Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÀI 18: KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH CUNG CẤP

BÀI 18: KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH CUNG CẤP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng.

– Khi mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ tiền hàng chưa thanh toán, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vơ hình

Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Khi dùng tiền mặt để mua vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Cơng cụ, dụng cụ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vơ hình

Có TK 111 – Tiền mặt.

– Khi phát sinh các chi phí thu mua như vận chuyển, bốc dỡ trong quá trình thu mua vật

liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 – TSCĐ vơ hình

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng

Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Khi dùng tiền mặt hoặc tiền gởi ngân hàng để trả nợ cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả người bán

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gởi ngân hàng.

– Trường hợp hàng đã mua đã chấp nhận thanh toán, nhưng cuối tháng hàng đang còn

đi trên đường, ghi:

Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường

Có TK 331 – Phải trả người bán.

– Sang tháng sau, hàng đang đi đường về nhập kho ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 – Cơng cụ, dụng cụ

Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường.

– Khi chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ công nhân viên đi mua hàng, đi công tác, đi

nghỉ phép, ghi:

Nợ TK 141 – Tạm ứng



Trang 24



Có TK 111 – Tiền mặt.

– Khi thanh toán tạm ứng bằng VL, CC, DC nhập kho ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 1 5 3 – Công cụ, dụng cụ

Có TK 141 – Tạm ứng.

– Khi phát sinh chi phí trả trước cho nhiều kỳ như chi phí th nhà xưởng, nhà kho, văn

phòng, mua các loại bảo hiểm.

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước

Có TK 111 – Tiền mặt.

5. Sơ đồ kế tốn

Có thể mơ tả các tài khoản đối ứng liên quan trong kế tốn q trình cung cấp trên sơ

đồ 6.1.



Chú thích:

(1) Được cấp hoặc nhận góp vốn của cổ đơng hay liên doanh bằng tiền mặt.

(2) Được cấp hoặc nhận góp vốn của cổ đông hay liên doanh bằng tài sản cố định hay

nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

(3) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.



Trang 25



(4) Mua tài sản cố định hay vật liệu, công cụ dụng cụ chưa trả tiền cho người cung cấp.

(5) Dùng tiền mặt để mua tài sản cố định hay nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

(6) Dùng tiền mặt để trả nợ cho người bán.

(7) Hàng mua đang đi đường lúc cuối tháng

(8) Hàng mua đang đi trên đường đã về nhập kho.

(9) Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi mua hàng.

(10) Thanh toán tạm ứng bằng nguyên vật liệu, cơng cụ nhập kho.

(11) Chi phí trả trước bằng tiền mặt.

Ví dụ 1: Khi được cấp vốn bằng chuyển khoản qua ngân hàng l0.000.000đ

Nợ TK 112: 10.000.000

Có TK 411: 10.000.000

Ví dụ 2: Mua TSCĐ hữu hình bằng tiền mặt trị giá 20.000.000

Nợ TK 21 l: 20.000.000

Có TK 111: 20.000.000

Ví dụ 3: Tình hình thu mua và nhập kho vật liệu, công cụ tại một doanh nghiệp trong

tháng 9 như sau (đơn vị 1000đ):

1. Mua một tơ vật liệu chính, chưa thanh toán tiền cho người bán,trị giá thanh toán

110.000. Hàng đã kiểm nhận, nhập kho.

2. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số vật liệu trên đã chi trả bằng tiền mặt: 2.000đ

3. Thu mua vật liệu phụ và công cụ lao động nhỏ theo tổng giá

thanh toán là 66.000 (vật liệu phụ: 22.000, công lao động nhỏ là: 44.000), đã thanh

toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng. Cuối thang, số hàng này vẫn chưa về đến

đơn vị.

4. Dùng tiền mặt mua một tô vật liệu phụ theo giá thanh toán là 16.500. Hàng đã kiểm

nhận, nhập kho.

Yêu cầu:

Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản có liên quan.

Bài giải: (Đơn vị tính: 1.000đ).

Định khoản:

(1) Nợ TK 152: 110.000

Có TK 331: 110.000

(2) Nợ TK 152: 2.000

Có TK 111: 2.000

(3) Nợ TK 151: 66.000

Có TK 112: 66.000

(4) Nợ TK 152: 16.500

Có TK 111: 16.500



Trang 26



BÀI 19: KẾ TỐN Q TRÌNH SẢN XUẤT

2. Nhiệm vụ kế tốn q trình sản xuất

– Tập hợp và phân bổ chính xác, kíp thời các loại chi phí sản xuất theo từng đối tượng

hạch tốn chi phí và đối tượng tính giá thành. Trên cơ sở đó, kiểm tra tình hình thực

hiện các định mức và dự tốn chi phí sản xuất.

– Tính tốn chính xác giá thành sản xuất (giá thành cơng xưởng) của sản phẩm dịch vụ

hồn thành. Đồng thời, phản ánh lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, nhập kho hay

tiêu thụ (chi tiết từng hoạt động, từng mặt hàng).

– Cung cấp các tài liệu cần thiết cho các bộ phận có liên quan

3. Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong hạch tốn q trình sản xuất

Tài khoản 111 – Tiền mặt

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 142 – Chi phí trả trước

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản 153 – Cơng cụ, dụng cụ

Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 155 – Thành phẩm

Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

Tài khoản 334 – Phải trả cơng nhân viên

Tài khoản 335 – Chi phí phải trả

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản 622 – Chi phí nhân cơng trực tiếp

Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

4. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

– Khi xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân xưởng sản xuất để

sản xuất sản phẩm, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 152 – Ngun liệu, vật liệu.

– Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay phục vụ cho công tác

quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

– Khi tính ra tiền lương phải trả cho cơng nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ

và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân cơng trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung



Trang 27



Có TK 334 – Phải trả CNV.

– Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn được tính vào chi phí

sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân cơng trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác.

– Khi trích hảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần được trừ vào tiền lương phải trả của

cán bộ công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả CNV

Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác.

– Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 153 – Cơng cụ, dụng cụ.

– Trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phải tính vào chi phí

sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau, ghi:

(1) Nợ TK 142 – Chi phí trả trước

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (100% giá trị).

(2) Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 142 – Chi phí trả trước (theo mức phân bổ cho từng kỳ).

– Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

– Đối với các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản

xuất như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách,

ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 111, 112, 331.

– Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản

lý phân xưởng trong kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí NC trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí SX chung

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

– Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đang dùng ởphân xưởng sản

xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 335 – Chi phí phải trả.



Trang 28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÀI 18: KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH CUNG CẤP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×