Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BÀI 12 : MỘT SỐ BÁO CÁO KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI

BÀI 12 : MỘT SỐ BÁO CÁO KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cũng như các trường hợp nêu trên dù có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến đâu, thì

số tăng và số giảm ở cùng 1 phần hoặc cùng tăng hay cùng giảm ở 2 phần của bảng

cân đối kế toán bao giờ cũng bằng nhau.

Để làm rõ bản chất các trường hợp thay đổi của bảng cân đối kế tốn ta cũng có thể

suy ra từ việc phân tích nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để xác định ảnh

hưởng mà nó đã gây ra cho các đối tượng nằm ở 1 phần tài sản, 1 phần nguồn vốn

hay ảnh hưởng đồng thời đến cả 2 phần của bảng cân đối kế tốn.

Nói cách khác, 9 trường hợp kể trên có thể phân thành 3 nhóm.

– Nhóm thứ nhất: Là trường hợp 1. Bao gồm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ ảnh

hưởng đến 1 phần tài sản của bảng cân đối kế toán từ đó làm thay đổi cơ cấu các loại

tài sản chứ không làm thay đổi số tổng cộng của tài sản và như vậy tổng tài sản vẫn

bằng với tổng nguồn vốn.

– Nhóm thứ 2: Bao gồm các trường hợp 2, 3, 4, 5 tức là các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh chỉ làm ảnh hưởng đến 1 phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán làm thay đổi

cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp mà không làm thay đổi số tổng cộng của nguồn

vốn và như vậy tổng tài sản vẫn bằng với tổng nguồn vốn.

– Nhóm thứ 3: Bao gồm các trường hợp 6, 7, 8, 9 tức là các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh ảnh hưởng đồng thời cả 2 phần tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

làm cho mỗi phấn cùng tăng hay cùng giảm một lượng giá trị bằng nhau từ đó số tổng

cộng của bảng cân đối sẽ bị thay đổi nhưng 2 phần tài sản và nguồn vốn vẫn bằng

nhau.

Tóm lại, dù cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị có bao nhiêu nghiệp vụ kinh

tế phát sinh với những nội dung phức tạp như thế nào đi nữa thì tổng tài sản vẫn bằng

với nợ phải trả cộng với nguồn vốn chủ sở hữu. Đây là tính chất cơ bản của cân đối kế

tốn.

Nghiên cứu sự thay đổi của bảng cân đối kế toán theo 9 trường hợp với những nghiệp

vụ kinh tế phát sinh lần lượt cụ thể sau đây:

Trường hợp 1: Tài sản này tăng – Tài sản khác giảm

Ví dụ: Rút tiền gởi ngân hàng về quỹ tiền mặt 50.000.000đ.

Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần tài sản của bảng

cân đối là TGNH và TM. Nó làm cho tiền mặt tăng lên 50.000.000đ và TGNH giam

xuống 50.000.000đ. Từ đó số tổng cộng của tài sản giữ nguyên và vẫn bằng với số

tổng cộng của nguồn vốn.

Trường hợp 2: Nguồn vốn này tăng – Nguồn vốn khác giảm

Ví dụ: Đơn vị chuyển quỹ đầu tư phát triển sang nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

100.000.000đ.



Trang 3



Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần nguồn vốn của

bảng cân đối là quỹ đầu tư phát triển và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Nó làm

cho nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng lên 100.000.000đ và quỹ đầu tư phát triển

giảm 100.000.000đ. Từ đó số tổng cộng của nguồn vốn vẫn giữ nguyên và vẫn bằng

với số tổng cộng của tài sản.

Trường hợp 3: Món nợ này tăng – món nợ khác giảm

Ví dụ: Vay dài hạn ngân hàng để trả khoản nợ dài hạn đến hạn trả 5.000.000đ.

Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần nguồn vốn của

bảng cân đối kế toán là vay dài hạn và nợ dài hạn đến hạn trả. Nó làm cho khoản vay

dài hạn tăng lên 5.000.000đ và khoản nợ dài hạn đến hạn trả giảm xuống 5.000.000đ.

Từ đó số tổng cộng của nguồn vốn vẫn giữ nguyên và vẫn bằng với số tổng cộng của

tài sản.

Trường hợp 4: Nguồn vốn tăng – Món nợ giảm

Ví dụ: Giả sử khoản vay dài hạn 165.000.000đ trên bảng cân đối kế toán là khoản vay

bằng ngoại tệ: 10.000 USD. Tỷ giá thực tế được dùng để quy đổi ra đồng Việt Nam

ghi sổ vào thời đó đó là 16.500đ/USD.

Đến cuối năm tỷ giá thực tế là 15.500đ/USD. Thì kế tốn phải đánh giá lại khoản mục

này theo tỷ giá mới. Từ đó phát sinh khoản chênh lệch tỷ giá giữa tỷ giá phản ánh trên

sổ sách lớn hơn tỷ giá thực tế là 10.000.000đ (10.000 USD x 1000đ/USD).

Nhận xét: Nghiệp vụ điều chỉnh tỷ giá này sẽ ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần

nguồn vốn của bảng cân đối kế toán là chênh lệch tỷ giá và vay dài hạn. Nó làm cho

khoản mục chênh lệch tỷ giá tăng lên, đồng thời làm cho khoản mục vay dài hạn giảm

xuống đều là 10.000.000đ. Từ đó số tổng cộng nguồn vốn vẫn giữ nguyên và vẫn bằng

với tổng cộng của tài sản.

Trường hợp 5: Nguồn vốn giảm – Món nợ tăng

Ví dụ: Tính ra số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước là 15.000.000đ.

Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần nguồn

vốn của bảng cân đối kế toán là lợi nhuận chưa phân phối và thuế phải nộp cho Nhà

nước. Nó làm cho lợi nhuận sau

thuế chưa phân phối giảm xuống 15.000.000đ và khoản phải nộp cho nhà nước tăng

lên 15.000.000đ. Từ đó số tổng cộng của nguồn vốn vẫn giữ nguyên và vẫn bằng với

số tổng cộng tài sản.

Trường hợp 6: Tài sản tăng – Nguồn vốn tăng

Ví dụ: Nhận góp vốn liên doanh là 1 TSCĐ hữu hình trị giá 20.000.000đ.

Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở cả 2 phần

của bảng cân đối kế toán. Khoản mục TSCĐ ở phần tài sản và khoản mục nguồn vốn

kinh doanh ở phần nguồn vốn chủ sở hữu. Nó làm cho 2 khoản mục này đều tăng lên



Trang 4



một lượng bằng nhau là 20.000.000đ. Từ đó số tổng cộng tài sản và nguồn vốn của

bảng cân đối kế tốn có thay đổi, nhưng hai bên đều tăng lên một lượng đúng bằng

nhau nên tổng tài sản vẫn luôn bằng tổng nguồn vốn.

Trường hợp 7. Tài sản tăng – Nợ tăng

Ví dụ: Mua nguyên vật liệu nhập kho trị giá 100.000.000đ chưa trả tiền cho người bán.

Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở 2 phần của

bảng cân đối kế toán, khoản mục hàng tồn kho ở phần tài sản và khoản mục phải trả

người bán ở mục nợ phải trả (thuộc phần nguồn vốn). Nó làm cho 2 khoản này đều

tăng lên cùng một lượng giá trị là 100.000.000đ. Từ đó số tổng cộng của bảng cân đối

kế toán tăng lên, nhưng tổng cộng tài sản vẫn bằng tổng cộng nguồn vốn.

Trường hợp 8: Tài sản giảm – Nguồn vốn giảm

Ví dụ: Chi tiền mặt ủng hộ vùng bị lũ lụt bằng quỹ phúc lợi số tiền là 4.000.000đ.

Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở cả 2 phần

của bảng cân đối kế toán: Tiền mặt ở phần tài sản và khoản mục quỹ khen thưởng

phúc lợi ở phần nguồn vốn chủ sở hữu.

Nó làm cho 2 khoản này đều giảm xuống cùng một lượng giá trị là 4.000.000đ. Từ đó

số tổng cộng cả hai phần tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán đều giảm,

nhưng lượng giảm đúng bằng nhau nên tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn.

Trường hợp 9: Tài sản giảm – Nợ giảm

Ví dụ: Dùng TGNH trả nợ người bán số tiền là 50.000.000đ.

Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở cả 2 phần

của bảng cân đối kế toán. TGNH ở phần tài sản; phải trả người bán ở phần nợ phải trả

(thuộc phần nguồn vốn). Nó làm cho

2 khoản mục này đều giảm xuống cùng một lượng giá trị là 50.000.000đ. Từ đó số

tổng cộng của cả hai phần của bảng cân đối kế toán đều giảm, nhưng tổng tài sản vẫn

bằng tổng nguồn vốn.

BÀI 13: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1. Khái niệm và tác dụng của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

– Tính cân đối:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên tính cân đối giữa doanh thu,

chi phí và kết quả kinh doanh. Có thể khái qt chung tính cân đối của báo cáo kết quả

kinh doanh qua cơng thức sau:



Trong đó:



Trang 5



Các khoản giảm trừ thường bao gồm 04 khoản sau:



Về cân đối thu, chi và kết quả kinh doanh, người ta có thể mơ tả trên bảng cân đối kết

quả kinh doanh theo chiều ngang như sau:

Bảng 4.1. Bảng cân đất kết quả kinh doanh



– Tác dụng:

Các doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh với mục đích chính là thu được lợi

nhuận để vốn của họ tăng lên.

Vì lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất của doanh nghiệp, cũng như những người có

quyền lợi liên quan cho nên việc cung cấp các thơng tin vềtình hình kinh doanh của

từng hoạt động, sự lãi, lỗ của doanh nghiệp có tác dụng quan trọng trong việc ra các

quyết định quản trị, cũng như quyết định đầu tư cho vay của những người liên quan.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho việc quyết định xây dựng các kế hoạch

cho tương lai phù hợp.

Ví dụ:

Doanh nghiệp X có số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh năm 200N được tổng hợp

như sau:

– Tổng doanh thu bán hàng: 100.000.000đ trong đó các khoản giảm trừ doanh thu bán

hàng là 5.000.000đ

– Giá vốn hàng bán:



50.000.000đ



– Chi phí bán hàng:



5.000.000đ



– Chi phí quản lý doanh nghiệp: 10.000.000đ

– Doanh thu hoạt động tài chính: 30.000.000đ

– Chi phí hoạt động tài chính: 20.000.000đ

– Thu nhập khác:

– Chi phí khác:



10.000.000đ

5.000.000đ



– Chi phí thuế TNDN hiện hành: 10.000.000đ

Yêu cầu

Hãy lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DN X năm 200N.



Trang 6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BÀI 12 : MỘT SỐ BÁO CÁO KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×