Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÀI 20: KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

BÀI 20: KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

Tài khoản 138 – Phải thu khác

Tài khoản 155 – Thành phẩm

Tài khoản 157 – Hàng gìn đi bán

Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản 531 – hàng bán bị trả lại

Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản 632 – Giá vốn bán hàng

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 911 – Xác định kết quả sản xuất kinh doanh.

5. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

– Khi tính ra tiền lương phải trả cho cán bộ, nhân viên ở bộ phận bán hàng và bộ phận

quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 – Phải trả cơng nhân viên.

– Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn phần được tính vào chi

phí theo tiền lương của những đối tượng trên, ghi:

Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

– Khấu hao tài sản cố định đang dùng ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh

nghiệp, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định.

– Khi phát sinh các chi phí khác ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp

như chi phí sửa chữa(thường xuyên tài sản cố định, chi phí tiếp khách…, ghi:

Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng,



Trang 32



Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112, 331, 152…

Nợ TK 157 – H- Khi gửi sản phẩm đi bán, ghi: àng gửi đi bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 155 – Thành phẩm.

– Khi sản phẩm gìn đi bán được xác định đã tiêu thụ, ghi:

(1) Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gởi ngân hàng

Nợ TK 131 – Phải trả khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

(2) Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hàng gửi đi bán.

– Khi xuất kho bán sản phẩm theo phương pháp giao trực tiếp, ghi

(1) Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gởi ngân hàng

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

(2) Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Thành phẩm.

– Khi xuất vật liệu, phục vụ cho bộ phận bán hàng hay bộ phận quản lý doanh nghiệp,

ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

– Khi xuất cơng cụ dụng cụ có giá trị nhỏ cho bộ phận bán hàng hay bộ phận quản lý

doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

– Khi phân bổ chi phí trả trước cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp,

ghi:

Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 142 – Chi phí trả trước.

– Đối với các khoản thuế phải nộp được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp như thuế

mơn bài, thuế nhà đất thì khi xác định số phải nộp cho từng kỳ kế tốn, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp



Trang 33



Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước.

– Chi phí điện, nước, điện thoại… phải trả phát sinh trong kỳ ở bộ phận bán hàng, bộ

phận quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định ở bộ phận bán hàng, bộ phận

quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

– Khi xác định số thuế phải nộp cho nhà nước tính trên doanh thu bán hàng phát sinh

trong kỳ, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước.

– Khi giảm giá hàng bán cho khách hàng (hàng đã bán), ghi:

Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán

Có TK 111, 112, 131.

– Khi hàng đã bán bị trả lại, ghi.

(1) Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại

Có TK 111, 112, 131

(2) Nợ TK 155 – Thành phẩm

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Cuối kỳ, kết chuyển giảm trừ doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại

Có TK 532 – Giảm giá hàng bán.

– Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 – Xác định KQKD.

– Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định KQKD

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định KQKD

Có TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.



Trang 34



– Nếu doanh thu thuần lớn hơn các chí phí được trừ thì kết chuyển lãi sang tài khoản

lợi nhuận chưa phân phối, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định KQKD

Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

– Ngược lại nếu doanh thu thuần nhỏ hơn các chi phí được trừ thì kết chuyển lỗ, ghi.

Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911 – Xác định KQKD.

6. Sơ đồ kế tốn

Có thể mô tả các tài khoản đối ứng liên quan trong kế tốn q trình tiêu thụ và xác

định kết quả kinh doanh trên sơ đồ 6.3.



Chú thích:

(1) Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng hay cán bộ quản lý doanh nghiệp và

các khoản chi phí tính theo tiền lương.

(2) Khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp.

(3) Chi phí khác liên quan đến bán hàng hay quản lý doanh nghiệp.

(4) Xuất NVL, CC, DC phục vụ cho bộ phận bán hàng hay bộ phận quản lý doanh

nghiệp.

(5) Phân bổ chi phí trả trước cho bộ phận bán hàng hay bộ phận QLDN.



Trang 35



(6) Các khoản chi phí về hoạt động tài chính; các khoản lỗ của hoạt động tài chính.

(7a) Xuất kho thành phẩm gởi bán

(7b) Xuất kho bán sản phẩm trực tiếp cho khách hàng.

(8a) Bán hàng thu tiền ngay.

(8b) Bán hàng chưa thư tiền ngay.

(9) Khách hàng trả nợ bằng TM hoặc tiền gởi NH.

(10a) Doanh thu hoạt động tài chính chưa thanh tốn.

(10b) Doanh thu hoạt động tài chính trả bằng TM.

(11) Khách hàng trả nợ bằng TM hoặc tiền gửi NH.

(12) Giá vốn hàng đã bán.

(13) Các khoản giảm trừ doanh thu.

(14) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần.

(15) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính.

(16) Kết chuyển giá vốn hàng bán.

(17) Kết chuyển chi phí bán hàng.

(18) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.

(19) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính.

(20) Kết chuyển lãi.

(21) Kết chuyển lỗ.

Ví dụ:

Có số liệu của Công ty L như sau: Số dư đầu kỳ trên một số tài khoản (ĐVT: 1000đ):

Tài khoản 155: 80.000

Tài khoản 157: 45.000

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Xuất bán thành phẩm giá vốn 30.000, giá bán 77.000, trong đó đã thu bằng tiền mặt

20.000; TGNH 40.000; khách hàng còn nợ 17.000

2. Người mua khiếu nại về chất lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ nên được công ty

giảm giá 2% (trừ vào số còn nợ).

3. Chi phí bán hàng phát sinh: 15.000, trong đó lương phải trả cho nhân viên bán hàng

8.000; vật liệu bao bì phục vụ bán hàng 2.000; chi khác bằng tiền mặt 5.000

4. Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh: 20.000, trong đó lương phải trả cho cán bộ

quản lý DN là: 8.000; Khấu hao TSCĐ là: 2.000; chi khác bằng tiền mặt là: 10.000

5. Các bút toán kết chuyển cần thiết lúc cuối kỳ.

Yêu cầu:

Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế ấn vào sơ đồ tài khoản.

Bài giải:

Định khoản:



Trang 36



(1a) Nợ TK 632: 30.000

Có TK 155: 30.000

(1b) Nợ TK 111.20.000

Nợ TK 112: 40.000

Nợ TK 131: 17.000

Có TK 511: 77.000

(2) Nợ TK 532: 1.540

Có TK 131: 1.540

(3) Nợ TK 641: 15.000

Có TK 334: 8.000

Có TK 152: 2.000

Có TK 111: 5.000

(4) Nợ TK 642: 20.000

Có TK 334: 8.000

Có TK 214: 2.000

Có TK 111: 10.000

(5a) K/c doanh thu thuần:

Nợ TK 511: 77.000

Có TK 911: 77.000

(5b) Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Nợ TK 911: 30.000

Có TK 632: 30.000

(5c) Kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911: 15.000

Có TK 641: 15.000

(5d) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 911: 20.000

Có TK 642: 20.000

(5e) Kết chuyển lãi:

Nợ TK 911: 12.000

Có TK 421: 12.000

BÀI 21: KẾ TỐN MUA BÁN HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2. Nhiệm vụ của kế tốn

– Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong q trình

mua bán hàng hóa và tính giá vốn hàng mua, giá vốn hàng tồn kho, giá vốn hàng bán



Trang 37



và doanh số bán ra một cách đúng đắn phục vụ cho việc chỉ đạo kinh doanh. Làm tốt

công tác kiểm kê, bảo đảm an tồn hàng hóa trong kho.

– Xác định chính xác, đày đủ, kịp thời các loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

của từng hoạt động và của tồn doanh nghiệp

trong kỳ hạch tốn.

– Cung cấp thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý.

3. Tài khoản sử dụng để hạch toán

Tài khoản 111 – Tiền mặt

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường

Tài khoản 156 – Hàng hóa

Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán

Tài khoản 331 – Phải trả khách hàng

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản 421 – Lãi chưa phân phối

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 911 – Xác định kết quả sản xuất kinh doanh

Tài khoản 142, 214, 334, 338…

4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

– Khi mua vật liệu, cơng cụ, dụng cụ, hàng hóa về nhập kho tiền hàng chưa thanh toán,

ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 – Hàng hố

Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Trường hợp có phát sinh chi phí thu mua trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc

người nhận tạm ứng có liên quan đến các đối tượng trên, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ



Trang 38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÀI 20: KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×