Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CỐNG

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CỐNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô



Độ dốc ngang sườn tự nhiên: is = 3,9%.

Độ dốc dọc cống: ic = 3,9%.

Chiều dài cống: 1100cm, chia thành 11 đốt và mỗi đốt dài 99cm.

Chiều cao đất đắp: hđ = 3,24m.

Phương pháp thi công: bán lắp ghép.

3.2. CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN CỦA CƠNG TRÌNH CỐNG:

- Ưu tiên sử dụng loại cống tròn bán lắp ghép (chỉ có đốt cống chế tạo trong nhà

máy, còn các bộ phận khác được đổ tại chỗ tại hiện trường thi công), chế độ nước chảy

trong cống là không áp.

- Chi tiết các bộ phận và cách bố trí cụ thể xem bản vẽ kèm theo.

3.3. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VẬT LIỆU CHO CÁC CỐNG



3.3.1. Lớp đệm CPĐD dưới chân khay, tường đầu, tường cánh và phần gia cố:

- Lớp đệm được làm bằng CPĐD loại I, Dmax 37.5, đầm chặt K98, dày 10cm.

- Thể tích lớp đệm dưới các bộ phận được cho theo bảng sau:

Bảng 3.2: Bảng thống kê thể tích lớp đệm CPĐD (m3)

Cống số 01

Cống số 02

SST

Vị trí

Thượng lưu Hạ lưu Tổng Thượng lưu Hạ lưu Tổng

1

Tường đầu

0.68

0.57

1.25

1.09

0.96

2.05

2

Tường cánh

0.58

0.84

1.42

0.69

0.81

1.5

3

Sân cống

0.7

1.12

1.82

1.59

1.86

3.45

4

Chân khay

0.27

0.3

0.57

0.39

0.4

0.79

5

Phần gia cố

0.8

2.65

3.45

0.78

6.07

6.85

8.51

14.64

Tra Định mức 24/2005 - Dự tốn xây dựng cơng trình:



Mã hiệu AD.112.10 làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3 có

thành phần hao phí là:

+ Cấp phối đá dăm 0.75-50mm: 142m3

+ Nhân công bậc 4.0/7: 3.9 (công)

+ Máy lu rung 15T: 0.21 (ca)

+ Máy lu bánh lốp 16T: 0.34 (ca)

+ Máy lu 10T: 0.21 (ca)

Ta thay các máy lu trên bằng máy đầm bàn vì do khối lượng nhỏ, máy lu khơng kinh

tế.

Các loại định mức máy lu được thay thế bằng đầm tay BT80D của hãng

Bomag.Công suất 15,70ya3/h, quy đổi đơn vị bằng 84,07m3/ca, tương ứng với 1,19

ca/100m3.



Bảng 3.3: BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ LỚP ĐỆM CPĐD

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rơn – Lớp: 04X3A



Trang: 2



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi cơng nền đường ơ tơ



STT Thể tích (m3) CP Đá dăm (m3)

Nhân cơng (cơng)

Máy đầm tay (ca)

1

8.51

12.08

0.33

0.10

2

14.64

20.79

0.57

0.17

3.3.2. Móng tường đầu, tường cánh:

- Sử dụng bê tông xi măng M15 Dmax40, độ sụt 6÷8 cm dùng xi măng PC30



SST

1

2







sBảng 3.4: Bảng thống kê thể tích móng tường đầu, tường cánh (m3)

Cống số 01

Cống số 02

Bộ phận chính

Thượng lưu Hạ lưu Tổng Thượng lưu Hạ lưu

Tường đầu

6.58

5.86 12.44

10.2

9.85

Tường cánh

6.73

9.57

16.3

8.1

8.83

28.74

Tra Định mức 24/2005 - Dự tốn xây dựng cơng trình:

Mã hiệu AF 112.20 bê tơng móng tính cho 1m3 có thành phần hao phí



Tổng

20.05

16.93

36.98



là:

+ Vữa: 1.025 m3

+ Nhân cơng bậc 3.0/7: 1.97 (công)

+ Máy trộn 250l: 0.095 (ca)

+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0.089 (ca)



Mã hiệu C223.2 cứ 1m3 BT M15 đá Dmax40, độ sụt 6÷8 cm xi măng

PC30 có thành phần hao phí vật liệu là:

+ Xi măng: 281 (kg )

+ Cát vàng: 0.478 (m3)

+ Đá dăm 2x4: 0.882 (m3)

+ Nước: 185 (l)

Lượng vật liệu cần thiết cho 1 m3 bê tông là:

+ Xi măng: 281 x 1.025 = 288.03 (kg )

+ Cát vàng: 0.478 x 1.025 = 0.49 (m3)

+ Đá dăm 2x4: 0.882 x 1.025 = 0.90 (m3)

+ Nước: 185 x 1.025 = 189.63 (l)



Bảng 3.5: BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ MÓNG TƯỜNG ĐẦU- CÁNH

STT V (m3) XM (kg) CV (m3) ĐD (m3)

N (l)

NC (cơng) MT (ca) MĐ (ca)

1

28.74

8277.98

14.08

25.87

5449.97

56.62

2.73

2.56

2

36.98 10651.35

18.12

33.28

7012.52

72.85

3.51

3.29

3.3.3. Móng thân cống:

- Móng thân cống là loại móng mềm: CPĐD loại 1 Dmax 37.5, đầm chặt K98, dày 30cm.

Thể tích:

+ Cống số 1: 14.76 m3

+ Cống số 2: 17.17 m3

Tra Định mức 24/2005 - Dự tốn xây dựng cơng trình:

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 3



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô





Mã hiệu AD.112.12 làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3 có

thành phần hao phí là:

+ Cấp phối đá dăm 0.75-50mm: 142 (m3 )

+ Nhân công bậc 4.0/7: 3.9 (công)

+ Máy lu rung 15T: 0.21 (ca)

+ Máy lu bánh lốp 16T: 0.34 (ca)

+ Máy lu 10T: 0.21 (ca)

Ta thay các máy lu trên bằng máy đầm bàn vì do khối lượng nhỏ, máy lu không

kinh tế.

+Các loại định mức máy lu được thay thế bằng đầm tay BT80D của hãng

Bomag.Công suất 15,70ya3/h, quy đổi đơn vị bằng 84,07m3/ca, tương ứng với 1,19

ca/100m3.

Bảng 3.6: BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ LỚP MĨNG CPĐD THÂN CỐNG

STT Thể tích (m3) CP Đá dăm (m3)

Nhân công (công)

Máy đầm tay (ca)

1

14.76

20.96

0.58

0.16

2

17.17

24.38

0.67

0.19

3.3.4. Bê tông cố định ống cống:

Sau khi lắp đặt ống cống, cần cố định ống cống bằng BTXM M10 đá Dmax20, độ

sụt 6÷8 cm, xi măng PC30.

Thể tích:

+ Cống số 1: 13.25 m3

+ Cống số 2: 22.29 m3

Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng cơng trình:



Mã hiệu AF 112.20 bê tơng móng tính cho 1m3 có thành phần hao phí

là:

+ Vữa: 1.025 (m3 )

+ Nhân công bậc 3.0/7: 1.97 (công)

+ Máy trộn: 0.095 (ca)

+ Máy đầm: 0.089 (ca)



Mã hiệu C222.1 cứ 1m3 bê tơng đá Dmax20, M10, độ sụt 6÷8 cm xi

măng PC30 có thành phần hao phí vật liệu là:

+ Xi măng: 230 (kg )

+ Cát vàng: 0.494 (m3)

+ Đá dăm 1x2: 0.903(m3)

+ Nước: 195 (l)

Lượng vật liệu cần thiết cho 1 m3 bê tông là:

+ Xi măng: 230 x 1.025 = 235.75 (kg )

+ Cát vàng: 0.494 x 1.025 = 0.506 (m3)

+ Đá dăm 1x2: 0.903 x 1.025 = 0.926 (m3)

+ Nước: 195x 1.025 = 199.9 (l)

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 4



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô



Bảng 3.7 BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ BÊTƠNG CỐ ĐINH CỐNG

STT V (m3) XM (kg) CV (m3) ĐD (m3)

N (l)

NC (công) MT (ca) MĐ (ca)

1

13.25

3123.69

6.70

12.27

2648.68

26.10

1.26

1.18

2

22.29

5254.87

11.28

20.64

4455.77

43.91

2.12

1.98

3.3.5. Mối nối cống, lớp phòng nước, cát đổ trong khoảng hở hai cống

3.3.5.1. Mối nối cống:

Do tính chất chịu lực của ống cống là chịu hoạt tải phân bố không đều nên mối

nối ống cống thường dùng loại mối nối mềm với khối lượng vật liệu cho mỗi mối nối

theo Định mức 24/2005 - Dự tốn xây dựng cơng trình như sau:

Cống số 1: 1  200 tra ngoại suy từ mã hiệu AK.951.31 và mã hiệu

AK.951.41

+ Nhựa đường: 30.18 (kg/1 ống cống)

+ Giấy dầu: 2.11 (kg/1 ống cống)

+ Đay: 1.33 (kg/1 ống cống)

+ Nhân công bậc 3.5/7: 1.52 (công/1 ống cống)

Cống số 2: 2  200 tra ngoại suy từ mã hiệu AK.951.31 và mã hiệu

AK.951.41

+ Nhựa đường: 30.18 (kg/1 ống cống)

+ Giấy dầu: 2.11 (kg/1 ống cống)

+ Đay: 1.33 (kg/1 ống cống)

+ Nhân công bậc 3.5/7: 1.52 (công/1 ống cống)



STT

1

2



Bảng 3.8:BẢNG THỐNG KÊ HAO PHÍ MỐI NỐI CỐNG

Khẩu độ

Số ống

Nhựa đường

Giấy dầu

Đay

Nhân cơng

(cm)

cống

(kg)

(m2)

(kg)

(cơng)

1x200

15

452.7

31.65

19.95

22.8

2x200

11

663.96

46.42

29.26

33.44



3.3.5.2. Lớp phòng nước:

Được làm bằng đất sét có hàm lượng các hạt sét trên 60% và chỉ số dẻo không

nhỏ hơn 27, bề dày 15cm.

Thể tích đất sét cần dùng cho :

+ Cống số 1: 13.43 m3

+ Cống số 2: 14.51 m3

Giả thiết công tác đắp đất sét:1.5 m3/công

3.3.5.3. Cát:

Dùng cát hạt lớn để đổ đầy trong khoảng hở hai cống kề nhau để cố định hai

cống lại với nhau.

Thể tích cát cần dùng cho :

+ Cống số 2: 14.60 m3

Giả thiết công tác đắp cát: 3m3/công

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 5



Thuyết minh đồ án



STT

1

2



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ơ tơ



Bảng 3.9: BẢNG THỐNG KÊ HAO PHÍ LỚP PHỊNG NƯỚC

Đất sét

Cát hạt lớn

V (m3)

Nhân công (công)

V (m3)

Nhân công (công)

13.43

8.95

0.00

0.00

14.51

9.67

14.60

4.87



3.3.6. Kết cấu tường đầu, tường cánh cống:

- Sử dụng BTXM M15, đá Dmax37.5, độ sụt 6÷8cm, đổ tại chỗ.

- Bảng tính tốn thể tích khối xây tường đầu, tường cánh:



SST

1

2



Bảng 3.10: Bảng thống kê thể tích tường đầu, tường cánh (m3)

Cống số 01

Cống số 02

Vị trí

Thượng lưu Hạ lưu Tổng Thượng lưu Hạ lưu Tổng

Tường đầu

3.18

2.71

5.89

2.06

1.77

3.83

Tường cánh

4.35

5.25

9.6

5.05

5.76 10.81

15.49

14.64



Tra Định mức 24/2005 - Dự tốn xây dựng cơng trình:



Mã hiệu AF 121.10 tường có chiều dày ≤ 45 cm và chiều cao ≤ 4 m có

thành phần hao phí:

+ Vữa: 1.025 m3

+ Nhân công bậc 3.5/7: 3.56 (công)

+ Máy trộn 250l: 0.095 (ca)

+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0.18 (ca)



Mã hiệu C223.2 cứ 1m3 BTM150 đá Dmax37.5 độ sụt 6:8 cm xi măng

PC30

có thànhphần hao phí VL là:

+ Xi măng: 281(kg )

+ Cát vàng: 0.478 (m3)

+ Đá dăm 2x4: 0.882 (m3)

+ Nước: 185 (l)

Lượng vật liệu cần thiết cho 1 m3 bê tông là:

+ Xi măng: 281 x 1.025 = 288.03 (kg )

+ Cát vàng: 0.478 x 1.025 = 0.49 (m3)

+ Đá dăm 2x4:0.882 x 1.025 = 0.90 (m3)

+ Nước: 185 x 1.025 = 189.63(l)

Bảng 3.11: BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ TƯỜNG ĐẦU- CÁNH

STT V (m3) XM (kg) CV (m3) ĐD (m3) N (l) NC (công) MT (ca) MĐ (ca)

1 15.49 4461.58

7.59

13.94 2937.37

55.14

1.47

2.79

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 6



Thuyết minh đồ án

2



14.64



4216.76



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô

7.17



13.18



2776.18



52.12



1.39



2.64



3.3.7. Sân cống, chân khay, phần gia cố thượng – hạ lưu:

+Thể tích sân cống, chân khay, phần gia cố thượng - hạ lưu:



SST

1

2

3



Bảng 3.12: Bảng thống kê thể tích chân khay, sân cống, gia cố (m3)

Cống số 01

Cống số 02

Vị trí

Thượng lưu Hạ lưu Tổng Thượng lưu Hạ lưu Tổng

Chân khay

3.45

3.45

6.9

5.08

4.3

9.38

Phần gia cố

2.4

7.95 10.35

2.34

18.21 20.55

Sân cống

2.28

3.42

5.7

5.17

5.72 10.89

22.95

40.82



+ Vật liệu để xây dựng các bộ phận trên là BTXM M15, đá Dmax37.5, dùng

ximăng PC30, với độ sụt 6÷8 cm.

Tra Định mức 24/2005 - Dự tốn xây dựng cơng trình:



Mã hiệu AF 112.20 với 1m3 bê tơng lót móng có thành phần hao phí:

+ Vữa: 1.025 m3

+ Nhân cơng bậc 3.0/7: 1.97 (công)

+ Máy trộn 250l: 0.095 (ca)

+ Máy đầm dùi 1.5KW: 0.089 (ca)



Tra định mức C223.2 cứ 1m3 BTXM M15, đá 2x4, độ sụt 6÷8 cm, xi

măng PC30

có thành phần hao phí vật liệu là:

+ Xi măng: 281(kg )

+ Cát vàng: 0.478 (m3)

+ Đá dăm 2x4: 0.882(m3)

+ Nước: 185(l)

Lượng vật liệu cần thiết cho 1 m3 bê tông là:

+ Xi măng: 281 x 1.025 = 288.03 (kg )

+ Cát vàng: 0.478 x 1.025 = 0.49 (m3)

+ Đá dăm 2x4: 0.882 x 1.025 = 0.90 (m3)

+ Nước: 185 x 1.025 = 189.63 (l)

Bảng 3.13: BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ SÂN CỐNG, CHÂN KHAY, GIA CỐ

V

CV

ĐD

NC

MT



STT

XM (kg)

N (l)

(m3)

(m3)

(m3)

(công)

(ca)

(ca)

1

22.95

6610.29

11.25

20.66 4352.01

45.21

2.18

2.04

2

40.82

11757.38

20.00

36.74 7740.70

80.42

3.88

3.63

3.3.8. Tường chống xói phía hạ lưu:

Dùng đá hộc khan M50 khơng có chít mạch

Thể tích:

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rơn – Lớp: 04X3A



Trang: 7



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô

3



+ Cống số 1: 17.93 m

+ Cống số 2: 22.94 m3

Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng cơng trình:

Mã hiệu: AE.121.20 với 1m3 đá hộc khan khơng có chít mạch thì hao phí:

+ Đá hộc: 1.2 (m3)

+ Nhân công 3.5/7: 1.40 (công)

Bảng 3.14: BẢNG TỔNG KẾT HAO PHÍ ĐÁ HỘC KHAN

STT

V (m3)

ĐH (m3)

NC (cơng)

1

17.93

21.52

25.10

2

22.94

27.53

32.12

*. Bảng tổng kết khối lượng

- Bảng tổng kết khối lượng cống 01 1Ф200: Bảng phụ lục 3.1

- Bảng tổng kết khối lượng cống 02 2Ф200: Bảng phụ lục 3.2

3.4. XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CƠNG CỐNG

Cống ta đang thi cơng là loại cống tròn BTCT bán lắp ghép nên trình tự thi công

bao gồm các công đoạn sau đây:

1. Định vị tim cống, kiểm tra mốc đo cao tạm thời.

2. San dọn mặt bằng thi công cống (tạo diện thi công để bố trí máy móc, nhân

lực, ống cống, vật liệu xây cát, đá...).

3. Vận chuyển vật liệu xây cống.

4. Vận chuyển ống cống.

5. Đào hố móng bằng máy (nếu khối lượng đào lớn).

6. Đào hố móng chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh bằng thủ cơng.

7. Làm lớp đệm móng chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh bằng thủ

cơng.

8. Đổ BT chân khay, móng tường đầu, móng tường cánh.

9. Làm móng thân cống.

10. Lắp đặt ống cống.

11. Làm mối nối, lớp phòng nước.

12. Đổ BT tường cánh tường đầu cống.

13. Đào móng sân cống và phần gia cố hạ lưu, thượng lưu.

14. Làm lớp đệm.

15. Đổ BT sân cống, gia cống thượng hạ lưu.

16. Đắp đất trên cống bằng thủ cơng.

3.5. XÁC ĐỊNH KỸ THUẬT THI CƠNG CHO CÁC THAO TÁC

3.5.1. Định vị tim cống:

Trước khi thi công cống cần phải định vị tim cống. Phải dùng các máy trắc đạc

để xác định lại vị trí của tim và chu vi của cơng trình cống; vị trí và cao độ chính xác

của các móng cửa vào và cửa ra của cống theo các mốc cao đạc chung của đường và

tim rãnh thốt nước tạm thời.

SVTH: Nguyễn Văn Tê Rơn – Lớp: 04X3A



Trang: 8



Thuyết minh đồ án



Thiết kế tổ chức thi công nền đường ô tô



Sau khi định vị được tim cống, ta dùng hai cọc đóng ở hai đầu tim cống. Muốn

có được đường thẳng đi qua tim cống thì ta căng dây qua hai cọc này thì ta dễ dàng có

được.

Trong q trình thi cơng cống, để kiểm tra vị trí tim cống có đúng khơng thì ta

căng dây qua hai cọc đã đóng ở trên và tiến hành kiểm tra. Nếu có sai lệch ta tiến hành

khắc phục ngay.

3.5.2. San dọn mặt bằng thi cơng cống:

Diện tích này thõa mãn các điều kiện:

- Có bãi đủ để bố trí các đốt cống đúc sẵn (nếu thi cơng bán lắp ghép);

- Bãi tập kết vật liệu (XM, cát, đá...);

- Khu vực trộn hỗn hợp BTXM;

- Diện tích máy móc (ơ tơ, cần trục) đi lại thao tác.

Ta dùng máy ủi để dọn dẹp mặt bằng dài 35(m) dọc theo tim cống số 1 và

30(m) dọc theo cống số 2; rộng 16(m) kể từ tim cống ra hai bên.

3.5.3. Vận chuyển vật liệu xây dựng cống:

Bố trí số ơ tơ cần thiết để có thể vận chuyển cát sỏi, đá dăm, đá hộc, ximăng theo

đúng khối lượng phục vụ cho việc thi cơng cống.Việc bố trí vị trí đổ vật liệu sao cho

có khoảng khơng gian để tiến hành trộn bê tông đồng thời sao cho khoảng cách từ các

loại vật liệu đến nơi trộn là hợp lý nhất.

Vận chuyển cát sỏi, đá dăm, đá hộc, ximăng: dung xe HYUNDAI

HD270 15T

Vận chuyển nước: dùng xe téc WATERING CART-MODEL

LG509GSS

Có dung tích thùng chứa 6m3

Hình 3.1: Xe chở nước và các thơng

số

3.5.4. Vận chuyển ống cống:

- Dùng xe ơtơ có tải trọng 15(T)-HYUNDAI

HD270 vận chuyển đốt cống từ nơi tập kết vật

liệu đến nơi xây dựng cống. Ở đây, ta chỉ có 1

loại đốt cống là Ø200 cm mỗi chuyến xe chở

được 4 đốt .

Kích thước thùng xe (m) :

-Dài 4,84m

-Rộng 2,3m

-Cao 0,905m



SVTH: Nguyễn Văn Tê Rôn – Lớp: 04X3A



Trang: 9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CỐNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×