu thi công bán lắp ghép);

- Bãi tập kết vật liệu (XM, cát, đá...);

- Khu vực trộn hỗn hợp BTXM;

- Diện tích máy móc (ơ tơ, cần trục) đi lại thao tác.

Ta dùng máy ủi để dọn dẹp mặt bằng dài 35(m) dọc theo tim cống số 1 và

30(m) dọc theo cống số 2; rộng 16(m) kể từ tim cống ra hai bên.

3.5.3. Vận chuyển vật liệu xây dựng cống:

Bố trí số ơ tơ cần thiết để có thể vận chuyển cát sỏi, đá dăm, đá hộc, ximăng theo

đúng khối lượng phục vụ cho việc thi cơng cống.Việc bố trí vị trí đổ vật liệu sao cho

có khoảng khơng gian để tiến hành trộn bê tơng đồng thời sao cho khoảng cách từ các

loại vật liệu đến nơi trộn là hợp lý nhất.

Vận chuyển cát sỏi, đá dăm, đá hộc, ximăng: dung xe HYUNDAI

HD270 15T

Vận chuyển nước: dùng xe téc WATERING CART-MODEL

LG509GSS

Có dung tích thùng chứa 6m3

Hình 3.1: Xe chở nước và các thơng

số

3.5.4. Vận chuyển ống cống:

- Dùng xe ơtơ có tải trọng 15(T)-HYUNDAI

HD270 vận chuyển đốt cống từ nơi tập kết vật

liệu đến nơi xây dựng cống. Ở đây, ta chỉ có 1

loại đốt cống là Ø200 cm mỗi chuyến xe chở

được 4 đốt .

Kích thước thùng xe (m) :

-Dài 4,84m

-Rộng 2,3m

-Cao 0,905m



SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 9



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi cơng nền đường ơ tơ



Hình 3.2: Xe ơtơ 15(T)-HYUNDAI HD270



1.0



2.3



1.0



2.4



4.84



Hình 3.3: Sơ đồ bố trí cống trên xe

- Cấu kiện chở trên ôtô không được xếp cao quá chiều cao giới hạn là 3,8m (kể từ

mặt đường trở lên) và không được rộng quá 2,5m. Phải đặt các cấu kiện đối xứng trục

dọc và trục ngang của thùng xe. Khi xếp đặt các cấu kiện không đối xứng thì phải bố

trí cho phía nặng của nó hướng về phía ca bin. Để cho cống khơng bị vỡ trong quá

trình vận chuyển phải chằng đệm và buộc cẩn thận. Các ống cống được đặt nằm khi

vận chuyển để cơng tác bốc dỡ đơn giản và nhanh chóng nhưng cần phải chằng buộc

cẩn thận. Bốc dỡ ống cống và đặt các ống cống trên bãi đất dọc theo hố móng có chừa

một dải rộng 3m để ơtơ cần trục đi lại cẩu lắp ống cống.

3.5.5. Đào hố móng bằng máy:

- Cả hai cống đều có chiều rộng cống >3m và giả thiết khơng có nước ngầm ở độ

sâu đào nên cơng tác đào móng thân cống được tiến hành bằng máy ủi 41C-6P. Khi đó

ta cho máy ủi chạy dọc theo tim cống đào đất thành từng lớp 10cm rồi ủi dồn thành

đống về phía thượng lưu của cống tạo thành đê nhỏ để ngăn nước, tránh trường hợp

nước chảy vào móng cống do những cơn mưa bất thường trong thời gian thi công. Khi

đào bằng máy ủi, cách độ cao móng thiết kế 10cm để tránh phá hoại cấu trúc địa chất

đặt móng. Đối với 10cm lớp đất cuối cùng này, ta sử dụng nhân công để đào tiếp.

- Khi dùng máy đào đất móng cống, ta kết hợp đào luôn phần sân cống, phần gia cố

thượng hạ lưu.



SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 10



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô



3.5.6. Đào hố móng chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh bằng thủ

cơng:

Đối với những vị trí khác như móng tường đầu, tường cánh, chân khay, do kích

thước lưởi ủi lớn hơn kích thước móng nên phải thực hiện đào móng bằng thủ cơng.

Ngồi ra còn phải dùng nhân cơng để hồn thiện móng cống vì khi đào bằng máy thì

bề mặt móng cống thường khơng bằng phẳng

3.5.7. Làm lớp đệm móng chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh bằng

thủ công:

Sử dụng nhân công để đổ CPĐD loại 1 Dmax = 37.5, dày 10cm cho cả tường

đầu, tường cánh, chân khay rồi đầm chặt K98 để làm lớp đệm. Sử dụng nhân lực để

thực hiện công tác này.

3.5.8. Đổ BT chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh:

Trộn hỗn hợp bê tông xi măng M15 đá Dmax37.5, độ sụt 6÷8 cm bằng máy trộn

dung tích 250(l) kết hợp nhân công với máy đầm để thực hiện.

3.5.9. Làm móng thân cống:

Được thực hiện 2 bước:

+ Đầu tiên: làm lớp đệm móng cống bằng cấp phối đá dăm Dmax 37.5 có chiều

dày là 30cm.

+ Sau đó: Dùng hỗn hợp bê tông xi măng M10 đá Dmax 20 độ sụt 6: 8cm để cố

định ống cống sau khi lắp đặt ống cống.

3.5.10. Lắp đặt ống cống:

+ Trước khi tiến hành lắp đặt ống cống cần cắm lại tim cống, cắm cọc dẫn

hướng, kiểm tra chất lượng, kích thước và độ dốc của hố móng, đặt và thử ơ tơ cần

trục tự hành.Tiếp theo vận chuyển vật liệu làm lớp đệm đến đổ vào hố móng, san và

tiến hành lèn chặt. Sau đó cẩu và lắp đặt cống từ hạ lưu đến thượng lưu.

+ Sau khi đặt đốt cống đầu tiên người ta có thể xây tường đầu phía hạ lưu rồi mới

đặt các đốt cống tiếp theo. Khi đặt được một cặp đốt cống song song người ta tiến

hành đổ vữa ximăng M10 giữa các hàng cống và hai bên các ống cống theo thiết kế để

định vị ống cống. Với các đốt cống ở giữa thì nên đặt 2-3 đốt cống một đợt và phải

dùng máy để kiểm tra độ chính xác của việc đặt cống.

+ Sơ đồ lắp đặt ống cống: Lắp đặt theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn.



3m



3m



2



4



6



8



10



12



14



1



3



5



7



9



11



13



HẢ

LỈ

U



SVTH: Nguyễn Văn Tê Rơn – Lớp: 04X3A



15



THỈ

ÅÜ

NG LỈ

U



Trang: 11



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi cơng nền đường ơ tơ

Hình 3.4: Sơ đồ bố trí ống cống tại cống thứ nhất



3



6



9



2



5



1



4



3m



3m



12



15



18



8



11



14



17



20



22



7



10



13



16



19



21



HẢ

LỈ

U



THỈ

ÅÜ

NG LỈ

U



Hình 3.4: Sơ đồ bố trí ống cống tại cống thứ hai

+ Các đốt cống đặt cách nhau một khe hở là 1cm. Đốt cống gần cửa vào hay cửa

ra phải đặt gối trên tường đầu, phần còn lại của đốt cống này phải đặt trên móng cống

đã thi cơng trước đó.

Chọn ơtơ cần trục TS-61LN có các thơng số:

-Tải trọng : 2,5T

-Sức nâng : 4,9T

-Tầm với min: 3,3m

-Độ cao nâng min :14,5m

-Chiều cao cần min: 14,5m



c È u b¸ n h l è p 5 t Ê n



Hình 3.5: Ơtơ cần trục cẩn lắp ống cống.

3.5.11. Làm mối nối, lớp phòng nước:

Các đốt cống đặt cách nhau 1cm sau đó đun nóng nhựa đường, quét nhựa 2 lớp

bề ngoài ống cống, tẩm đay chét khe giữa các ống cống, quét nhựa giấy dầu.Sau khi

nối các ống cống xong tiến hành đắp lớp phòng nước bằng đất sét có hàm lượng các

hạt sét trên 60% và chỉ số dẻo không nhỏ hơn 27. Đối với cống số 2 ta phải tiến hành

cố định ống cống bằng cát hạt lớn ở giữa 2 cống rồi sau đó mới đắp lớp phòng nước.

3.5.12. Đổ BT tường cánh tường đầu cống:



SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 12



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô



Tường đầu hạ lưu thường được xây dựng ngay sau khi đốt cống đầu tiên được lắp

đặt. Tường đầu thượng lưu được thi công sau khi đốt cống cuối cùng để đúng vị trí.

Vật liệu làm tường đầu là BTXM M15 đá Dmax40 độ sụt 6÷ 8cm.

Đầu tiên, cần lắp dựng ván khuôn, trộn BTXM bằng máy trộn dung tích 250lít,

đổ bê tơng tường cánh, bảo dưỡng bê tơng theo đúng thiết kế. Ngồi việc kiểm tra chất

lượng bê tơng tường, kích thước, cần đặc biệt chú ý kiểm tra sự liên kết giữa cống và

tường cánh để tránh nứt, tách giữa phần tường hoặc đốt cống hoặc lún cục bộ.

3.5.13. Đào móng sân cống và phần gia cố hạ lưu, thượng lưu:

Sử dụng nhân lực để đào hố móng, vận chuyển đất sang hai bên, vách hố móng

thẳng đứng chiều sâu 0,3m như đối với móng tường đầu tường cánh.

3.5.14. Làm lớp đệm thượng, hạ lưu:

Lớp đệm thượng, hạ lưu cũng giống lớp đệm tường đầu, tường cánh, tức là bằng

CPĐD loại 1 Dmax = 37,5. Sau khi san rải, tiến hành đầm chặt K98 đúng yêu cầu thiết

kế. Sử dụng nhân lực để thực hiện công tác này.

3.5.15. Đổ BT sân cống, gia cống thượng hạ lưu:

Trộn hỗn hợp BTXM M15 đá Dmax40 độ sụt 6÷8 cm bằng máy trộn dung tích

250lít, rồi đổ phần gia cố thượng, hạ lưu theo đúng thiết kế dày 30cm. Riêng phần hạ

lưu còn có cơng tác xếp khan đá hộc. Sử dụng nhân lực để thực hiện công việc này.

3.5.16. Đắp đất trên cống bằng thủ công:

+ Chỉ cho phép tiến hành đắp đất sau khi đã nghiệm thu cẩn thận chất lượng của

công tác đặt cống.

+ Phải dùng loại đất đồng nhất với đất nền đường hai bên cống để đắp hoặc dùng

đất cát hạt lớn để ổn định cống. Đất phải đắp đồng thời trên toàn bộ chiều rộng của

cống thành từng lớp dày 15-20cm như đúng thiết kế và đầm chặt từ hai bên cống dần

vào giữa để tạo nên một lõi đất chặt xung quanh cống.

+ Cần đặc biệt chú trọng chất lượng công tác đầm nén đất ở nửa dưới của cống là

vị trí khó đầm chặt nhất.

+ Trong phạm vi trên đỉnh cống 0.5m và 2 phía cống tối thiểu 2 lần đường kính

phải đắp (khơng được đắp lệch về 1 bên cống cao quá 20cm) và đầm nén đối xứng

bằng thủ công và phương tiện đầm nén loại nhẹ. Tiến hành đắp gồm 15 lớp mỗi lớp

dày 20cm, đầm nén bằng máy đầm tay BP80D của hãng Bomag, độ ẩm 18%, đến độ

chặt K = 0.98 rồi mới tiến hành đắp lớp tiếp theo.

3.6. XÁC LẬP CÔNG NGHỆ THI CÔNG:

Kết hợp giữa trình tự và kĩ thuật thi cơng đã xác định, lập bảng công nghệ thi công cống.

3.7. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÁC CƠNG TÁC:

Từ kỹ thuật thi cơng các cơng tác và khối lượng vật liệu ở trên ta xác định được

khối lượng các công tác cho các cống như sau:

3.7.1. Khơi phục tim cống ngồi thực địa

- Cống số 1 (1Ф200): 1 cống

- Cống số 2 (2Ф200): 2 cống

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 13



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô



3.7.2. San dọn mặt bằng thi công

- Cống số 1: (16+16).35 = 1120m2

- Cống số 2: (16+16).30 = 960m2

3.7.3. Khối lượng đất đào móng (móng thân cống, móng tường đầu tường cánh,

chân khay, phần gia cố)

3.7.3.1. Móng thân cống:

 Cống số 1:

- Mặt cắt ở thượng lưu: (Đơn vị cm)



240



30



50



110°



1:1



1:1



36



36



0

Þ20



1:1

1:1



356

416



50



Hình 3.6: Mặt cắt cống số 01 ở thượng lưu

-Mặt cắt ở hạ lưu: (Đơn vị cm)



240



0

Þ20



30



30



110°



1:1



356

416



1:1



Hình 3.7: Mặt cắt cống số 01 ở hạ lưu.

Fth = 3,26m2

Fh = 1,16m2

Vdao =



Fth  Fh

3,26  1,26

12,7 = 28,07m3

.L =

2

2



V10cm dao TC = 0,5 x (3,56+4,16) x 0,1 x 12,7 = 4,90m3

Vdao may = 28,07 – 4,9 = 23,16m3

Với L = 12,7m là khoảng cách giữa 2 mép trong của móng tường đầu.

 Cống số 2

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 14



Thuyết minh đồ án

-



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ơ tơ



Mặt cắt ở thượng lưu: (Đơn vị cm)



546

276



00

Þ2



50



30



1:

1



110°



20



20



110°



1:

1



1

1:



632



1

1:



30



00

Þ2



50



692



Hình 3.8: Mặt cắt cống số 02 ở thượng lưu.

- Mặt cắt ở hạ lưu: (Đơn vị cm)



546

276



50



30



1:

1



110°



1:

1



632



16



20



110°



1

1:



1

1:



20



00

Þ2



0

Þ20



50



692



Hình 3.9: Mặt cắt cống số 02 ở hạ lưu.

Fth = 3,28m2

Fh = 3,28m2

Vdao =



Fth  Fh

3,28  3,28

8,65 = 28,37m3

.L =

2

2



V10cm dao TC = 0,5 x (6,32+6,92) x 0,1 x 12,7 = 5,73m3

Vdao may = 28,37 – 5,73 = 22,65m3

Với L = 8,65m là khoảng cách giữa 2 mép trong của móng tường đầu.

3.7.3.2. Tính tốn khối lượng đất đào ở 2 đầu cống (móng tường đầu, tường cánh,

chân khay, phần gia cố)

Cơng tác đào đất ở 2 đầu cống tiến hành bằng nhân cơng là chủ yếu còn máy chỉ

hổ trợ.

Ta tiến hành cho máy ủi đào phần 30cm phía trên (tức phần nền), sau đó đào

phần móng tường đầu, tường cánh, chân khay và 10cm móng đệm bằng thủ cơng.

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 15



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô



Ta cần phải đào rộng hơn kích thước móng mỗi bên 30cm để lắp ván khn đổ

bê tơng móng.

Ta có bảng kết quả tính tốn sau:

Bảng 3.15 :BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO BẰNG MÁY

Khối lượng (m3)

STT

Tên cống

Tổng (m3)

Thượng lưu

Hạ lưu

Thân cống

1.00

1Ф200

12.64

22.94

23.16

58.74

2.00

2Ф200

15.44

37.74

22.65

75.83

Bảng 3.16: BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO BẰNG THỦ CƠNG

Khối lượng (m3)

STT

Tên cống

Thượng lưu

Hạ lưu

Thân cống

Tổng (m3)

1.00

1Ф200

20.35

34.97

4.90

60.23

2.00

2Ф200

27.14

32.96

5.73

65.82

3.7.3.3. Tính tốn khối lượng đất đắp trên cống

Đất đắp toàn cống được tính bằng cơng thức:

V=



F th  F h

.L (m3)

2



Trong đó:

- Fth: Diện tích mặt cắt ngang đất đắp thượng lưu (m2)

- Fh: Diện tích mặt cắt ngang đất đắp hạ lưu (m2)

- Cống số 1:

+ Mặt cắt thượng lưu



1040

240



110°



1:1



1:1



1

1:



2654



1

1:



50



1:3



30



36



00

Þ2



36

50



30



1:3



Hình 3.10: Mặt cắt cống số 01 ở thượng lưu.

Fth = 51,62 m2

+ Mặt cắt hạ lưu



SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cống ta đang thi công là loại cống tròn BTCT bán lắp ghép nên trình tự thi công bao gồm các công đoạn sau đây:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×