Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG

TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



ổn định. Điều này chứng tỏ vấn đề sử dụng tài sản một cách hợp lý và hiệu quả cần

được Công ty quan tâm, chú trọng nhiều hơn.



2.2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn là một bộ phận quan trọng trong tổng tài sản, có ảnh hưởng

khơng nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản.

Bảng 2.5. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dụng TSNH tại Công ty Thuốc lá Thăng Long



Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014



Doanh thu thuần



Tỷ đồng



1380,34



1602,04



1472,16



Lợi nhuận sau thuế



Tỷ đồng



48,74



71,24



71,53



TSNH bình quân trong kỳ



Tỷ đồng



516,63



500,6



583,17



Các khoản phải thu ngắn hạn



Tỷ đồng



168,5



183,64



182,88



Hàng tồn kho



Tỷ đồng



279,42



292,09



380,19



Hiệu suất sử dụng TSNH



2,67



3,2



2,52



Hệ số sinh lời TSNH



0,09



0,14



0,12



Vòng



8,19



8,72



8,05



Kỳ thu tiền bình qn



Ngày



43,96



41,28



44,72



Vòng quay hàng tồn kho



Vòng



4,94



5,48



3,87



Ngày



72,87



65,69



93,02



0,37



0,31



0,4



Vòng quay các khoản

phải thu



Số ngày của vòng quay hàng

tồn kho

Suất hao phí của TSNH



(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2012-2014 của Công ty Thuốc lá Thăng Long)



* Hiệu suất sử dụng TSNH

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng TSNH được sử dụng trong kỳ sẽ đem lại

bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Trong hai đầu tiên, chỉ tiêu này có xu hướng tăng

từ năm 2012 tới năm 2013. Nguyên nhân là do TSNH giảm trong khi doanh thu

thuần lại tăng. Năm 2012, nếu sử dụng một đồng TSNH đem lại 2,67 đồng doanh



46



thu thuần thì sang năm 2013 đem lại 3,2 đồng doanh thu. Tới năm 2014, hiệu suất

sử dụng tài sản ngắn hạn giảm xuống 2,52. Nguyên nhân do doanh thu thuần giảm

và TSNH tăng.

* Hệ số sinh lời TSNH

Nhìn vào bảng trên cho thấy, hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn tăng từ năm

2012 lên 2013 và giảm nhẹ vào năm 2014. Năm 2012 là 0,09, năm 2013 là 0,14,

năm 2014 là 0,12. Điều này chứng tỏ một đồng tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ

tạo ra nhiều lợi nhuận sau thuế hơn trước.

* Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu: Từ năm 2012 tới năm 2013 vòng quay các

khoản phải thu tăng từ 8,19 lên 8,72. Tới năm 2014 vòng quay các khoản phải thu

giảm xuống thấp nhất trong ba năm là 8,05 vòng. Nói chung, hệ số vòng quay các

khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh,

khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho

doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ

nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số

tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày

càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn

lưu động trong sản xuất. Ta thấy vòng quay khoản phải thu của Cơng ty đang dần

được cải thiện.

* Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để thu hồi nợ phải thu khách hàng

bình quân trong kì của doanh nghiệp. Từ năm 2012 tới năm 2013 giảm từ 43,96

ngày xuống 41,28 ngày. Từ năm 2013 tới năm 2014 kỳ thu tiền bình qn tăng lên

44,72 ngày.

* Vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho biết số lần hàng hóa tồn kho bình quân trong kỳ được bán ra



47



trong kỳ kế tốn. Nhìn vào bảng trên ta thấy trong năm 2012 số vòng quay hàng tồn

kho là 4,94 vòng. Năm 2013 số vòng quay hàng tồn kho là 5,48 vòng tăng 0,54

vòng so với năm 2012. Năm 2014, số vòng quay giảm mạnh còn 3,87 vòng, giảm

1,61 vòng so với năm 2013. Nguyên nhân do lượng hàng tồn kho bình quân từ năm

2012 đến 2014 tăng mạnh, tăng 100,77 tỷ đồng.

* Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho

Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho: Số ngày của một vòng quay

hàng tồn kho tỷ lệ nghịch với số vòng quay hàng tồn kho. Vì vậy năm 2013 số

ngày để hàng tồn kho quay được một vòng thấp nhất (65,69 ngày), năm 2012

là 72,87 ngày, năm 2014 cao nhất là 93,02 ngày. Ta thấy, hàng tồn kho của

Công ty đang ứ đọng khá lớn, tiêu thụ chậm. Với một Cơng ty sản xuất thuốc

lá thì số ngày để hàng tồn kho quay được một vòng là khá cao. Mặc dù, thuốc

lá điếu đựng trong hộp thường có hạn sử dụng cao thường khoảng từ 9 tháng

đến 1 năm thì thời gian tồn kho 2, 3 tháng vẫn đạt tiêu chuẩn nhưng thuốc để

lâu sẽ mất mùi, mất vị làm giảm chất lượng sản phẩm. Cơng ty cần có các

biện pháp thích hợp để tăng số vòng quay hàng tồn kho, giảm số ngày hàng

tồn kho quay được một vòng.

Qua việc phân tích một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng TSNH tại Công

ty Thuốc lá Thăng Long trong ba năm cho thấy hiệu quả sử dụng tổng tài sản

ngắn hạn chưa cao. Nguyên nhân là do quy mô tài sản ngắn hạn ngày càng

tăng nhưng việc tăng TSNH chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn và

hàng tồn kho tăng.



2.2.2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Bảng 2.6. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSDH

tại Công ty Thuốc lá Thăng Long



Chỉ tiêu

Doanh thu thuần



ĐVT

Tỷ Đồng



Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

1380,34



1602,04



1472,16



48



Lợi nhuận sau thuế



Tỷ Đồng



48,74



71,24



71,53



TSDH bình quân trong kỳ



Tỷ Đồng



86,5



78,07



67,68



Tài sản cố định



Tỷ Đồng



66,71



57,99



47,02



Hiệu suất sử dụng TSDH



15,96



20,52



21,75



Hệ số sinh lời TSDH



0,56



0,91



1,06



Hiệu suất sử dụng TSCĐ



20,69



27,63



31,31



Suất hao phí của TSCĐ



0,05



0,04



0,03



(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2012-2014 của Cơng ty Thuốc lá Thăng Long)



* Hiệu suất sử dụng TSDH

Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSDH được sử dụng thì tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu thuần trong kỳ. Trong ba năm qua, chỉ tiêu này có xu hướng

tăng. Năm 2013, TSDH bình quân giảm 9,75% so với năm 2012 cùng với việc

tăng mạnh về doanh thu tăng 16,06% so với năm 2012 đã làm cho hiệu suất sử

dụng của tài sản dài hạn tăng từ 15,96 lên 20,52. Tới năm 2014, hiệu suất sử

dụng tài sản dài hạn đã tăng 1,23 so với năm 2013 do doanh thu thuần tuy giảm

8,11% so với năm 2013 nhưng cùng với đó là sự sụt giảm tài sản dài hạn bình

quân trong kỳ, giảm 13,31% so với năm 2013. Điều này đã làm cho hiệu suất sử

dụng tài sản dài hạn tăng.

* Hệ số sinh lời tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng TSDH sử dụng bình quân trong kỳ thì

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này có xu hướng tăng: từ năm

2012 đến năm 2013 tăng 0,35, từ năm 2013 đến năm 2014 tăng 0,15. Một đồng

TSDH được sử dụng trong năm 2012 tạo ra 0,56 đồng lợi nhuận sau thuế, năm

2013 tạo ra 0,91 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2014 tạo ra 1,06 đồng lợi nhuận

sau thuế.

Qua phân tích một số chỉ tiêu như hiệu suất sử dụng TSDH và hệ số sinh lời



49



TSDH cho thấy các chỉ tiêu này đều có xu hướng tăng qua ba năm chứng tỏ hiệu

quả sử dụng tổng tài sản dài hạn của công ty đang đi theo chiều hướng tích cực.

* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định sẽ tạo ra bao nhiêu đồng

doanh thu thuần trong kỳ. Trong ba năm qua, chỉ tiêu này có xu hướng tăng. Năm

2013, TSCĐ bình quân giảm 13,07% cùng với sự gia tăng doanh thu là 16,06% đã

làm cho hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng từ 20,69 lên 27,63. Năm 2014, mặc dù doanh

thu giảm 8,11% so với năm 2013 tuy nhiên cùng với đó, TSCĐ bình quân giảm

18,92% làm hiệu suất sử dụng TSCĐ vẫn tăng từ 27,63 lên 31,31.

* Suất hao phí của TSCĐ

Chỉ tiêu suất hao phí của tài sản cố định có thể được sử dụng thay thế cho chỉ

tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định với ý nghĩa ngược lại. Chỉ tiêu này cho biết để tạo

ra mỗi đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp phải hao phí mấy đồng giá trị tài sản cố

định. Qua ba năm, chỉ tiêu suất hao phí của TSCĐ của cơng ty có xu hướng giảm.



2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH

thuốc lá Thăng Long

2.3.1. Kết quả đạt được

Trong 3 năm, giá trị tổng tài sản của Công ty không ngừng gia tăng, tổng

tài sản của Công ty từ năm 2012 đến năm 2013 giảm đi, giảm từ 603,13 tỷ đồng

xuống 578,67 tỷ đồng nhưng tới năm 2014 đã có sự tăng lên một cách rõ rệt đạt

650,75 tỷ đồng. Việc tăng lên của tổng tài sản chủ yếu do sự gia tăng về tài sản

ngắn hạn.

Hệ số sinh lời tổng tài sản của công ty năm 2013 tăng so với năm 2012 và

gần như giữ ổn định trong năm 2014, năm 2012 hệ số sinh lời tổng tài sản là 0,08;

năm 2013 là 0,12; năm 2014 giữ ổn định ở 0,11 gần xấp xỉ 0,12.

Hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty tăng dần qua các năm, năm 2012 hiệu



50



suất sử dụng TSCĐ là 20,69; năm 2013 là 27,67 và đến năm 2014 tăng mạnh lên

mức 31,31.

Hệ số sinh lời TSDN cũng đạt tín hiệu tốt, tăng qua các năm, đến năm 2014

đạt mức cao nhất là 1,06.

Tương tự, hiệu suất sử dụng TSDH tuy thấp hơn mức trung bình ngành

nhưng lại tăng đều từ năm 2012 đến năm 2014, năm 2012 đạt 15,96; đến năm 2014

là 21,75. Đó là tín hiệu tích cực.



2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1. Hạn chế

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty qua 3 năm từ

2012 đến 2014, ta so sánh các chỉ tiêu trên với các công ty cùng trong ngành

lĩnh vực sản xuất thuốc lá điếu là các đơn vị thành viên của Tổng công ty thuốc

lá Việt Nam bao gồm: công ty thuốc lá Sài Gòn, cơng ty thuốc lá Bắc Sơn, cơng

ty thuốc lá Thanh Hóa, cơng ty thuốc lá Long An, công ty thuốc lá Cửu Long,

công ty thuốc lá Đồng Tháp, công ty thuốc lá An Giang, công ty thuốc lá Bến

Tre. Sau khi tiến hành thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính của các cơng ty

thuốc lá và tính tốn các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản, cũng như tổng hợp

thành mức trung bình ngành thuốc lá, tác giả đã so sánh các chỉ tiêu phản ánh

hiệu quả sử dụng tài sản của cơng ty thuốc lá Thăng Long so với mức trung

bình ngành như bảng sau:

Bảng 2.7. So sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Thuốc lá Thăng Long và

Trung bình ngành



Cơng ty Thuốc lá Thăng Long

Chỉ số

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hệ số sinh lời tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng TSNH



Năm 2012

2,29

0,08

2,67



Năm 2013

2,77

0,12

3,2



Năm 2014

2,26

0,11

2,52



Trung

bình

ngành

3,37

0,28

4,71



51



Hệ số sinh lời TSNH



0,09



0,14



Kỳ thu tiền bình qn

Vòng quay hàng tồn kho

Hiệu suất sử dụng TSDH

Hệ số sinh lời TSDH

Hiệu suất sử dụng TSCĐ



43,96

4,94

15,96

0,56

20,69



41,28

5,48

20,52

0,91

27,63



0,12



0,31



44,72

32,17

3,87

7,29

21,75

25,83

1,06

1,84

31,31

41,45

(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)



Qua phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty thuốc lá

Thăng Long cho thấy trong 3 năm từ 2012 đến 2014, nổi bật lên một số hạn chế:

- Hệ số sinh lời tổng tài sản cũng như hệ số sinh lời TSNH, TSDH của

công ty thấp hơn so với mức trung bình ngành, do sử dụng các nguồn lực không

hợp lý, chưa phân bổ và xác định được cơ cấu tài sản hợp lý. Công ty cần phải

cân đối lại nguồn vốn và đầu tư tài sản một cách phù hợp để đạt được hiệu quả

cao. Cơ cấu tài sản của công ty bị mất cân đối nghiêm trọng, tài sản ngắn hạn

chiếm trên 80% trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm khoảng 20%. Cơ cấu mất

cân đối như thế sẽ ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động của công ty.

- Kỳ thu tiền bình quân cao hơn mức trung bình ngành chứng tỏ các

khoản phải thu khách hàng của công ty ở mức cao. Các khoản phải thu khách

hàng chiếm tỷ trọng trên 30% trong tổng tài sản ngắn hạn trong ba năm 2012,

2013 và 2014 (theo bảng 2.2), nó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp mất

đi cơ hội sử dụng số tiền đó vào hoạt động kinh doanh, đấy là cũng chưa kể đến

rủi ro có thể xảy ra cho Công ty từ các khoản vốn phải thu lại này.

- Vòng quay hàng tồn kho giảm qua từng năm và thấp hơn so với mức

trung bình ngành. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng tài sản ngắn

hạn của Công ty, năm 2012 tỉ lệ hàng tồn kho là 54,09%, năm 2013 là 58,35%

và đến năm 2014 đã tăng lên đến 65,19%. Nếu hàng tồn kho quá nhiều, kết hợp

với tình hình vốn tiền mặt thấp sẽ đẩy Cơng ty vào tình trạng thiếu vốn để mở

rộng kinh doanh, vốn bị ứ đọng nhiều.

- Tài sản cố định cũng như tài sản dài hạn của công ty ở mức thấp (dưới



52



20% tổng tài sản), đa phần máy móc thiết bị sản xuất thuốc lá đã cũ.



2.3.2.2. Nguyên nhân

 Nguyên nhân chủ quan

- Cán bộ quản lý chưa chú trọng công tác đổi mới TSCĐ

Là một doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá

điếu, TSCĐ hữu hình là một bộ phận đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt

động kinh doanh của Công ty. Trước năm 2007, mặc dù có sự đổi mới, sửa chữa,

nâng cấp TSCĐ hữu hình song việc đầu tư này khơng đáng kể. Giá trị TSCĐ hữu

hình có sự giảm đi do hao mòn và giá trị TSCĐ hữu hình đầu tư mới nhỏ hơn giá trị

TSCĐ hữu hình thanh lý, nhượng bán. Phần lớn TSCĐ hữu hình đều khơng còn

mới, năng suất khơng cao.

Năng lực thiết bị cuốn điếu hiện tại của Công ty bao gồm 17 dây chuyền với

tổng năng lực 828,42 triệu bao (năng lực xuất khẩu là 410,8 triệu bao). Trong các

thiết bị cuốn điếu có 10 dây chuyền cuốn – ghép đầu lọc MK8-Max3 và YJ14-23 có

tốc độ 2200-2300 điếu/phút đã đưa vào sử dụng từ những năm 1990-1995. Nhìn

chung các thiết bị này đã lạc hậu, tốc độ thấp, công suất máy cuốn điếu thấp hơn so

với máy móc ở thời điểm hiện tại vào khoảng 7000 điếu/phút. Với năng lực máy

móc hiện tại dẫn đến sản phẩm thuốc lá chưa có tính cạnh tranh cao trên thị trường,

đặc biệt cho thị trường xuất khẩu.

Năng lực thiết bị đóng bao hiện tại của Công ty bao gồm 17 dây chuyền với

tổng năng lực 865,87 triệu bao (năng lực xuất khẩu là 412,63 triệu bao) trong đó có

01 máy đóng bao Đơng Đức, tốc độ 240 bao/phút, đã đưa vào sử dụng từ năm 1974;

04 dây chuyền đóng bao mềm CHLB Đức, tốc độ 250 bao/phút đã đưa vào sử dụng

từ năm 1985; 04 dây chuyền đóng bao cứng HLP tốc độ 120 bao/phút đã đưa vào sử

dụng từ năm 1990; 01 dây chuyền đóng bao cứng Molin, tốc độ 120 bao/phút đã

đưa vào sử dụng từ năm 1994. Trong các thiết bị đóng bao có 01 máy đóng bao

Đơng Đức và 04 dây chuyền đóng bao CHLB Đức sản xuất sản phẩm bao mềm, chủ



53



yếu phục vụ cho thị trường nội địa. Vào thời điểm hiện tại cơng suất máy đóng bao

vào khoảng 350 bao/phút, một số dây chuyền máy đóng bao của cơng ty có cơng

suất thấp hơn.

Chính vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty thì cần phải

đầu tư dây chuyền máy móc thiết bị mới, hiện đại, có tốc độ sản xuất cao như trên

thị trường vào thời điểm hiện tại.

- Trình độ tay nghề cơng nhân chưa cao

Trình độ tay nghề của cơng nhân cũng là một trong những nguyên nhân dẫn

đến hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty chưa cao. Công ty thuốc lá Thăng Long là

công ty sản xuất thuốc lá điếu nên việc sử dụng máy móc chủ yếu do công nhân sản

xuất vận hành. Do lĩnh vực sản xuất thuốc lá nằm trong ngành nghề sản xuất độc

hại nên nhiều công nhân nam khi đến 55 tuổi, nữ đến 50 tuổi, sức khỏe giảm sút do

làm lâu năm trong sản xuất thuốc lá độc hại số lượng công nhân nghỉ hưu sớm là

khá nhiều nên lớp trẻ kế cận thay thế chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc, dẫn đến

sử dụng máy móc chưa hiệu quả, làm tăng hao mòn và hỏng hóc cho thiết bị.

- Chính sách tín dụng thương mại chưa hợp lý

Hiện tại, khoản phải thu khách hàng của Công ty đang ở mức cao, trên 50%

so với tổng tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân là do chính sách bán hàng chịu của cơng

ty. Mấy năm trở lại đây do tình hình kinh tế suy thối, Cơng ty đã bán chịu hàng cho

các đại lý để giữ vững doanh số bán hàng, đảm bảo cuộc sống của cán bộ công nhân

viên.

 Nguyên nhân khách quan:

- Thủ tục xin phép đầu tư, mua sắm TSCĐ phức tạp, mất nhiều thời gian

Việc đầu tư mua sắm máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá phải xin chủ

trương của Bộ Công Thương, không được phép tự ý đầu tư cho nên thủ tục tương

đối phức tạp, mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư TSCĐ.



54



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI

CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG

3.1. Định hướng phát triển của công ty thuốc lá Thăng Long

3.1.1. Định hướng phát triển của ngành thuốc lá Việt Nam

Căn cứ vào mục tiêu phát triển 2016-2020, Tổng công ty Thuốc lá Việt

nam sẽ tiếp tục tập trung phát triển trên lĩnh vực SXKD chính theo Quyết định

166/QĐ-TTg:

Lĩnh vực thuốc lá: Tái cấu trúc tổ chức sản xuất kinh doanh lĩnh vực thuốc lá

nhằm tối ưu hóa chuỗi giá trị thuốc lá của tổ hợp Tổng công ty Thuốc Lá Việt Nam;

tiếp tục giữ vị trí hàng đầu và thị phần số 1 trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh

các sản phẩm thuốc lá, nguyên phụ liệu và xuất nhập khẩu thuốc lá.

Bảng 3.1. Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất toàn ngành thuốc lá



Tăng

TT



Chỉ tiêu chủ

yếu



ĐVT



KH



KH



KH



KH



KH



KH



2015



2016



2017



2018



2019



2020



BQ

20162020

(%)



1

2



Giá trị SXCN

(2010)

Sản phẩm



đồng



17.700



18.100



18.700



19.300



19.800



20.200



102,8



3.124



3.118



3.247



3.341



3.251



3.286



101,3



1.964

1.160



1.930

1.188



2.054

1.192



2.143

1.198



2.035

1.216



2.067

1.219



101,7

100,7



30.500



32.500



33.600



35.790



37.150



39.360



104,9



tiêu thụ

Thuốc lá điếu



3



Tỷ



Triệu



- Nội tiêu

- Xuất khẩu

Tổng doanh



bao

"

"

Tỷ



thu



đồng



55



Tăng

TT



Chỉ tiêu chủ

yếu



ĐVT



KH



KH



KH



KH



KH



KH



2015



2016



2017



2018



2019



2020



BQ

20162020

(%)



4

5

6



Lợi nhuận



Tỷ



trước thuế

Nộp ngân



đồng

Tỷ



sách

Kim ngạch



đồng

1.000



xuất khẩu



USD



930



943



964



1.004



1.035



1.100



103,9



7.766



8.154



8.262



8.823



9.093



9.691



104,4



160.157



164.154



170.852



176.364



181.039



184.904



103,0



(Nguồn: báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh 2011-2015 và xây dựng

phương hướng, nhiệm vụ 2016-2020 của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam)



3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty Thuốc lá Thăng Long

Công ty Thuốc lá Thăng Long đề ra chiến lược phát triển từ nay đến năm

2020 như sau:

- Tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động của máy móc thiết bị vượt năng suất

thiết kế, nâng cao sản lượng sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao khả

nâng cạnh tranh của sản phẩm.

- Tăng cường tiếp thị, mở rộng thị phần, nâng cao thị phần ở các địa bàn có

lợi nhuận cao.

- Đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động, từng bước nâng cao

điều kiện làm việc và mức sống của người lao động.

- Tăng cường công tác tổ chức cán bộ, giáo dục cán bộ nhằm xây dựng đội

ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật có năng lực, trình độ chun mơn cao, có phẩm chất

đạo đức, đội ngũ làm cơng tác tiêu thụ và thị trường năng động đáp ứng yêu cầu

ngày càng cao của nền kinh tế thị trường, đội ngũ cơng nhân lành nghề có tác phong

cơng nghiệp.



3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty thuốc lá

Thăng Long



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ THĂNG LONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×