Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trang bị điện, kiểm soát công nghệ, tự động hoá

Trang bị điện, kiểm soát công nghệ, tự động hoá

Tải bản đầy đủ - 0trang

TCXD .............



______________________________________________________________

Công trình thu nớc mặt và nớc ngầm



12.7. Trong công trình thu nớc mặt cần kiểm tra độ sụt

giảm mực nớc qua song chắn và lới chắn rác, cũng nh

cần đo mực nớc trong ngăn thu và mực nớc của sông

suối hay dòng chảy.

12.8. Trong công trình thu nớc ngầm cần kiểm tra lu lợng nớc

thô đợc bơm lên từ mỗi giếng, mực nớc trong giếng,

trong bể tập trung nớc cũng nh áp lực của các máy bơm.

12.9. Đối với giếng khoan thu nớc mạch sâu cần tự động hoá

việc ngắt máy bơm khi mực nớc trong giếng hạ thấp

xuống dới giá trị cho phép.

12.10.Trong công trình thu nớc ngầm, việc điều khiển máy

bơm cần đợc thiết kế tự ®éng ho¸ theo mùc níc ®éng

trong giÕng (trong bĨ tËp trung) hoặc điều khiển từ

xa từ trạm điều khiển trung tâm.

Trạm bơm



12.11.Trong trạm bơm cần kiểm tra áp suất trong ®êng èng

¸p lùc, còng nh mùc níc trong bĨ chøa, trong hố thu nớc

rò rỉ, trong thùng chân không; nhiệt độ ở trục máy

bơm (nếu cần); độ ngập mực nớc trong trờng hợp xảy

sự cố. Khi công suất tổ máy bằng 100 kW trở lên cần

tiến hành kiểm tra định kỳ hiệu suất của tổ máy với

sai số không vợt quá 3%.

12.12.Đối với các trạm bơm có chế độ làm việc thay đổi cần

có bộ phận điều chỉnh áp lực và lu lợng nhằm đảm

bảo tiêu thụ điện năng ít nhất. Việc điều chỉnh có

thể tiến hành theo bậc bằng cách thay đổi số máy

bơm công tác hoặc thay đổi nhịp nhàng số vòng

quay của máy bơm hoặc độ bằng cách đặt thêm các

máy biến tần.

12.13.Bộ phận dẫn động bằng điện phục vụ việc điều

chỉnh cần trang bị cho một tổ máy bơm nằm trong

nhóm từ 2- 3 tổ máy bơm công tác.



206



TCXD .............



______________________________________________________________

Việc điều khiển thiết bị biến tần cần đợc tự động

hoá theo áp lực thực tế trên mạng lới, lu lợng nớc bơm vào

mạng lới và mực nớc trong bể chứa.

12.14.Đối với những tổ máy bơm có công suất từ 250 kW trở

lên nên sử dụng động cơ điện đồng bộ, đối với những

tổ máy có công suất nhỏ hơn nên sử dụng động cơ

không đồng bộ ngắn mạch. Đối với các tổ máy điều

khiển theo sơ đồ mạch phân tầng dùng động cơ

không đồng bộ Rô-to pha.

12.15.Đối với trạm bơm tự động hoá, cần thiết kế mở tự động

tổ máy bơm dự phòng khi máy bơm công tác bị ngắt

do sự cố.

Đối với trạm bơm điều khiển từ xa, việc mở tự động tổ

máy bơm dự phòng cần đợc thực hiện đối với trạm bơm

có bậc tin cậy loại I.

12.16.Đối với trạm bơm có bậc tin cậy loại I, cần thiết kế mở tự

động các tổ máy bơm hoặc mở tự động cách quãng

khi không thể mở các máy bơm cùng một lúc do điều

kiện về cấp điện.

12.17.Nếu tại trạm bơm có sử dụng thùng chân không để mồi

nớc cho máy bơm thì máy bơm chân không cần đợc tự

động hoá theo mực nớc trong thùng.

12.18.Tại các trạm bơm nớc cần có sự khống chế mực nớc để

không động chạm đến dung tích chữa cháy và dung

tích nớc dự phòng trong bể chứa.

12.19.Các máy bơm chữa cháy có thể điều khiển từ xa,

đồng thời với việc ra lệnh mở máy bơm chữa cháy, cần

khống chế không cho dùng nớc dự trữ chữa cháy và cắt

máy bơm rửa.

Trong hệ thống chữa cháy áp lực cao, đồng thời với việc

ra lệnh mở máy bơm chữa cháy cần tự động cắt tất cả

các máy bơm khác, đóng khoá trên đờng ống đẩy dẫn

nớc đến đài nớc áp lực hay bể chứa nớc áp lực.



207



TCXD .............



______________________________________________________________

12.20.Máy bơm chân không đặt tại các trạm bơm giếng thu

nớc bằng xi-phông cần đợc thiết kế tự động hoá theo

mức nớc trong bình chứa không khí đặt trên ống xiphông.

12.21.Tại các trạm bơm cần tự động hoá các quá trình phụ trợ

sau đây:

- Rửa lới quay chắn rác theo chơng trình định trớc

(điều khiển thời gian hay theo độ chênh mực nớc).

- Bơm nớc rò rỉ theo mực nớc trong hố thu.

- Chạy quạt thông gió theo nhiệt độ không khí trong

phòng.

Trạm xử lý nớc



12.22.Tại trạm sử lý nớc cần kiểm tra những thông số công

nghệ sau:

Lu lợng nớc (nớc nguồn, nớc đã xử lý, nớc rửa bể lọc, nớc

dùng lại).

- Lu lợng dung dịch chất phản ứng và lu lợng không khí.

- Mực níc trong bĨ läc, bĨ trén, thïng chøa chÊt ph¶n

øng và trong các thùng chứa khác.

- Mức cặn trong bể lắng và bể lắng trong.

- Tổn thất áp lực trong bể lọc(nếu cần).

- Hàm lợng Clo d hay Ôzôn.

- Nồng độ dung dịch chất phản ứng.

- Độ pH của nớc nguồn và nớc đã xử lý.

- Các thông số công nghệ khác đòi hỏi sự kiểm tra

trực tiếp và đảm bảo bởi các phơng tiện kỹ thuật tơng ứng.

12.23.Cần tự động hoá:

- Định lợng chất keo tụ (phèn) và các hoá chất khác.

- Quá trình khử trùng bằng Clo, Ôzon và các hoá chất

chứa Clo.



208



TCXD .............



______________________________________________________________

- Quá trình lọc và Flo hoá bằng phơng pháp hoá chất.

Khi lu lợng nớc đa vào xử lý thay đổi, việc định lợng

dung dịch chất phản ứng cần tự động hoá theo lu lợng

nớc xử lý và chất phản ứng có nồng độ không đổi với

việc hiệu chỉnh tại chỗ hoặc từ xa tỷ lệ này. Nếu có

cơ sở xác đáng, có thể tự động hoá theo chỉ tiêu chất

lợng nớc nguồn và chất phản ứng.

12.24.Tốc độ lọc cần điều chỉnh theo lu lợng nớc hoặc theo

mức nớc trong bể lọc với việc đảm bảo phân phối

đều nớc cho các bể lọc.

12.25.Cần tự động hoá việc rửa bể lọc và bể lọc tiếp xúc (khi

số lợng lớn hơn 10). Việc cho bể lọc ngừng làm việc để

rửa cần theo mực nớc, trị số cột nớc trong lớp lọc hoặc

chất lợng nớc đã lọc. Việc cho bể lọc tiếp xúc ngừng làm

việc để rửa cần theo trị số tổn thất cột nớc hoặc theo

mức giảm lu lợng khi van điều chỉnh mở hết cỡ.

12.26.Tại bể lọc cần tự động hoá việc thoát khí ra khỏi ®êng

èng cÊp níc rưa läc.

12.27.ViƯc rưa líi quay vµ thiÕt bị lọc lới (microfilter) cần tự

động hoá theo chơng trình hoặc theo độ sụt giảm

của mực nớc.

12.28.Máy bơm dung dịch chất phản ứng cần đợc điều khiển

tại chỗ với việc ngắt tự động theo mức dung dịch định

trớc ở trong thùng.

12.29.Tại trạm làm mềm nớc bằng hoá chất cần tự động hoá

việc định lợng chất phản ứng theo độ pH và độ dẫn

điện.

Tại trạm khử độ cứng Cacbonat và khử Cacbonat cần tự

động hoá việc định lợng chất phản ứng (Vôi, Sôđa)

theo độ pH và độ dẫn điện.

12.30.Việc hoàn nguyên bể lọc trao đổi ion cần đợc tự động

hoá. Bể lọc Cationit: theo độ cứng d của nớc; Đối với bĨ

läc Anionit: theo ®é dÉn ®iƯn cđa níc ®· xư lý.

209



TCXD .............



______________________________________________________________

Mạng lới đờng ống dẫn và phân phối nớc



12.31.Trên các tuyến ống dẫn nớc cần bố trí các thiết bị để

chuyển tín hiệu các sự cố.

12.32.Trên các tuyến ống phân phối nớc cần đặt các thiết bị

để đo áp lực và trong trờng hợp cần thiết đo lu lợng nớc

tại các điểm kiểm tra và thông báo các thông số đó

bằng tín hiệu.

12.33.Khi cần thiết phải điều chỉnh lu lợng nớc cần bố trí

trên mạng các van khoá chuyển hớng với hệ thống điều

khiển từ xa.

Dung tích dự trữ nớc



12.34.Trong các bể chứa nớc hoặc bình, két chứa nớc các loại

1

cần bố trí các thiết bị đo mực nớc và kiểm soát chúng

(trong trờng hợp cần thiết) để sử dụng cho hệ thống tự

động hoặc truyền tín hiệu đến trạm bơm hoặc trạm

điều khiển.



Hệ thống cấp nớc tuần hoàn



12.35.Đối với hệ thống cấp nớc tuần hoàn, ngoài các yêu cầu

nêu ở điều 12.11, cần kiểm tra:

- Lu lợng nớc bổ sung.

- Mực nớc trong ngăn chứa nớc nóng và nớc đã làm

nguội.

- Nhiệt độ nớc nóng và nớc đã làm nguội.

- Trị số pH của nớc đã làm nguội.

- Nồng độ Clo d trong nớc đã làm nguội.

- Nồng độ muối trong nớc nóng.

12.36.Việc điều khiển trạm bơm cấp nớc tuần hoàn cần thực

hiện theo điều 12.12 - 12.18.

12.37.Việc đóng, mở máy bơm nớc nóng cần đợc tự động ho¸



210



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trang bị điện, kiểm soát công nghệ, tự động hoá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×