Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÀI 19: KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

BÀI 19: KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có TK 334 – Phải trả CNV.

– Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn được tính vào chi phí

sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân cơng trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác.

– Khi trích hảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần được trừ vào tiền lương phải trả của

cán bộ công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả CNV

Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác.

– Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 153 – Cơng cụ, dụng cụ.

– Trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phải tính vào chi phí

sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau, ghi:

(1) Nợ TK 142 – Chi phí trả trước

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (100% giá trị).

(2) Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 142 – Chi phí trả trước (theo mức phân bổ cho từng kỳ).

– Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

– Đối với các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản

xuất như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách,

ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 111, 112, 331.

– Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản

lý phân xưởng trong kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí NC trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí SX chung

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

– Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đang dùng ởphân xưởng sản

xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 335 – Chi phí phải trả.



Trang 28



– Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân cơng trực tiếp,

chi phí sản xuất chung sang tài khoản Chi phí SXKD dở dang để tổng hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm, ghi.

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 622 – Chi phí NC trực tiếp

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

– Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

– Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

– Trường hợp sản phẩm hồn thành.khơng nhập kho, mà được giao ngay cho khách

hàng tại phân xưởng, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

5. Sơ đồ kế tốn

Có thể mơ tả các tài khoản đối ứng liên quan trong kế tốn q trình sản xuất trên sơ

đồ 6.2.

Sơ đồ 6.2: Hạch tốn q trình sản xuất



Chú thích:



Trang 29



(1) Chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực dùng trực tiếp sản

xuất sản phẩm hay quản lý phân xưởng.

(2) Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng và các

khoản chi phí tính theo tiền lương.

(3) Chi phí về cơng cụ, dụng cụ ở phân xưởng.

(4) Phân bổ chi phí trả trước cho kỳ này.

(5) Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất.

(6) Chi phí khác ở phân xưởng trả bằng tiền hay chưa thanh toán.

(7) Chi phí phải trả được nhận trong kỳ

(8) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

(9) Kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp

(10) Kết chuyển chi phí sản xuất chung.

(11) Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho.

(12) Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ.

(13) Giá vốn sản phẩm sản xuất xong chuyển thẳng bán cho khách hàng

Ví dụ:

Tại một nhà máy có một phân xưởng chuyên sản xuất sản phẩm loại A tại thời điểm 1/9

có số liệu dở dang đầu kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ).

Tài khoản 152: 40.000

Tài khoản 154: 17.000

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Mua NVLC trị giá thanh toán 110.000, đã trả bằng tiền gởi ngân hàng. Nguyên liệu

đã nhập kho.

2. Xuất kho vật liệu để chế tạo sản phẩm, trị giá 90.000.

3. Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 30.000, nhân viên quản

lý phân xưởng:5.000.

4. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn tính vào chi phí theo tỷ lệ

quy định (19%).

5. Các chi phí sản xuất chung khác thực tế phát sinh: Chi phí nhiên liệu: 5.000

– Chi phí trả trước phân bổ kỳ này: 6.000

– Chi phí khấu hao TSCĐ: 10.000

– Chi phí dịch vụ khác mua ngoài trả bằng tiền mặt: 3.990

6. Kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm hồn thành nhập kho trong kỳ. Biết

rằng cuối kỳ còn một số sản phẩm dở dang trị giá 10.000.

Yêu cầu:

Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản có liên quan.

Định khoản:



Trang 30



(1) Nợ TK 152: 110.000

Có TK 112: 110.000

(2) Nợ TK 62 1: 90.000

Có TK 152: 90.000

(3) Nợ TK 622: 30.000

Nợ TK 627: 5.000

Có TK 334: 35.000

(4) Nợ TK 622: 5.700

Nợ TK 627: 950

Có TK 338: 6.650

(5) Nợ TK 627: 24.990

Có TK 152: 5.000

Có TK 142: 6.000

Có TK 214: 10.000

Có TK 111: 3.990

(6a) Nợ TK 154: 90.000

Có TK 621: 90.000

(6b) Nợ TK 154: 35.700

Có TK 622: 35.700

(6c) Nợ TK 154: 30.940

Có TK 627: 30.940

(6d) Nợ TK 155: 163.640

Có TK 154: 163.640

BÀI 20: KẾ TỐN Q TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH

3. Nhiệm vụ của kế tốn q trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

– Hạch tốn đầy đủ, chính xác tình hình tiêu ~ thụ các loại sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ theo 2 chỉ tiêu: hiện vật, giá trị và tình hình thanh tốn với khách hàng; cùng với các

chi phí phát sinh trong q trình tiêu thụ.

– Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ về

tiêu thụ sản phẩm, hàng hố, dịch vụ.

– Xác định chính xác, đầy đủ, kịp thời các loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

của từng hoạt động và của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch tốn.

– Cung cấp thơng tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý.

4. Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong quá trình tiêu thụ

Tài khoản 111 – Tiền mặt



Trang 31



Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

Tài khoản 138 – Phải thu khác

Tài khoản 155 – Thành phẩm

Tài khoản 157 – Hàng gìn đi bán

Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản 531 – hàng bán bị trả lại

Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản 632 – Giá vốn bán hàng

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 911 – Xác định kết quả sản xuất kinh doanh.

5. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

– Khi tính ra tiền lương phải trả cho cán bộ, nhân viên ở bộ phận bán hàng và bộ phận

quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 – Phải trả cơng nhân viên.

– Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn phần được tính vào chi

phí theo tiền lương của những đối tượng trên, ghi:

Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

– Khấu hao tài sản cố định đang dùng ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh

nghiệp, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định.

– Khi phát sinh các chi phí khác ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp

như chi phí sửa chữa(thường xuyên tài sản cố định, chi phí tiếp khách…, ghi:

Nợ TK 64 1 – Chi phí bán hàng,



Trang 32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÀI 19: KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×